Tội làm giả con dấu, tài liệu theo Điều 341 Bộ Luật hình sự 2015

Hiện nay có nhiều hình thức lừa gạt có sự đầu tư, chuẩn bị phức tạp. Trong đó, thực trạng làm giả con dấu, tài liệu là không hiếm xảy ra. Pháp luật quy định tội này tại Điều 341 Bộ Luật hình sự 2015.
Điều 341 Bộ Luật hình sự 2015
Điều 341 Bộ Luật hình sự 2015 (Ảnh minh họa)

Hành vi làm giả con dấu, tài liệu, giấy tờ khác được hiểu là hành vi làm giả con dấu, tài liệu hay bất kỳ giấy tờ nào khác của một cơ quan, tổ chức nhất định (có thể có hoặc không mục đích thực hiện).

Cấu thành Tội làm giả con dấu, tài liệu
Cấu thành Tội làm giả con dấu, tài liệu (Ảnh minh họa)

- Khách thể: Xâm phạm đến trật tự quản lý hành chính của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và xâm phạm đến sự hoạt động bình thường cũng như uy tín của các cơ quan Nhà nước hoặc các tổ chức khác. 

- Mặt khách quan: Người phạm tội có hành vi làm giả con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác của cơ quan Nhà nước, tổ chức: 

  • Người phạm tội là người không có thẩm quyền cấp các tài liệu, giấy tờ, làm con dấu nhưng đã làm giả con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác đó bằng những cách thức nhất định.
  • Việc làm giả con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác có thể là làm giả toàn bộ hoặc chỉ làm giả một tài liệu (tiêu đề, con dấu, chữ ký, nội dung…). 

Hành vi làm giả con dấu, tài liệu, giấy tờ được xác định là hoàn thành kể từ thời điểm cá nhân, tổ chức không có thẩm quyền làm ra được tài liệu con dấu, giấy tờ, con dấu của một cơ quan, tổ chức xác định nào đó.

- Mặt chủ quan: 

  • Lỗi cố ý trực tiếp. 

  • Mặt chủ quan của Tội danh này bắt buộc phải có mục đích của việc làm giả con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác (có thể nhằm mục đích lừa dối, gian lận,... hoặc không nhằm mục đích nào)

- Chủ thể: Người phạm tội đủ tuổi và có năng lực chịu trách nhiệm hình sự theo luật định. 

Lưu ý: Trong trường hợp Người có hành vi vi phạm có hành vi làm giả con dấu, tài liệu để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hình sự khác, thì nếu đủ các yếu tố cấu thành tội phạm người này có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự cả 2 tội danh.

Ví dụ: Tham khảo hướng dẫn thực hiện Điều 341 Bộ Luật hình sự 2015 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao tại Điều 9 của Nghị quyết số 04/2024/NQ-HĐTP thì nếu cá nhân/tổ chức nào vi phạm quy định xuất cảnh hoặc có hành vi mô giới, tổ chức xuất cảnh trái phép mà còn có hành vi làm giả con dấu, tài liệu, giấy tờ thì nếu có đủ yếu tố cấu thành thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự cả 2 tội về việc làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức & tội vi phạm quy định xuất cảnh.

3. Khung hình phạt Tội làm giả con dấu, tài liệu

Hiện nay, 03 khung hình phạt Tội làm giả con dấu, tài liệu được quy định cụ thể tại Điều 341 Bộ Luật hình sự 2015 (Sửa đổi, bổ sung bởi Bộ luật Hình sự sửa đổi 2017) như sau:

- Khung 1: Người nào làm giả con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác của cơ quan, tổ chức thì bị phạt tiền từ 30 triệu đồng đến 100 triệu hoặc có thể bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc bị phạt tù từ 06 tháng đến 02 năm.

- Khung 2: Phạt tù từ 02 năm - 05 năm nếu có tình tiết định khung tăng nặng như sau:

  • Làm giả con dấu, tài liệu, giấy tờ khác 02 lần trở lên;
  • Làm giả từ 02 - 05 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác của cơ quan, tổ chức;
  • Sử dụng tài liệu, con dấu, giấy tờ khác giả để thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng/tội phạm nghiêm trọng;
  • Thu lợi bất chính từ 10 triệu - dưới 50 triệu đồng;
  • Tái phạm nguy hiểm 

- Khung 3: Bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm nếu có tình tiết định khung tăng nặng như sau:

  • Làm giả 06 tài liệu, con dấu, giấy tờ khác trở lên;
  • Sử dụng con dấu, tài liệu, giấy tờ khác được làm giả để thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng/đặc biệt nghiêm trọng;
  • Từ việc làm giả con dấu, tài liệu, giấy tờ đã thu lợi bất chính mức 50 triệu trở lên.

Ngoài ra, cá nhân/tổ chức phạm tội còn có thể bị phạt bổ sung từ 5 - 50 triệu đồng. 

Trên đây là những thông tin liên quan đến cấu thành và khung hình phạt Tội làm giả con dấu, tài liệu theo Điều 341 Bộ Luật hình sự 2015.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Khiêu khích, làm nhục người khác, trường hợp nào bị xử lý hình sự?

