Công văn về việc hướng dẫn một số điểm thực hiện Thông tư 09-TC/NSNN

Thuộc tính Nội dung VB gốc Tiếng Anh Liên quan Hiệu lực Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam

CÔNG VĂN

CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 93 TC/NSNN NGÀY 21 THÁNG 5 NĂM 1997
VỀ VIỆC HƯỚNG DẪN MỘT SỐ ĐIỂM THỰC HIỆN
THÔNG TƯ 09 TC/NSNN

 

Kính gửi:

- Sở Tài chính - Vật giá, Kho bạc Nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương,

- Vụ Tài chính kế toán các Bộ, cơ quang ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan Trung ương các đoàn thể,

 

Để triển khai thực hiện Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật, đồng thời đảm bảo cấp phát kinh phí kịp thời cho các đơn vị sử dụng ngân sách theo tiến độ thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, Bộ Tài chính yêu cầu các Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước phối hợp với các đơn vị dự toán tổ chức thực hiện tốt Thông tư 09 TC/NSNN ngày 18/3/1997 của Bộ Tài chính. Trong quá trình thực hiện, cần chú ý các vấn đề sau:

 

1. Theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và Nghị định 87/CP, ngay từ đầu năm ngân sách các cơ quan quản lý cấp trên phải phân bổ ngân sách cho các đơn vị sử dụng chi tiết theo Mục lục NSNN. Nhưng do dự toán NSNN năm 1997 được lập và quyết định trong năm 1996 chưa chi tiết đầy đủ theo quy định của Luật nên việc phân bổ chi tiết dự toán năm 1997 phải thực hiện vào các tháng đầu năm 1997. Vì vậy, để có căn cứ tổ chức cấp phát NSNN theo Mục lục NSNN, các đơn vị chưa phân bổ chi tiết dự toán ngân sách theo Mục lục NSNN phải triển khai ngay công việc này, gửi đến cơ quan tài chính đồng cấp và Kho bạc nơi giao dịch.

 

2. Việc thông báo hạn mức kinh phí quý và phân phối hạn mức quý về nguyên tắc phải thực hiện đến từng mục chi. Tuy nhiên, để phù hợp với khả năng và điều kiện thực tế, trong năm 1997, Bộ Tài chính hướng dẫn việc cấp phát phải thực hiện chi tiết ít nhất đến một số mục chủ yếu sau:

1. Mục 100: Tiền lương.

2. Mục 102: Phụ cấp lương.

3. Mục 103: Học bổng học sinh, sinh viên.

4. Mục 104: Tiền thưởng.

5. Mục 106: Các khoản đóng góp.

6. Mục 110: Vật tư văn phòng.

7. Mục 112. Hội nghị.

8. Mục 117: Sửa chữa thường xuyên TSCĐ phục vụ công tác chuyên môn và duy tu, bảo dưỡng các cơ sở hạ tầng.

9. Mục 118: Sửa chữa lớn TSCĐ phục vụ chuyên môn và các công trình cơ sở hạ tầng.

10. Mục 119: Chi phí hoạt động chuyên môn từng ngành.

11. Mục 145: Mua sắm TSCĐ dùng cho công tác chuyên môn.

Đối với các mục chi còn lại, nếu chi tiết được thì điền vào đúng mục quy định; nếu chưa chi tiết được, có thể thông báo chung vào mục 134 "chi khác". Khi thực chi, đơn vị sử dụng ngân sách hạch toán theo các mục tương ứng của Mục lục ngân sách.

 

3. Theo quy định của Nghị định 87/CP: "Cơ quan tài chính thẩm tra dự toán chi của từng đơn vị sử dụng ngân sách và căn cứ vào khả năng ngân sách để bố trí mức chi cho các đơn vị sử dụng ngân sách hoặc bố trí mức chi cho cơ quan quản lý cấp trên phân phối cho từng đơn vị sử dụng ngân sách, thông báo cho đơn vị sử dụng ngân sách và Kho bạc để thực hiện".

Theo quy định trên, tuỳ khả năng của cơ quan tài chính, việc thông báo hạn mức quý có thể thực hiện dưới một trong hai hình thức sau:

- Cơ quan tài chính thông báo trực tiếp hạn mức chi quí cho từng đơn vị sử dụng ngân sách (đơn vị dự toán cấp 3).

