Đối tượng nào phải kiểm kê khí nhà kính?

Nghị định 06/2022/NĐ-CP là một trong những văn bản pháp luật do Chính phủ ban hành nhằm hướng đến mục tiêu "net zero" của Việt Nam vào năm 2050. Trong đó, có quy định rõ các đối tượng phải kiểm kê khí nhà kính và danh mục cơ sở phải kiểm kê khí nhà kính.

1. Kiểm kê khí nhà kính là gì? Tại sao phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính

Căn cứ quy định tại khoản 9 Điều 3 Nghị định 06/2022/NĐ-CP, "kiểm kê khí nhà kính” được giải thích là

Hoạt động thu thập thông tin, số liệu về các nguồn phát thải khí nhà kính, tính toán lượng phát thải khí nhà kính, hấp thụ khí nhà kính trong một phạm vi xác định và trong một năm cụ thể theo phương pháp và quy trình do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

Theo đó, khoản 2 Điều 3 Thông tư 38/2023/TT-BCT giải thích cụ thể:

Nguồn phát thải khí nhà kính là nơi xảy ra các quá trình vật lý, hóa học gây phát thải ra khí nhà kính hoặc các hoạt động sử dụng điện hoặc nhiệt trong sản xuất có nguồn gốc liên quan đến nhiên liệu hóa thạch.

Như vậy, có thể hiểu đơn giản kiểm kê khí nhà kính giống như việc kiểm tra xem có bao nhiêu khí nhà kính (như CO2) được tạo ra và hấp thụ trong một khu vực cụ thể mỗi năm.

Điều này bao gồm việc thu thập dữ liệu các hoạt động sử dụng năng lượng như điện và nhiệt, sau đó tính toán tổng lượng khí nhà kính này. Quy trình kiểm tra này được thực hiện theo các hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.

Việc kiểm kê khí nhà kính có tầm quan trọng đặc biệt trong bối cảnh biến đổi khí hậu ngày càng diễn biến phức tạp. Cụ thể:

Thông qua kiểm kê khí nhà kính, các quốc gia và doanh nghiệp có thể đánh giá chính xác mức độ phát thải của mình, từ đó xây dựng các chiến lược giảm thiểu phù hợp. 

Bên cạnh đó, việc các cơ sở kinh doanh kiểm kê kiểm kê khí nhà kính sẽ hỗ trợ họ nhận thức rõ ràng về những tác động đến môi trường của mình. Điều này góp phần nâng cao nhận thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường chung.

2. Đối tượng phải kiểm kê khí nhà kính là ai?

Đối tượng nào phải kiểm kê khí nhà kính?
Đối tượng nào phải kiểm kê khí nhà kính? (Ảnh minh hoạ)

Các đối tượng phải kiểm kê khí nhà kính bao gồm các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có quy mô và mức độ phát thải lớn. Cụ thể, có 05 đối tượng bắt buộc thực hiện kiểm kê khí nhà kính theo quy định của Điều 5 Nghị định 06/2022/NĐ-CP bao gồm:

  • Một là cơ sở phát thải khí nhà kính hằng năm ≥ 3.000 tấn CO2 tương đương;
  • Hai là nhà máy nhiệt điện, cơ sở sản xuất công nghiệp có tổng lượng tiêu thụ năng lượng hằng năm ≥ 1.000 tấn dầu tương đương (TOE);
  • Ba là công ty kinh doanh vận tải hàng hóa có tổng tiêu thụ nhiên liệu hằng năm ≥ 1.000 TOE;
  • Bốn là tòa nhà thương mại có tổng tiêu thụ năng lượng hằng năm ≥ 1.000 TOE;
  • Năm là cơ sở xử lý chất thải rắn có công suất hoạt động hằng năm ≥ 65.000 tấn.

3. Danh mục cơ sở phải kiểm kê khí nhà kính 

Danh mục cơ sở phải kiểm kê khí nhà kính
Danh mục cơ sở phải kiểm kê khí nhà kính (Ảnh minh hoạ) 

Điều 6 Nghị định 06/2022/NĐ-CP quy định dựa trên những đối tượng phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính liệt kê tại Điều 5 nêu trên thì:

Định kỳ mỗi 02 năm, Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng một danh mục lĩnh vực, cơ sở phải kiểm kê khí nhà kính trình Thủ tướng Chính phủ ban hành.

Theo đó, ngày 18/01/2022, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 01/2022/QĐ-TTg ban hành Danh mục lĩnh vực, cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính.

Theo đó, Danh mục cơ sở phải kiểm kê khí nhà kính được liệt kê chi tiết trong Phụ lục II, III, IV, V như sau:

- Phụ lục II quy định Danh mục các cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính thuộc ngành công thương;

- Phụ lục III quy định Danh mục các cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính thuộc ngành giao thông vận tải;

- Phụ lục IV quy định Danh mục các cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính thuộc ngành xây dựng;

- Phụ lục V quy định Danh mục các cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính thuộc ngành tài nguyên và môi trường.

Mời quý bạn đọc truy cập TẠI ĐÂY để theo dõi cụ thể.

Ngoài ra, khoản 4 Điều 11 Nghị định 06/2022/NĐ-CP cũng quy định rõ trách nhiệm của các cơ sở thuộc danh mục phải kiểm kê khí nhà kính như sau:

  • Thứ nhất, kể từ năm 2023 trở đi thì trước ngày 31/3, cơ sở phải thực hiện cung cấp số liệu hoạt động, thông tin liên quan phục vụ kiểm kê khí nhà kính của cơ sở của năm trước kỳ báo cáo theo hướng dẫn của bộ quản lý lĩnh vực (Bộ Công Thương, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng);
  • Thứ hai, tổ chức thực hiện kiểm kê khí nhà kính, xây dựng báo cáo kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở định kỳ hai năm một lần cho năm 2024 trở đi theo Mẫu số 06 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước ngày 31/3 kể từ năm 2025 để thẩm định;
  • Thứ ba, gửi báo cáo kết quả kiểm kê khí nhà kính cho Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 01/12 của kỳ báo cáo bắt đầu từ năm 2025.

Tóm lại, kiểm kê khí nhà kính là một công cụ quan trọng giúp các quốc gia và doanh nghiệp đánh giá, quản lý và giảm thiểu lượng phát thải khí nhà kính. Thông qua kiểm kê KNK, các bên liên quan có thể xác định nguồn phát thải, đánh giá tác động môi trường, và đề ra các biện pháp giảm thiểu hiệu quả.

Điều này không chỉ góp phần bảo vệ môi trường, mà còn nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng trong việc chung tay chống biến đổi khí hậu.

Trên đây là nội dung giải đáp chi tiết cho vấn đề: Đối tượng phải kiểm kê khí nhà kính và danh mục cơ sở phải kiểm kê khí nhà kính.
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

6 Nghị quyết của Quốc hội hiệu lực tháng 6/2026 và nội dung đáng chú ý

6 Nghị quyết của Quốc hội hiệu lực tháng 6/2026 và nội dung đáng chú ý

6 Nghị quyết của Quốc hội hiệu lực tháng 6/2026 và nội dung đáng chú ý

Ngày 08/6/2026, 06 Nghị quyết của Quốc hội được thông qua tại Kỳ họp thứ Nhất, Quốc hội khóa XVI ngày 24/4/2026 chính thức có hiệu lực. Các Nghị quyết này tập trung vào những vấn đề lớn như chương trình kỳ họp, quyết toán ngân sách Nhà nước, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội...

Từ 21/5/2026, trường hợp nào người quản lý doanh nghiệp nhà nước không được từ chức?

Từ 21/5/2026, trường hợp nào người quản lý doanh nghiệp nhà nước không được từ chức?

Từ 21/5/2026, trường hợp nào người quản lý doanh nghiệp nhà nước không được từ chức?

Từ chức là việc cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý đề nghị được thôi giữ chức vụ khi chưa hết nhiệm kỳ hoặc chưa hết thời hạn bổ nhiệm. Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp đều được xem xét được từ chức. Vậy trường hợp nào người quản lý doanh nghiệp nhà nước không được từ chức?

Tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy bị xử lý thế nào?

Tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy bị xử lý thế nào?

Tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy bị xử lý thế nào?

Việc tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy là hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng, không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe, trật tự xã hội mà còn bị xử lý theo các quy định hình sự và hành chính hiện hành. Vậy hành vi tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy bị xử lý thế nào?

Năm 2026, những trường hợp nào phải xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể?

Năm 2026, những trường hợp nào phải xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể?

Năm 2026, những trường hợp nào phải xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể?

Xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể là thủ tục được áp dụng trong những trường hợp nhất định nhằm phục vụ công tác quản lý, phòng ngừa và xử lý vi phạm. Vậy năm 2026, hững trường hợp nào phải xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể?