Quy định khoảng cách an toàn về môi trường đối với khu dân cư

Từ những nhà máy, nguồn phát thải thì Khoảng cách an toàn về môi trường đối với khu dân cư là bao nhiêu? Cách xác định khoảng cách này như thế nào?
Khoảng cách an toàn về môi trường
Khoảng cách an toàn về môi trường (Ảnh minh họa)

Căn cứ nội dung tại Mục 1.4.26 của QCVN 01:2019/BXD quy định về quy hoạch xây dựng có giải thích khái quát về “khoảng cách an toàn về môi trường” như như sau:

Khoảng cách tối thiểu để đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh, an toàn, môi trường của nguồn phát sinh ô nhiễm (hoặc nhà, công trình bao chứa nguồn phát sinh ô nhiễm).

Như vậy, có thể hiểu khoảng cách an toàn về môi trường chính là khoảng cách được quy định để đáp ứng điều kiện, yêu cầu về vệ sinh, an toàn và môi trường từ những của nguồn phát sinh ô nhiễm hoặc nhà/công trình mà bao chứa nguồn phát sinh ra ô nhiễm.

Khoảng cách an toàn về môi trường đối với khu dân cư
Khoảng cách an toàn về môi trường đối với khu dân cư (Ảnh minh họa)

Tại khoản 2 Điều 53 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 có quy định cơ sở kinh doanh/dịch vụ/sản xuất/kho tàng sau đây cần thực hiện quy định để đảm bảo khoảng cách an toàn môi trường đối với khu dân cư, cụ thể gồm:

  • Thứ nhất là những cơ sở được xác định là có các chất dễ gây cháy, nổ;

  • Thứ hai là những cơ sở được xác định là có nguy cơ phát tán ra môi trường bụi/tiếng ồn/mùi khó chịu dẫn đến gây ra tác động xấu đối với sức khỏe;

  • Thứ ba là những cơ sở được xác định là có chất thải phóng xạ, chất phóng xạ hoặc những thiết bị bức xạ;

  • Thứ tư là những cơ sở được xác định là có những chất độc hại đối với sinh vật, con người;
  • ​Cuối cùng là những cơ sở có nguy cơ gây ra ô nhiễm đối với nguồn nước.

3. ​Cách xác định khoảng cách an toàn về môi trường đối với khu dân cư

Căn cứ khoản 1,  2 Điều 52 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP thì cách xác định khoảng cách an toàn về môi trường đối với khu dân cư được thực hiện như sau:

*Trước hết là cần xác định khoảng cách an toàn về môi trường:

- Đối với cơ sở kinh doanh/dịch vụ/sản xuất/kho tàng có chất thải phóng xạ, chất phóng xạ hoặc những thiết bị bức xạ; có chất dễ cháy, nổ; có chất độc hại đối với người & sinh vật; có nguy cơ phát tán ra bụi, tiếng ồn, mùi khó chịu gây ra tác động xấu đối với sức khỏe con người: Khoảng cách này được xác định chính là khoảng cách tối thiểu từ cơ sở này đến những công trình đang hiện hữu, hợp pháp của các khu dân cư (bao gồm như: Bệnh viện, trường học, công trình y tế, giáo dục khác; nhà chung cư, nhà ở riêng lẻ)

- Đối với cơ sở kinh doanh, dịch vụ, sản xuất và kho tàng có nguy cơ làm ô nhiễm đối với nguồn nước quy định: Khoảng cách an toàn này được xác định chính là khoảng cách tối thiểu dược tính từ nơi xả nước thải ra môi trường cho đến điểm lấy nước hoặc đến công trình cấp nước của đô thị.

*Tiếp theo là xác định khoảng cách an toàn về môi trường đối với khu dân cư:

- Đối với cơ sở kinh doanh/sản xuất/dịch vụ/kho tàng thuộc trường hợp có chất thải phóng xạ, chất phóng xạ, thiết bị bức xạ; có chất độc hại đối: Khoảng cách an toàn về môi trường đến khu dân cư được xác định dựa vào quy mô, công suất và đặc tính của chất dễ cháy nổ, chất thải phóng xạ, chất phóng xạ, thiết bị bức xạ, chất độc hại.

- Đối với cơ sở kinh doanh/sản xuất/dịch vụ/kho tàng có nguy cơ làm ô nhiễm đối với nguồn nước; có nguy cơ phát tán ra bụi/tiếng ồn/mùi khó chịu gây ra tác động xấu: Khoảng cách an toàn về môi trường đến khu dân cư được xác định dựa vào công suất, quy mô và tính chất của mùi khó chịu, bụi, mức độ tiếng ồn, nguy cơ gây ô nhiễm nguồn nước mà dùng cho trong cấp nước sinh hoạt.

- Nếu có nhiều nguồn phát thải thì khi xác định khoảng cách an toàn về môi trường được tính từ nguồn phát thải gần nhất đến khu dân cư. Nếu không có nguồn phát thải  hoặc không xác định được nguồn phát thải thì khoảng cách tính từ vị trí tường của cơ sở mà có nguồn phát sinh ô nhiễm; chứa chất dễ cháy nổ; chất thải phóng xạ chất phóng xạ hoặc thiết bị bức xạ; chất độc hại đối với người, sinh vật;

- Nếu cơ sở kinh doanh/sản xuất/dịch vụ/kho tàng đồng thời thuộc từ 02 trường hợp được pháp luật quy định là phải giữ khoảng cách an toàn đối với khu dân cư (trừ trường hợp là cơ sở có nguy cơ gây ra ô nhiễm đối với nguồn nước) thì bắt buộc áp dụng quy định đối với khoảng cách lớn nhất.

Căn cứ Điều 15 Nghị định 45/2022/NĐ-CP có quy định mức xử phạt hành chính hành vi không di dời cơ sở để bảo đảm khoảng cách an toàn về môi trường là từ  từ 200.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng 

Ngoài ra căn cứ nội dung quy định tại điểm c khoản 7 Điều 15 Nghị định số 45/2022/NĐ-CP thì chủ thể vi phạm có thể bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là phá dỡ công trình, thiết bị trong thời hạn do người có thẩm quyền ấn định trong quyết định xử phạt.

Trên đây là nội dung quy định khoảng cách an toàn về môi trường đối với khu dân cư.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Tải toàn văn Nghị định 283 2026 NĐ CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội

Tải toàn văn Nghị định 283 2026 NĐ CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội

Tải toàn văn Nghị định 283 2026 NĐ CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội

Nghị định 283/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội và người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Đây là một văn bản quan trọng nhằm đảm bảo tính nghiêm minh và hiệu quả trong việc thực thi pháp luật.

Tải toàn văn Thông tư 89 2026 TT BTC của Bộ Tài chính quy định chi tiết Luật Quản lý thuế và Nghị định 252/2026/NĐ-CP

Tải toàn văn Thông tư 89 2026 TT BTC của Bộ Tài chính quy định chi tiết Luật Quản lý thuế và Nghị định 252/2026/NĐ-CP

Tải toàn văn Thông tư 89 2026 TT BTC của Bộ Tài chính quy định chi tiết Luật Quản lý thuế và Nghị định 252/2026/NĐ-CP

Ngày 30 tháng 6 năm 2026, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 89/2026/TT-BTC nhằm quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 252/2026/NĐ-CP. Thông tư này đóng vai trò quan trọng trong việc hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế, đảm bảo sự minh bạch và hiệu quả trong công tác quản lý thuế tại Việt Nam.

Đã có Bảng so sánh Nghị định 255/2026/NĐ-CP với Nghị định 132/2020/NĐ-CP về quản lý thuế đối với giao dịch liên kết

Đã có Bảng so sánh Nghị định 255/2026/NĐ-CP với Nghị định 132/2020/NĐ-CP về quản lý thuế đối với giao dịch liên kết

Đã có Bảng so sánh Nghị định 255/2026/NĐ-CP với Nghị định 132/2020/NĐ-CP về quản lý thuế đối với giao dịch liên kết

Nghị định 255/2026/NĐ-CP đã có nhiều thay đổi đáng chú ý trong quy định về quản lý thuế đối với giao dịch liên kết. Bảng so sánh với Nghị định 132/2020/NĐ-CP sẽ giúp người đọc nhanh chóng nhận diện các nội dung được sửa đổi, bổ sung và những quy định cần lưu ý khi áp dụng.

Điểm mới của Nghị định 275/2026 so với Nghị định 71/2019 về xử phạt hành chính lĩnh vực hóa chất

Điểm mới của Nghị định 275/2026 so với Nghị định 71/2019 về xử phạt hành chính lĩnh vực hóa chất

Điểm mới của Nghị định 275/2026 so với Nghị định 71/2019 về xử phạt hành chính lĩnh vực hóa chất

Nghị định 275/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp đã thay thế Nghị định 71/2019/NĐ-CP với nhiều điểm mới đáng chú ý. 

Nộp lệ phí xét tuyển đại học, cao đẳng 2026: 8 điều quan trọng cần lưu ý

Nộp lệ phí xét tuyển đại học, cao đẳng 2026: 8 điều quan trọng cần lưu ý

Nộp lệ phí xét tuyển đại học, cao đẳng 2026: 8 điều quan trọng cần lưu ý

Theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, thí sinh nộp lệ phí đăng ký xét tuyển đại học, cao đẳng năm 2026 bằng hình thức trực tuyến, theo lịch phân chia cho từng tỉnh, thành phố. Dưới đây là tổng hợp 08 điều cần lưu ý với thí sinh.