- Trong trường hợp cơ quan tài chính chưa thể cấp phát trực tiếp đến đơn vị sử dụng ngân sách thì cơ quan tài chính thông báo hạn mức chi quí cho cơ quan quản lý cấp trên (đơn vị dự toán cấp 1 và cấp 2) và uỷ quyền cho cơ quan quản lý cấp trên phân phối hạn mức chi quý cho từng đơn vị sử dụng ngân sách.

 

4. Về việc cấp phất kinh phí uỷ quyền Kho bạc Nhà nước sẽ có hướng dẫn thêm, dưới đây chỉ lưu ý một số điểm về kinh phí uỷ quyền của NSĐF cho ngành giáo dục, y tế như sau:

- Về hình thức cấp phát: cấp phát hạn mức nhưng để phân biệt với cấp phát hạn mức bình thường của cấp ngân sách, trên thông báo phân phối và giấy rút hạn mức kinh phí cần ghi rõ Hạn mức kinh phí uỷ quyền.

- Hàng quý, trên cơ sở dự toán chi cả năm được duyệt các đơn vị trường học, bệnh viện,... thuộc huyện quản lý lập dự toán chi quý (có chia ra tháng) chi tiết theo các mục chi của Mục lục NSNN gửi cơ quan quản lý cấp trên (Phòng Giáo dục, Trung tâm Y tế) đồng gửi Phòng Tài chính. Phòng Tài chính có trách nhiệm phối hợp với Phòng Giáo dục và Trung tâm Y tế xem xét và tổng hợp gửi Sở Tài chính - Vật giá đồng gửi các Sở chủ quản. Sở Tài chính - Vật giá có trách nhiệm tổng hợp dự toán chi về giáo dục, y tế vào dự toán chi ngân sách quý báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh.

- Căn cứ vào dự toán thu, chi ngân sách quý, Sở Tài chính - Vật giá lập thông báo hạn mức kinh phí uỷ quyền gửi cho Phòng Tài chính quận, huyện: Thông báo ghi rõ tổng mức kinh phí có phân chia theo khoản mục chi của Mục lục NSNN và chia ra tháng. Phòng Tài chính có trách nhiệm thông báo hạn mức kinh phí cho từng đơn vị sử dụng ngân sách nếu các đơn vị như trường học, bệnh viện là đơn vị dự toán có tài khoản hạn mức kinh phí ở Kho bạc Nhà nước. Trường hợp các đơn vị trực thuộc (trường học, bệnh viên không phải là đơn vị dự toán không mở tài khoản hạn mức kinh phí tại Kho bạc Nhà nước) việc thanh toán chi tiêu phải qua Phòng Giáo dục và Trung tâm Y tế. Trong trường hợp này Phòng Tài chính thông báo hạn mức kinh phí cho Phòng Giáo dục, Trung tâm Y tế để Phòng Giáo dục, Trung tâm Y tế thực hiện việc thanh toán chi trả cho các đơn vị (các trường, các bệnh viện...).

Để thực hiện quy định nêu trên, Phòng Giáo dục, Trung tâm Y tế (đơn vị được Phòng Tài chính thông báo hạn mức kinh phí) và trường học, bệnh viện (đơn vị được Phòng Tài chính thông báo hạn mức kinh phí) phải mở tài khoản hạn mức kinh phí uỷ quyền tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch.

Cơ quan Kho bạc Nhà nước mở tài khoản hạn mức kinh phí uỷ quyền cho các cấp, các đơn vị có giao dịch về kinh phí uỷ quyền để quản lý việc thông báo, phân phối và sử dụng kinh phí uỷ quyền của các đơn vị. Theo tiến độ công việc và yêu cầu thanh toán, các đơn vị sử dụng ngân sách có thể rút kinh phí hạn mức uỷ quyền bằng tiền mặt hoặc bằng chuyển khoản theo quy định chung.

