Người không quốc tịch phạm tội trên lãnh thổ Việt Nam bị xử lý thế nào?

Công dân Việt Nam khi phạm tội trên lãnh thổ Việt Nam sẽ áp dụng theo pháp luật Việt Nam. Vậy người không quốc tịch phạm tội trên lãnh thổ Việt Nam thì áp dụng theo pháp luật nước nào? Sẽ bị xử lý ra sao?

 

Người không quốc tịch là ai?

Người không có quốc tịch là người vừa không có quốc tịch Việt Nam và vừa không có quốc tịch nước ngoài. Đây là định nghĩa được nêu tại khoản 2 Điều 3 Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008. Và người không có quốc tịch cư trú tại Việt Nam được coi là người nước ngoài cư trú tại Việt Nam.

Đặc biệt, do chính sách hạn chế tình trạng không quốc tịch nên Việt Nam tạo điều kiện cho trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam sẽ được nhập quốc tịch Việt Nam.

Do đó, nếu người không quốc tịch có đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam, đang thường trú tại Việt Nam và đáp ứng đầy đủ các điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam thì sẽ được tạo điều kiện cho nhập quốc tịch Việt Nam.

Căn cứ Điều 17 Luật Quốc tịch Việt Nam, trẻ em khi sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà có cha mẹ là người không quốc tịch thì sẽ được xác định quốc tịch như sau:

- Cả cha và mẹ đều là người không quốc tịch nhưng thường trú tại Việt Nam: Có quốc tịch Việt Nam.

- Khi có mẹ là người không quốc tịch, có thường trú tại Việt Nam còn cha thì không rõ là ai: Có quốc tịch Việt Nam.

Người không quốc tịch phạm tội trên lãnh thổ Việt Nam
Người không quốc tịch phạm tội trên lãnh thổ Việt Nam bị xử lý thế nào? (Ảnh minh hoạ)

Xử lý người không quốc tịch phạm tội trên lãnh thổ Việt Nam

Vấn đề mà nhiều độc giả LuatVietnam quan tâm về người không quốc tịch đó là khi người không quốc tịch phạm tội trên lãnh thổ Việt Nam thì sẽ bị xử lý và áp dụng theo pháp luật như thế nào?

Theo đó, căn cứ Điều 5 Bộ luật Hình sự hiện đang có hiệu lực, với các hành vi phạm tội trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, hiệu lực của Bộ luật Hình sự được quy định như sau:

- Mọi hành vi phạm tội được thực hiện trên lãnh thổ nước Việt Nam thì sẽ áp dụng các quy định của Bộ luật Hình sự của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Đặc biệt, quy định này cũng áp dụng với các hành vi hoặc hậu quả của hành vi phạm tội xảy ra trên các phạm vi:

  • Tàu bay.
  • Tàu biển mang quốc tịch Việt Nam.
  • Vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa của nước Việt Nam.

- Người nước ngoài trong đó có người không có quốc tịch phạm tội trên lãnh thổ Việt Nam thuộc đối tượng được miễn trừ ngoại giao hoặc lãnh sự theo pháp luật Việt Nam, theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc theo tập quán quốc tế thì giải quyết vấn đề chịu trách nhiệm hình sự của người này như sau:

  • Theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc tập quán quốc tế.
  • Điều ước quốc tế không quy định hoặc không có tập quán quốc tế thì sẽ giải quyết vấn đề chịu trách nhiệm hình sự bằng con đường ngoại giao.

Riêng người không có quốc tịch nhưng thường trú tại Việt Nam mà có hành vi phạm tội ở ngoài lãnh thổ Việt Nam mà Bộ luật Hình sự quy định là tội phạm thì có thể sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự tại Việt Nam.

Đồng thời, người không có quốc tịch nếu phải chịu hình phạt chính hoặc hình phạt bổ sung (nếu không áp dụng hình phạt chính) là trục xuất thì sẽ phải chấp hành hình phạt này theo yêu cầu của Toà án trong từng trường hợp cụ thể theo quy định tại điểm d khoản Điều 32 Bộ luật Hình sự hiện đang áp dụng.

Trong đó, trục xuất là việc buộc người nước ngoài (trong đó có người không quốc tịch thường trú hoặc tạm trú tại Việt Nam) phải rời khỏi lãnh thổ của nước Việt Nam khi bị kết án.

Trên đây là giải đáp chi tiết về vấn đề: Người không quốc tịch phạm tội trên lãnh thổ Việt Nam. Nếu còn thắc mắc và cấn sự tư vấn cụ thể từ chuyên gia pháp lý của LuatVietnam, độc giả có thể liên hệ đến số tổng đài 19006192 .

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:

Tin cùng chuyên mục

Hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân nộp trước 01/01/2026 có phải nộp lại theo Luật mới?

Hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân nộp trước 01/01/2026 có phải nộp lại theo Luật mới?

Hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân nộp trước 01/01/2026 có phải nộp lại theo Luật mới?

Giải đáp vướng mắc của doanh nghiệp về hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân nộp trước 01/01/2026 có phải nộp lại theo Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân mới nhất.

Đã có Bảng so sánh 49/2025/TT-NHNN và Thông tư 25/2017/TT-NHNN về thủ tục chấp thuận thay đổi của tổ chức tín dụng

Đã có Bảng so sánh 49/2025/TT-NHNN và Thông tư 25/2017/TT-NHNN về thủ tục chấp thuận thay đổi của tổ chức tín dụng

Đã có Bảng so sánh 49/2025/TT-NHNN và Thông tư 25/2017/TT-NHNN về thủ tục chấp thuận thay đổi của tổ chức tín dụng

LuatVietnam cung cấp Bảng so sánh hoàn chỉnh giữa Thông tư 49/2025/TT-NHNN và quy định trước đây, hệ thống đầy đủ theo từng tiêu chí, nêu rõ nội dung điều chỉnh mới - cũ, giúp người dùng tra cứu chi tiết, đối chiếu chính xác và sử dụng thuận tiện trong thực tiễn.

Những trường hợp nào được miễn nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải từ 01/01/2026?

Những trường hợp nào được miễn nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải từ 01/01/2026?

Những trường hợp nào được miễn nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải từ 01/01/2026?

Ngày 29/12/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 346/2025/NĐ-CP quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. Vậy trường hợp nào được miễn nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải?