Hồ sơ nhập quốc tịch Việt Nam gồm những gì?

Bài viết dưới đây sẽ giải đáp chi tiết về hồ sơ nhập quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật. Cùng theo dõi chi tiết bài viết này.

Cần chuẩn bị hồ sơ nhập quốc tịch Việt Nam nào?

Hồ sơ nhập quốc tịch Việt Nam được quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008, sửa đổi bổ sung bởi Luật 2025 và hướng dẫn bởi Nghị định 191/2025/NĐ-CP. Theo đó, bao gồm các loại giấy tờ, tài liệu như sau:

STT

Loại giấy tờ

 

1

Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam. Mẫu đơn này được ban hành kèm theo phụ lục của Thông tư 12/2025/TT-BTP. Trong đó, nêu rõ thông tin như: Họ và tên; Ngày tháng năm sinh; Nơi đăng ký khai sinh; Quốc tịch hiện nay; Hộ chiếu/Giấy tờ có giá trị; Thẻ thường trú;...

Bản chính

2

Giấy khai sinh, Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế.

Với người không có quốc tịch thì cần loại giấy tờ có thông tin về họ tên, ngày tháng năm sinh, có dán ảnh của người đó và đóng dấu của cơ quan có thẩm quyền, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế.

Bản sao

3

Bản khai lý lịch

Bản chính

4

Giấy tờ chứng minh thông tin lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp phù hợp với pháp luật của nước đó đối với thời gian người xin nhập quốc tịch Việt Nam cư trú ở nước ngoài. Giấy tờ chứng minh thông tin lý lịch tư pháp được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ.

Bản chính

5

Giấy tờ chứng minh trình độ tiếng Việt của người xin nhập quốc tịch Việt Nam là bản sao văn bằng, chứng chỉ để chứng minh người đó đã học bằng tiếng Việt tại Việt Nam như: bản sao bằng Tiến sĩ, bằng cử nhân hoặc bằng tốt nghiệp cao đẳng,...

Bản chính

4

Trong trường hợp người xin nhập quốc tịch Việt Nam không có giấy tờ chứng minh trình độ tiếng Việt: Sở Tư pháp tổ chức kiểm tra, phỏng vấn về khả năng nghe, nói, đọc, viết tiếng Việt của người đó bảo đảm đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 191/2025/NĐ-CP.

5

Giấy tờ chứng minh khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam của người xin nhập quốc tịch Việt Nam.

Bản chính

6

Trường hợp không thể khai thác được thông tin chứng minh quan hệ cha, mẹ, con trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư: Cần cung cấp Bản sao Giấy khai sinh của con chưa thành niên cùng nhập quốc tịch Việt Nam hoặc giấy tờ hợp lệ khác chứng minh.

Bản sao

7

Trường hợp người chưa thành niên có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam xin nhập quốc tịch Việt Nam trường hợp chỉ người cha hoặc người mẹ nhập quốc tịch Việt Nam mà con chưa thành niên sinh sống cùng người đó nhập quốc tịch Việt Nam theo cha hoặc mẹ thì phải nộp văn bản thỏa thuận có đủ chữ ký của cha mẹ về việc xin nhập quốc tịch Việt Nam cho con.

Bản chính 

Đặc biệt, nếu là một trong các trường hợp được miễn điều kiện để nhập quốc tịch Việt Nam thì có thể không cần nộp các hồ sơ tương ứng với điều kiện đó. Tuy nhiên, tuỳ vào từng trường hợp vẫn phải cần chuẩn bị một số giấy tờ sau đây:

- Có vợ, chồng là công dân Việt Nam: Bản sao Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hoặc Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân;

- Có cha mẹ, con đẻ là công dân Việt Nam: Bản sao giấy khai sinh hoặc giấy tờ hợp lệ khác nhằm chứng minh quan hệ cha mẹ con.

- Có ông nội và bà nội hoặc ông ngoại, bà ngoại là công dân Việt Nam thì nộp bản sao giấy tờ hợp lệ để chứng minh.

- Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam (Phải được tặng thưởng Huân chương, Huy chương, danh hiệu cao quý,...); Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam: Nộp giấy tờ chứng minh cho từng trường hợp cụ thể.

- Thuộc trường hợp được giữ quốc tịch nước ngoài: Nộp kèm giấy tờ chứng minh đủ điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam, Giấy tờ về việc giữ quốc tịch nước ngoài phù hợp với pháp luật của nước đó và bản cam kết về việc không dùng quốc tịch nước ngoài để phương hại đến quyền, lợi ích của cá nhân, tổ chức; xâm hại lợi ích quốc gia, an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

Hồ sơ nhập quốc tịch Việt Nam
Hồ sơ nhập quốc tịch Việt Nam (Ảnh minh họa)

Nộp hồ sơ nhập quốc tịch Việt Nam ở đâu?

Khoản 4 Điều 13 Nghị định 191/2025/NĐ-CP quy định, hồ sơ nhập quốc tịch Việt Nam phải được lập thành 03 bộ hồ sơ. 

Theo đó, cơ quan thụ lý hồ sơ là Sở Tư pháp nếu ở trong nước hoặc cơ quan đại diện Việt Nam ở nước sở tại nếu cư trú ở nước ngoài (theo khoản 7 Điều 1 Luật Quốc tịch Việt Nam sửa đổi 2025, số 79/2025/QH15). 