Khiêu khích, làm nhục người khác, trường hợp nào bị xử lý hình sự?

Khiêu khích, làm nhục người khác, trường hợp nào bị xử lý hình sự?

Khiêu khích, trêu ghẹo, lăng mạ, xúc phạm người khác có thể bị xử phạt hành chính. Nếu hành vi xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự và đủ yếu tố cấu thành tội làm nhục người khác, người thực hiện có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Điều kiện được tặng hoặc truy tặng Huân chương Sao vàng là gì? Mức tiền thưởng danh hiệu Huân chương Sao vàng?

Điều kiện được tặng hoặc truy tặng Huân chương Sao vàng là gì? Mức tiền thưởng danh hiệu Huân chương Sao vàng?

Điều kiện được tặng hoặc truy tặng Huân chương Sao vàng là gì? Mức tiền thưởng danh hiệu Huân chương Sao vàng?

Huân chương Sao vàng là hình thức khen thưởng cấp Nhà nước dành cho những thành tích, công lao đặc biệt xuất sắc. Điều kiện được tặng hoặc truy tặng Huân chương Sao vàng là gì? Mức tiền thưởng danh hiệu Huân chương Sao vàng? Nghị định 368/2026/NĐ-CP sẽ giải thích cụ thể nội dung này.

Huân chương Độc lập được trao cho những ai? Mức tiền thưởng danh hiệu Huân chương Độc lập

Huân chương Độc lập được trao cho những ai? Mức tiền thưởng danh hiệu Huân chương Độc lập

Huân chương Độc lập được trao cho những ai? Mức tiền thưởng danh hiệu Huân chương Độc lập

Nghị định 368/2026/NĐ-CP quy định cụ thể tiêu chuẩn xét tặng, truy tặng Huân chương Độc lập theo từng hạng và mức tiền thưởng tương ứng. Vậy Huân chương Độc lập được trao cho những ai? Mức tiền thưởng danh hiệu Huân chương Độc lập được tính như thế nào?

Nhà phát triển, nhà cung cấp, bên triển khai và người sử dụng hệ thống AI khác nhau thế nào?

Nhà phát triển, nhà cung cấp, bên triển khai và người sử dụng hệ thống AI khác nhau thế nào?

Nhà phát triển, nhà cung cấp, bên triển khai và người sử dụng hệ thống AI khác nhau thế nào?

Trí tuệ nhân tạo (AI) đang được ứng dụng ngày càng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, kéo theo sự tham gia của nhiều chủ thể khác nhau trong quá trình nghiên cứu, phát triển, cung cấp, vận hành và sử dụng hệ thống. Vậy nhà phát triển, nhà cung cấp, bên triển khai và người sử dụng hệ thống AI khác nhau thế nào?

 

9 điểm mới của Thông tư 81/2026/TT-BGDĐT về Ban đại diện cha mẹ học sinh từ 15/11/2026

9 điểm mới của Thông tư 81/2026/TT-BGDĐT về Ban đại diện cha mẹ học sinh từ 15/11/2026

9 điểm mới của Thông tư 81/2026/TT-BGDĐT về Ban đại diện cha mẹ học sinh từ 15/11/2026

Thông tư 81/2026/TT-BGDĐT ban hành Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh, có hiệu lực từ ngày 15/11/2026, thay thế Thông tư 55/2011/TT-BGDĐT. Điều lệ mới thay đổi phương thức hỗ trợ hoạt động của Ban đại diện, bổ sung quyền của phụ huynh và làm rõ trách nhiệm phối hợp của nhà trường.

Mua bán tài sản mã hóa không qua sàn được Bộ Tài chính cấp phép bị phạt bao nhiêu?

Mua bán tài sản mã hóa không qua sàn được Bộ Tài chính cấp phép bị phạt bao nhiêu?

Mua bán tài sản mã hóa không qua sàn được Bộ Tài chính cấp phép bị phạt bao nhiêu?

Nhà đầu tư trong nước khi mua bán, giao dịch tài sản mã hóa cần lưu ý quy định về tổ chức cung cấp dịch vụ được phép thực hiện giao dịch. Vậy mua bán tài sản mã hóa không qua sàn được Bộ Tài chính cấp phép bị phạt bao nhiêu? Mức phạt cụ thể được quy định tại Nghị định 284/2026/NĐ-CP.
 

Tổng hợp mức phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên y tế 2026 [Theo Nghị định 350/2026/NĐ-CP]

Tổng hợp mức phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên y tế 2026 [Theo Nghị định 350/2026/NĐ-CP]

Tổng hợp mức phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên y tế 2026 [Theo Nghị định 350/2026/NĐ-CP]

Nhân viên y tế làm việc tại các cơ sở khám, chữa bệnh, lĩnh vực y tế dự phòng và một số chuyên ngành đặc thù có thể được hưởng mức phụ cấp ưu đãi nghề khác nhau. Dưới đây là các mức phụ cấp cần biết trong năm 2026.