 

5. Từ 01/01/1997 việc hạch toán thu chi NSNN thực hiện theo Mục lục NSNN ban hành theo Quyết định số 280/TC/NSNN ngày 15/4/1997 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thay thế Quyết định số 1027/TC/NSNN ngày 30/12/1996. Cơ quan Tài chính, Kho bạc Nhà nước và các đơn vị dự toán cần điều chỉnh lại việc hạch toán từ đầu năm theo Mục lục NSNN mới.

 

6. Bộ Tài chính hướng dẫn kèm theo văn bản này mẫu "Thông báo hạn mức kinh phí" mới, phù hợp với Mục lục NSNN. Khi sử dụng, cơ quan Tài chính (Bộ Tài chính đối với NSTW, Sở Tài chính - Vật giá hoặc Phòng Tài chính đối với NSĐP) cấp nào phát hành thì điền đúng cấp đó vào góc bên trái, hàng trên cùng; ghi đúng cơ quan nhận và người ký duyệt cho phù hợp.

Trên đây là một số điểm cụ thể cần lưu ý khi thực hiện Thông tư 09 TC/NSNN ngày 18/3/1997 của Bộ Tài chính. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các đơn vị ở Trung ương, Sở Tài chính - Vật giá và Kho bạc Nhà nước các tỉnh, thành phố phản ánh ngay về Bộ Tài chính (Vụ NSNN) để có biện pháp giải quyết.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


BỘ TÀI CHÍNH CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM LIÊN 1: KBNN

Ngân sách TW Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Niên độ 199...

THÔNG BÁO HẠN MỨC KINH PHÍ ĐƯỢC DUYỆT

Nơi nhận: Kho bạc Nhà nước

Số:......./TV/....../NSNN

Bộ Tài chính duyệt hạn mức kinh phí quý...... năm 199.....

của:................................... Chương:

theo chi tiết sau:

Đơn vị: 1.000 đồng

Loại

Khoản

Mục

Tên mục

Hạn mức kinh phí được duyệt

 

 

 

 

Tổng số

Tháng.

Tháng.

Tháng.

 

100

Tiền lương

 

 

 

 

 

101

Tiền công

 

 

 

 

 

102

Phụ cấp lương

 

 

 

 

 

103

Học bổng học sinh, sinh viên

 

 

 

 

 

104

Tiền thưởng

 

 

 

 

 

105

Phúc lợi tập thể

 

 

 

 

 

106

Các khoản đóng góp

 

 

 

 

 

108

Các khoản thanh toán khác cho cá nhân

 

 

 

 

 

109

Thanh toán dịch vụ công cộng

 

 

 

 

 

110

Vật tư văn phòng

 

 

 

 

 

111

Thông tin, tuyên truyền, liên lạc

 

 

 

 

 

112

Hội nghị

 

 

 

 

 

113

Công tác phí

 

 

 

 

 

114

Chi phí thuê mướn

 

 

 

 

 

115

Chi đoàn ra

 

 

 

 

 

116

Chi đoàn vào

 

 

 

 

 

117

Sửa chữa thường xuyên TSCĐ, duy tu...

 

 

 

 

 

118

Sửa chữa lớn TSCĐ

 

 

 

 

 

119

Chi phí hoạt động chuyên môn

 

 

 

 

 

144

Mua tài sản vô hình

 

 

 

 

 

145

Mua sắm TSCĐ

 

 

 

 

 

134

Chi khác

 

 

 

 

 

 

 

Cộng loại

 

 

 

 

 

 

 

Tổng mức kinh phí được duyệt

 

 

 

 

 

n định số hạn mức kinh phí được duyệt là (viết bằng chữ):.................................................................

................................................................................................................................................................

 

Hà Nội, ngày... tháng... năm 199...

Kế toán trưởng TUN/Bộ trưởng Bộ Tài chính

Bộ Tài chính Vụ trưởng Vụ NSNN

Kho bạc Nhà nước nhận ngày... tháng... năm... đã kiểm tra và ghi vào tài khoản hạn mức kinh phí của đơn vị:............................

 

Kế toán KBNN Thủ trưởng KBNN

 

BỘ TÀI CHÍNH CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM LIÊN 2: NSNN

Ngân sách TW Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Niên độ 199...

THÔNG BÁO HẠN MỨC KINH PHÍ ĐƯỢC DUYỆT

Nơi nhận: Vụ Ngân sách Nhà nước

Số:......./TV/....../NSNN

Bộ Tài chính duyệt hạn mức kinh phí quý...... năm 199.....

của:................................... Chương:

theo chi tiết sau:

Đơn vị: 1.000 đồng

Loại

Khoản

Mục

Tên mục

Hạn mức kinh phí được duyệt

 

 

 

 

Tổng số

Tháng.

Tháng.

Tháng.

 

100

Tiền lương

 

 

 

 

 

101

Tiền công

 

 

 

 

 

102

Phụ cấp lương

 

 

 

 

 

103

Học bổng học sinh, sinh viên

 

 

 

 

 

104

Tiền thưởng

 

 

 

 

 

105

Phúc lợi tập thể

 

 

 

 

 

106

Các khoản đóng góp

 

 

 

 

 

108

Các khoản thanh toán khác cho cá nhân

 

 

 

 

 

109

Thanh toán dịch vụ công cộng

 

 

 

 

 

110

Vật tư văn phòng

 

 

 

 

 

111

Thông tin, tuyên truyền, liên lạc

 

 

 

 

 

112

Hội nghị

 

 

 

 

 

113

Công tác phí

 

 

 

 

 

114

Chi phí thuê mướn

 

 

 

 

 

115

Chi đoàn ra

 

 

 

 

 

116

Chi đoàn vào

 

 

 

 

 

117

Sửa chữa thường xuyên TSCĐ, duy tu...

 

 

 

 

 

118

Sửa chữa lớn TSCĐ

 

 

 

 

 

119

Chi phí hoạt động chuyên môn

 

 

 

 

 

144

Mua tài sản vô hình

 

 

 

 

 

145

Mua sắm TSCĐ

 

 

 

 

 

134

Chi khác

 

 

 

 

 

 

 

Cộng loại

 

 

 

 

 

 

 

Tổng mức kinh phí được duyệt

 

 

 

 

 

n định số hạn mức kinh phí được duyệt là (viết bằng chữ):.................................................................

................................................................................................................................................................

 

Hà Nội, ngày... tháng... năm 199...

Trưởng phòng quản lý Tài vụ Vụ Trưởng Vụ Tài vụ

 

Trưởng phòng quản lý Tài vụ Kế toán trưởng Hà Nội, ngày tháng năm 199

Quản lý ngân sách Bộ Tài chính TUN/Bộ Trưởng Bộ Tài chính

Vụ Trưởng vụ NSNN

BỘ TÀI CHÍNH CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM LIÊN 3: QLTV

Ngân sách TW Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Niên độ 199...

THÔNG BÁO HẠN MỨC KINH PHÍ ĐƯỢC DUYỆT

Nơi nhận: Vụ quản lý tài vụ

Số:......./TV/....../NSNN

Bộ Tài chính duyệt hạn mức kinh phí quý...... năm 199.....

của:................................... Chương:

theo chi tiết sau:

Đơn vị: 1.000 đồng

Loại

Khoản

Mục

Tên mục

Hạn mức kinh phí được duyệt

 

 

 

 

Tổng số

Tháng.

Tháng.

Tháng.

 

100

Tiền lương

 

 

 

 

 

101

Tiền công

 

 

 

 

 

102

Phụ cấp lương

 

 

 

 

 

103

Học bổng học sinh, sinh viên

 

 

 

 

 

104

Tiền thưởng

 

 

 

 

 

105

Phúc lợi tập thể

 

 

 

 

 

106

Các khoản đóng góp

 

 

 

 

 

108

Các khoản thanh toán khác cho cá nhân

 

 

 

 

 

109

Thanh toán dịch vụ công cộng

 

 

 

 

 

110

Vật tư văn phòng

 

 

 

 

 

111

Thông tin, tuyên truyền, liên lạc

 

 

 

 

 

112

Hội nghị

 

 

 

 

 

113

Công tác phí

 

 

 

 

 

114

Chi phí thuê mướn

 

 

 

 

 

115

Chi đoàn ra

 

 

 

 

 

116

Chi đoàn vào

 

 

 

 

 

117

Sửa chữa thường xuyên TSCĐ, duy tu...

