Danh mục mặt hàng phải nộp C/O theo Thông tư 33/2023/TT-BTC

Các mặt hàng thuộc Phụ lục V Thông tư 33/20123/TT-BTC là một trong những trường hợp bắt buộc phải nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu. Cụ thể:

Các trường hợp phải nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa

Theo khoản 1 Điều 10 Thông tư 33/2023/TT-BTC, người khai hải quan phải nộp cho cơ quan hải quan chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong các trường hợp:

1- Người khai hải quan muốn được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt đối với hàng hóa nhập khẩu;

2- Hàng hóa phải có chứng từ chứng nhận xuất xứ để chứng minh được nhập khẩu từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ không thuộc danh sách bị cấm vận;

3- Hàng hóa phải có chứng từ chứng nhận xuất xứ để xác định hàng hóa không có xuất xứ từ các nước có nguy cơ gây hại đến an toàn xã hội, sức khỏe của cộng đồng hoặc vệ sinh môi trường cần được kiểm soát;

4- Hàng hóa thuộc Danh mục theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Công Thương thông báo đang ở thời điểm áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, các biện pháp tự vệ, biện pháp hạn ngạch thuế quan, biện pháp lẩn tránh các biện pháp phòng vệ thương mại, biện pháp hạn chế số lượng.

Danh mục mặt hàng phải nộp C/O theo Phụ lục V Thông tư 33
Danh mục mặt hàng phải nộp C/O theo Phụ lục V Thông tư 33 (Ảnh minh họa)
 

Không phải nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nếu thuộc trường hợp được miễn nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Theo đó, cách khai chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu thực hiện theo quy định tại Điều 11 Thông tư này như sau:

Người khai hải quan khai tại ô “Phần ghi chú” trên tờ khai hải quan điện tử hoặc ô “Chứng từ đi kèm” trên tờ khai hải quan giấy theo các trường hợp sau:

- Trường hợp nộp chứng từ tại thời điểm làm thủ tục hải quan: khai số tham chiếu và ngày cấp của giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa hoặc mã nhà xuất khẩu đủ điều kiện cấp chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa (mã REX theo Hiệp định EVFTA, mã EORI theo Hiệp định UKVFTA, mã CE theo Hiệp định ATIGA hoặc RCEP).

Nếu Hiệp định thương mại tự do không quy định số tham chiếu và/hoặc không có mã nhà xuất khẩu đủ điều kiện cấp chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa: khai tên chứng từ, số chứng từ, ngày cấp và tên tổ chức hoặc tên nhà xuất khẩu cấp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa kèm tên Hiệp định thương mại tự do áp dụng.

- Trường hợp đã được Tổng cục Hải quan cấp văn bản thông báo kết quả xác định trước xuất xứ và còn trong thời hạn hiệu lực: Số hiệu, ngày cấp văn bản thông báo;

- Trường hợp áp dụng trừ lùi giấy chứng nhận: Ngày cấp, đơn vị cấp Phiếu theo dõi trừ lùi.

Người khai hải quan được khai bổ sung thông tin về chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong trường hợp chưa khai hoặc khai chưa đúng chứng từ tại thời điểm làm thủ tục hải quan (không bắt buộc khai nợ/bổ sung C/O trên tờ khai hải quan như trước đây).

Danh mục mặt hàng phải nộp C/O theo Thông tư 33/2023/TT-BTC

Phụ lục V Thông tư 33/2023/TT-BTC quy định cụ thể danh mục hàng hóa phải có chứng từ chứng nhận xuất xứ để xác định hàng hóa không có xuất xứ từ các nước có nguy cơ gây hại đến an toàn xã hội, sức khỏe của cộng đồng hoặc vệ sinh môi trường cần được kiểm soát:

Mã số HS

Mô tả

I. Thịt và các sản phẩm thịt gia súc, gia cầm

Chương 2

Thịt và phụ phẩm dạng thịt ăn được sau giết mổ

15.01

Mỡ lợn (kể cả mỡ từ mỡ lá và mỡ khổ) và mỡ gia cầm, trừ các loại thuộc nhóm 02.09 hoặc 15.03.

15.02

Mỡ của động vật họ trâu bò, cừu hoặc dê, trừ các loại mỡ thuộc nhóm 15.03.

15.03

Stearin mỡ lợn, dầu mỡ lợn, oleostearin, dầu oleo và dầu mỡ (dầu tallow), chưa nhũ hoá hoặc chưa pha trộn hoặc chưa chế biến cách khác.

15.04

Mỡ và dầu và các phần phân đoạn của chúng, từ cá hoặc các loài động vật có vú sống ở biển, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hoá học.

15.05

Mỡ lông và chất béo thu được từ mỡ lông (kể cả lanolin).

1506.00.00

Mỡ và dầu động vật khác và các phần phân đoạn của chúng, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hoá học

1516.10

- Mỡ và dầu động vật và các phần phân đoạn của chúng

1517.10

- Margarin, trừ loại margarin lỏng

1517.90

- Loại khác:

1517.90.10

- - Chế phẩm giả ghee

1517.90.20

- - Margarin lỏng

1517.90.30

- - Của một loại sử dụng như chế phẩm tách khuôn

1517.90.43

- - - Shortening

1517.90.44

- - - Chế phẩm giả mỡ lợn

1517.90.80

- - Của hỗn hợp hoặc chế phẩm từ mỡ hoặc dầu động vật hoặc từ các phần phân đoạn của chúng

1517.90.90

- - Loại khác

1518.00.12

- - Mỡ và dầu động vật

1518.00.20

- Các hỗn hợp hoặc các chế phẩm không ăn được từ mỡ hoặc dầu động vật hoặc từ các phần phân đoạn của các loại mỡ hoặc dầu khác nhau

1518.00.60

- Các hỗn hợp hoặc các chế phẩm không ăn được từ mỡ hoặc dầu động vật hoặc từ các phần phân đoạn của chúng và chất béo hoặc dầu thực vật hoặc các phân phân đoạn của chúng

16.01

Xúc xích và các sản phẩm tương tự làm từ thịt, từ phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ hoặc tiết; các chế phẩm thực phẩm từ các sản phẩm đó.

16.02

Thịt, các phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ hoặc tiết, đã chế biến hoặc bảo quản khác

16.03

Sản phẩm chiết xuất và nước ép từ thịt, cá hoặc từ động vật giáp xác, động vật thân mềm hoặc động vật thủy sinh không xương sống khác

II. Than

27.01

Than đá; than bánh, than quả bàng và nhiên liệu rắn tương tự sản xuất từ than đá

27.02

Than non, đã hoặc chưa đóng bánh, trừ than huyền

27.03

Than bùn (kể cả than bùn rác), đã hoặc chưa đóng bánh

27.04

Than cốc và than nửa cốc luyện từ than đá than non hoặc than bùn, đã hoặc chưa đóng bánh; muội bình chưng than đá

III. Ô tô

Chương 87

Mặt hàng ô tô có mã số hàng hóa thuộc Chương 87, trừ:

Xe ô tô chuyên dùng; xe ô tô đầu kéo container;

Xe ô tô tạm nhập khẩu của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ;

Xe ô tô nhập khẩu thuộc diện quà biếu, quà tặng, tài sản di chuyển; hàng viện trợ của nước ngoài; phục vụ công tác nghiên cứu khoa học;

Xe ô tô nhập khẩu theo hình thức tạm nhập tái xuất; chuyển khẩu; gửi kho ngoại quan; quá cảnh;

Xe ô tô nhập khẩu phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng theo giấy phép hoặc giấy xác nhận của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hoặc đơn vị được Bộ Quốc phòng, Bộ Công an ủy quyền, phân cấp.


Qua đây, có thể thấy, các mặt hàng này không thay đổi so với quy định trước đây tại Phụ lục II Thông tư 38/2018/TT-BTC. 

Trên đây là danh mục mặt hàng phải nộp C/O được quy định tại Phụ lục V Thông tư 33 năm 2023 của Bộ Tài chính, nếu có thắc mắc, vui lòng liên hệ ngay tổng đài 19006192 để được hỗ trợ kịp thời.
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

​Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở ươm tạo công nghệ cao mới nhất

​Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở ươm tạo công nghệ cao mới nhất

​Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở ươm tạo công nghệ cao mới nhất

Trong một số trường hợp, tổ chức, cá nhân cần thực hiện thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở ươm tạo công nghệ cao theo quy định. Vậy, hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở ươm tạo công nghệ cao mới nhất gồm những gì? 

 Miễn phí sách giáo khoa là được cấp sách hay mượn sách từ thư viện?

 Miễn phí sách giáo khoa là được cấp sách hay mượn sách từ thư viện?

