Dạy thêm cho học sinh của mình không thu tiền có được không?

Hiện nay, rất nhiều giáo viên đang dạy thêm cho học sinh mà mình dạy chính khóa trên lớp. Vậy theo quy định mới nhất cảu Bộ Giáo dục và Đào tạo thì dạy thêm cho học sinh của mình không thu tiền có được không?

Dạy thêm cho học sinh của mình không thu tiền có được không?

Trước 14/02/2025

Tại Điều 4 Thông tư 17/2012/TT-BGDĐT quy định các trường hợp không được dạy thêm bao gồm:

- Không dạy thêm đối với học sinh đã được nhà trường tổ chức dạy học 2 buổi/ngày.

- Không dạy thêm đối với học sinh tiểu học, trừ các trường hợp: bồi dưỡng về nghệ thuật, thể dục thể thao, rèn luyện kỹ năng sống.

- Cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và trường dạy nghề không tổ chức dạy thêm, học thêm các nội dung theo chương trình giáo dục phổ thông.

- Đối với giáo viên đang hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập:

  • Không được tổ chức dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường nhưng có thể tham gia dạy thêm ngoài nhà trường;

  • Không được dạy thêm ngoài nhà trường đối với học sinh mà giáo viên đang dạy chính khóa khi chưa được sự cho phép của Thủ trưởng cơ quan quản lý giáo viên đó.

Theo quy định trên, giáo viên công lập có thể dạy thêm ngoài nhà trường đối với học sinh mà giáo viên đang dạy chính khóa khi được sự cho phép của Hiệu trưởng.

Từ 14/02/2025

Điều 4 Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT thay thế  Thông tư 17/2012/TT-BGDĐ có hiệu lực từ ngày 14/02/2025 cũng quy định các trường hợp không được dạy thêm, tổ chức dạy thêm như sau:

- Không tổ chức dạy thêm đối với học sinh tiểu học, trừ các trường hợp: bồi dưỡng về nghệ thuật, thể dục thể thao, rèn luyện kĩ năng sống.

- Giáo viên đang dạy học tại các nhà trường không được dạy thêm ngoài nhà trường có thu tiền của học sinh đối với học sinh mà giáo viên đó đang được nhà trường phân công dạy học theo kế hoạch giáo dục của nhà trường.

- Giáo viên thuộc các trường công lập không được tham gia quản lí, điều hành việc dạy thêm ngoài nhà trường nhưng có thể tham gia dạy thêm ngoài nhà trường.

Như vậy từ 14/02/2025, giáo viên công lập chỉ được dạy thêm ngoài nhà trường không thu tiền đối với học sinh mà giáo viên đang dạy chính khóa. Còn lại các trường hợp khác đều không được cho phép.

Nếu có nhu cầu tư vấn thủ tục đăng ký kinh doanh dạy thêm, vui lòng gọi 0936 38 52 36. Chi phí tư vấn: 500.000 đồng.

 

 
Dạy thêm cho học sinh của mình không thu tiền có được không
Dạy thêm cho học sinh của mình không thu tiền có được không? (Ảnh minh họa)

Điều kiện tổ chức dạy thêm ngoài nhà trường từ 14/02/2025

Điều 6 Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT quy định tổ chức hoặc cá nhân tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường có thu tiền của học sinh (sau đây gọi chung là cơ sở dạy thêm) phải thực hiện các yêu cầu sau:

- Đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật;

- Công khai trên cổng thông tin điện tử hoặc niêm yết tại nơi cơ sở dạy thêm đặt trụ sở về các môn học được tổ chức dạy thêm; thời lượng dạy thêm đối với từng môn học theo từng khối lớp; địa điểm, hình thức, thời gian tổ chức dạy thêm, học thêm; danh sách người dạy thêm và mức thu tiền học thêm trước khi tuyển sinh các lớp dạy thêm, học thêm.

Ngoài ra, người dạy thêm ngoài nhà trường phải bảo đảm có phẩm chất đạo đức tốt; có năng lực chuyên môn phù hợp với môn học tham gia dạy thêm.

Giáo viên đang dạy học tại các nhà trường tham gia dạy thêm ngoài nhà trường phải báo cáo với Hiệu trưởng hoặc Giám đốc hoặc người đứng đầu nhà trường (sau đây gọi chung là Hiệu trưởng) về môn học, địa điểm, hình thức, thời gian tham gia dạy thêm.

Trên đây là thông tin về: Dạy thêm cho học sinh của mình không thu tiền có được không?

Mời bạn đọc tham gia Group Zalo của LuatVietnam để cập nhật các quy định mới nhất về Giáo dục và Đào tạo.
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Nghị định 09/2026/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp như thế nào?

Nghị định 09/2026/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp như thế nào?

Nghị định 09/2026/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp như thế nào?

Từ lĩnh vực quản lý đến tổ chức bộ máy, Nghị định 09/2026/NĐ-CP xác định những nội dung quan trọng về Bộ Tư pháp. Vậy Nghị định 09/2026/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp như thế nào?

Bộ Tư pháp có chức năng quản lý nhà nước trong những lĩnh vực nào?

Bộ Tư pháp có chức năng quản lý nhà nước trong những lĩnh vực nào?

Bộ Tư pháp có chức năng quản lý nhà nước trong những lĩnh vực nào?

Bộ Tư pháp thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong nhiều lĩnh vực liên quan đến pháp luật và tư pháp. Vậy Bộ Tư pháp có chức năng quản lý nhà nước trong những lĩnh vực nào? Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ trong từng lĩnh vực được quy định ra sao?

Thủ tục hành chính phải được rà soát, đánh giá theo những nội dung nào?

Thủ tục hành chính phải được rà soát, đánh giá theo những nội dung nào?

Thủ tục hành chính phải được rà soát, đánh giá theo những nội dung nào?

Việc rà soát, đánh giá thủ tục hành chính giúp phát hiện những quy định không còn phù hợp, gây khó khăn cho người dân và doanh nghiệp. Vậy thủ tục hành chính phải được rà soát, đánh giá theo những nội dung nào theo Nghị định 385/2026/NĐ-CP?

Thủ tục hành chính và biểu mẫu trên Cơ sở dữ liệu quốc gia có giá trị pháp lý như thế nào?

Thủ tục hành chính và biểu mẫu trên Cơ sở dữ liệu quốc gia có giá trị pháp lý như thế nào?

Thủ tục hành chính và biểu mẫu trên Cơ sở dữ liệu quốc gia có giá trị pháp lý như thế nào?

Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính là nơi công khai chính thức thông tin để cá nhân, tổ chức tra cứu và thực hiện thủ tục. Vậy thủ tục hành chính và biểu mẫu trên Cơ sở dữ liệu quốc gia có giá trị pháp lý như thế nào?

Thời hạn và hình thức công bố, công khai thủ tục hành chính được quy định thế nào?

Thời hạn và hình thức công bố, công khai thủ tục hành chính được quy định thế nào?

Thời hạn và hình thức công bố, công khai thủ tục hành chính được quy định thế nào?

Nghị định 385/2026/NĐ-CP quy định về thời hạn công bố và các hình thức công khai thủ tục hành chính. Vậy thời hạn và hình thức công bố, công khai thủ tục hành chính được quy định thế nào? Cùng tìm hiểu các quy định mới nhất dưới đây.