 

 

 

 

 

118

Sửa chữa lớn TSCĐ

 

 

 

 

 

119

Chi phí hoạt động chuyên môn

 

 

 

 

 

144

Mua tài sản vô hình

 

 

 

 

 

145

Mua sắm TSCĐ

 

 

 

 

 

134

Chi khác

 

 

 

 

 

 

 

Cộng loại

 

 

 

 

 

 

 

Tổng mức kinh phí được duyệt

 

 

 

 

 

n định số hạn mức kinh phí được duyệt là (viết bằng chữ):.................................................................

................................................................................................................................................................

 

Hà Nội, ngày... tháng... năm 199...

Trưởng phòng Quản lý Tài vụ Vụ trưởng Vụ Tài vụ...

 

Trưởng phòng Quản lý ngân sách

 

 

 

BỘ TÀI CHÍNH CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM LIÊN 4: ĐV

Ngân sách TW Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Niên độ 199...

THÔNG BÁO HẠN MỨC KINH PHÍ ĐƯỢC DUYỆT

Nơi nhận: Vụ quản lý tài vụ

Số:......./TV/....../NSNN

Bộ Tài chính duyệt hạn mức kinh phí quý...... năm 199.....

của:................................... Chương:

theo chi tiết sau:

Đơn vị: 1.000 đồng

Loại

Khoản

Mục

Tên mục

Hạn mức kinh phí được duyệt

 

 

 

 

Tổng số

Tháng.

Tháng.

Tháng.

 

100

Tiền lương

 

 

 

 

 

101

Tiền công

 

 

 

 

 

102

Phụ cấp lương

 

 

 

 

 

103

Học bổng học sinh, sinh viên

 

 

 

 

 

104

Tiền thưởng

 

 

 

 

 

105

Phúc lợi tập thể

 

 

 

 

 

106

Các khoản đóng góp

 

 

 

 

 

108

Các khoản thanh toán khác cho cá nhân

 

 

 

 

 

109

Thanh toán dịch vụ công cộng

 

 

 

 

 

110

Vật tư văn phòng

 

 

 

 

 

111

Thông tin, tuyên truyền, liên lạc

 

 

 

 

 

112

Hội nghị

 

 

 

 

 

113

Công tác phí

 

 

 

 

 

114

Chi phí thuê mướn

 

 

 

 

 

115

Chi đoàn ra

 

 

 

 

 

116

Chi đoàn vào

 

 

 

 

 

117

Sửa chữa thường xuyên TSCĐ, duy tu...

 

 

 

 

 

118

Sửa chữa lớn TSCĐ

 

 

 

 

 

119

Chi phí hoạt động chuyên môn

 

 

 

 

 

144

Mua tài sản vô hình

 

 

 

 

 

145

Mua sắm TSCĐ

 

 

 

 

 

134

Chi khác

 

 

 

 

 

 

 

Cộng loại

 

 

 

 

 

 

 

Tổng mức kinh phí được duyệt

 

 

 

 

 

n định số hạn mức kinh phí được duyệt là (viết bằng chữ):.................................................................

................................................................................................................................................................

 

Hà Nội, ngày... tháng... năm 199...

Trưởng phòng Quản lý Tài vụ Vụ trưởng Vụ Tài vụ...

Thuộc tính văn bản
Công văn về việc hướng dẫn một số điểm thực hiện Thông tư 09-TC/NSNN
Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính Số công báo: Đang cập nhật
Số hiệu: 93-TC/NSNN Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Công văn Người ký: Vũ Văn Ninh
Ngày ban hành: 21/05/1997 Ngày hết hiệu lực: Đã biết
Áp dụng: Đang cập nhật Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực:
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Để được hỗ trợ dịch thuật văn bản này, Quý khách vui lòng nâng cấp gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao.

Tôi muốn dịch văn bản này (Request a translation)
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Văn bản này đã Hết hiệu lực nên không có nội dung MIX. Xin thông tin đến Quý khách hàng. Trân trọng!
Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi
1900.6192 hoặc gửi câu hỏi tại đây

Tải ứng dụng LuatVietnam Miễn phí trên

Văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!