 Miễn phí sách giáo khoa là được cấp sách hay mượn sách từ thư viện?

Chính sách miễn phí sách giáo khoa giúp học sinh được sử dụng sách phục vụ học tập mà không phải trả chi phí. Tuy nhiên, miễn phí có phải mỗi học sinh được cấp một bộ sách để sở hữu hay sách được sử dụng theo hình thức mượn - trả? Miễn phí sách giáo khoa là được cấp sách hay mượn sách từ thư viện?
 

Dự kiến, định mức tiết dạy của giáo viên các cấp thay đổi thế nào so với Thông tư 05/2025?

Dự kiến, định mức tiết dạy của giáo viên các cấp thay đổi thế nào so với Thông tư 05/2025?

Dự kiến, định mức tiết dạy của giáo viên các cấp thay đổi thế nào so với Thông tư 05/2025?

Dự thảo Thông tư thay thế Thông tư 05/2025/TT-BGDĐT đề xuất tăng định mức tiết dạy của giáo viên tiểu học, THCS, THPT và dự bị đại học. Thông tin cụ thể, LuatVietnam nêu trong bài viết dưới đây.

Có những loại hóa đơn điện tử nào theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP?

Có những loại hóa đơn điện tử nào theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP?

Có những loại hóa đơn điện tử nào theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP?

Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định các loại hóa đơn sử dụng khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và thực hiện một số giao dịch đặc thù. Vậy có những loại hóa đơn điện tử nào theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP? Dưới đây là danh mục các loại hóa đơn và đối tượng sử dụng theo quy định mới. 

 

Hàng hóa xuất chuyển kho nội bộ có phải lập hóa đơn điện tử không?

Hàng hóa xuất chuyển kho nội bộ có phải lập hóa đơn điện tử không?

Hàng hóa xuất chuyển kho nội bộ có phải lập hóa đơn điện tử không?

Việc điều chuyển hàng hóa giữa các kho, chi nhánh hoặc cửa hàng là hoạt động thường gặp trong quá trình kinh doanh. Vậy hàng hóa xuất chuyển kho nội bộ có phải lập hóa đơn điện tử không? Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định cụ thể các trường hợp không phải lập hóa đơn và những chứng từ cần sử dụng khi vận chuyển hàng hóa.

 

Góp vốn bằng tài sản có phải lập hóa đơn điện tử không?

Góp vốn bằng tài sản có phải lập hóa đơn điện tử không?

Góp vốn bằng tài sản có phải lập hóa đơn điện tử không?

Khi góp vốn vào doanh nghiệp hoặc tổ chức kinh tế, tài sản góp vốn có thể là tiền, máy móc, thiết bị hoặc tài sản khác. Vậy góp vốn bằng tài sản có phải lập hóa đơn điện tử không? Nghị định 254/2026/NĐ-CP đã quy định cụ thể trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử đối với hoạt động này.

 

Doanh nghiệp bị cưỡng chế ngừng sử dụng hóa đơn có được cấp hóa đơn theo từng lần phát sinh không?

Doanh nghiệp bị cưỡng chế ngừng sử dụng hóa đơn có được cấp hóa đơn theo từng lần phát sinh không?

Doanh nghiệp bị cưỡng chế ngừng sử dụng hóa đơn có được cấp hóa đơn theo từng lần phát sinh không?

Khi bị cơ quan thuế cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn, doanh nghiệp có thể phát sinh giao dịch cần xuất hóa đơn cho khách hàng. Vậy doanh nghiệp bị cưỡng chế ngừng sử dụng hóa đơn có được cấp hóa đơn theo từng lần phát sinh không? Nghị định 254/2026/NĐ-CP đã quy định cụ thể về trường hợp này.

 

Công nghệ số nào được ưu tiên phát triển trong lĩnh vực văn hóa?

Công nghệ số nào được ưu tiên phát triển trong lĩnh vực văn hóa?

Công nghệ số nào được ưu tiên phát triển trong lĩnh vực văn hóa?

Nghị định 277/2026/NĐ-CP xác định nhiều công nghệ số và ứng dụng công nghệ được ưu tiên phát triển để phục vụ hoạt động văn hóa, sáng tạo nội dung và phát triển sản phẩm, dịch vụ văn hóa số. Vậy công nghệ số nào được ưu tiên phát triển trong lĩnh vực văn hóa?