Sau khi nộp hồ sơ cho Sở Tư pháp, hồ sơ của người yêu cầu nhập quốc tịch Việt Nam sẽ được xác minh từ công an cấp tỉnh sau khi Sở Tư pháp nhận hồ sơ và gửi văn bản đề nghị xác minh đến cơ quan này.

Sau khi nhận được hồ sơ xác minh, Sở Tư pháp sẽ hoàn tất hồ sơ để trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh. 

Lưu ý: Trong thời gian chờ xác minh, Sở Tư pháp cũng phải tiến hành thẩm tra giấy tờ, hồ sơ.

Sau đó, việc giải quyết sẽ được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh gửi đến Bộ Tư pháp và Bộ trưởng Bộ Tư pháp sẽ báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định.

Việc ra quyết định có đồng ý cho người yêu cầu nhập quốc tịch Việt Nam không sẽ do Chủ tịch nước ký.

Như vậy, bài viết đã giải đáp chi tiết về vấn đề: Hồ sơ nhập quốc tịch Việt Nam gồm những gì? Nếu còn vướng mắc, độc giả vui lòng liên hệ 19006192 để được hỗ trợ, giải đáp chi tiết.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Tổng hợp mức phụ cấp Tổ trưởng, Tổ phó tham gia bảo vệ an ninh cơ sở tại 34 tỉnh, thành 2026

Tổng hợp mức phụ cấp Tổ trưởng, Tổ phó tham gia bảo vệ an ninh cơ sở tại 34 tỉnh, thành 2026

Tổng hợp mức phụ cấp Tổ trưởng, Tổ phó tham gia bảo vệ an ninh cơ sở tại 34 tỉnh, thành 2026

Mức phụ cấp của Tổ trưởng, Tổ phó Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở được từng địa phương quy định cụ thể. Bài viết dưới đây LuatVietnma tổng hợp mức phụ cấp đối với Tổ trưởng, Tổ phó tại 34 tỉnh, thành năm 2026.

Khiêu khích, làm nhục người khác, trường hợp nào bị xử lý hình sự?

Khiêu khích, làm nhục người khác, trường hợp nào bị xử lý hình sự?

Khiêu khích, làm nhục người khác, trường hợp nào bị xử lý hình sự?

Khiêu khích, trêu ghẹo, lăng mạ, xúc phạm người khác có thể bị xử phạt hành chính. Nếu hành vi xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự và đủ yếu tố cấu thành tội làm nhục người khác, người thực hiện có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Điều kiện được tặng hoặc truy tặng Huân chương Sao vàng là gì? Mức tiền thưởng danh hiệu Huân chương Sao vàng?

Điều kiện được tặng hoặc truy tặng Huân chương Sao vàng là gì? Mức tiền thưởng danh hiệu Huân chương Sao vàng?

Điều kiện được tặng hoặc truy tặng Huân chương Sao vàng là gì? Mức tiền thưởng danh hiệu Huân chương Sao vàng?

Huân chương Sao vàng là hình thức khen thưởng cấp Nhà nước dành cho những thành tích, công lao đặc biệt xuất sắc. Điều kiện được tặng hoặc truy tặng Huân chương Sao vàng là gì? Mức tiền thưởng danh hiệu Huân chương Sao vàng? Nghị định 368/2026/NĐ-CP sẽ giải thích cụ thể nội dung này.

Huân chương Độc lập được trao cho những ai? Mức tiền thưởng danh hiệu Huân chương Độc lập

Huân chương Độc lập được trao cho những ai? Mức tiền thưởng danh hiệu Huân chương Độc lập

Huân chương Độc lập được trao cho những ai? Mức tiền thưởng danh hiệu Huân chương Độc lập

Nghị định 368/2026/NĐ-CP quy định cụ thể tiêu chuẩn xét tặng, truy tặng Huân chương Độc lập theo từng hạng và mức tiền thưởng tương ứng. Vậy Huân chương Độc lập được trao cho những ai? Mức tiền thưởng danh hiệu Huân chương Độc lập được tính như thế nào?

Nhà phát triển, nhà cung cấp, bên triển khai và người sử dụng hệ thống AI khác nhau thế nào?

Nhà phát triển, nhà cung cấp, bên triển khai và người sử dụng hệ thống AI khác nhau thế nào?

Nhà phát triển, nhà cung cấp, bên triển khai và người sử dụng hệ thống AI khác nhau thế nào?

Trí tuệ nhân tạo (AI) đang được ứng dụng ngày càng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, kéo theo sự tham gia của nhiều chủ thể khác nhau trong quá trình nghiên cứu, phát triển, cung cấp, vận hành và sử dụng hệ thống. Vậy nhà phát triển, nhà cung cấp, bên triển khai và người sử dụng hệ thống AI khác nhau thế nào?

 

9 điểm mới của Thông tư 81/2026/TT-BGDĐT về Ban đại diện cha mẹ học sinh từ 15/11/2026

9 điểm mới của Thông tư 81/2026/TT-BGDĐT về Ban đại diện cha mẹ học sinh từ 15/11/2026

9 điểm mới của Thông tư 81/2026/TT-BGDĐT về Ban đại diện cha mẹ học sinh từ 15/11/2026

Thông tư 81/2026/TT-BGDĐT ban hành Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh, có hiệu lực từ ngày 15/11/2026, thay thế Thông tư 55/2011/TT-BGDĐT. Điều lệ mới thay đổi phương thức hỗ trợ hoạt động của Ban đại diện, bổ sung quyền của phụ huynh và làm rõ trách nhiệm phối hợp của nhà trường.