Có được hưởng 2 chế độ thương binh và bệnh binh không?

Chế độ ưu đãi đối với thương binh và bệnh binh có một số khác biệt nhất định. Vậy liệu có được hưởng 2 chế độ thương binh và bệnh binh không?

Có được hưởng 2 chế độ thương binh và bệnh binh không?

Một người vừa là thương binh vừa là bệnh binh thì được hưởng 2 chế độ thương binh và bệnh binh (theo khoản 3 Điều 6 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số 02/2020/UBTVQH14).

Cụ thể, khoản 3 Điều 6 Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14 quy định:

Điều 6. Nguyên tắc thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng

[…]

3. Người có công với cách mạng thuộc nhiều đối tượng thì được hưởng trợ cấp, phụ cấp của nhiều đối tượng; đối với trợ cấp người phục vụ và chế độ ưu đãi quy định tại khoản 2 Điều 5 của Pháp lệnh này thì chỉ hưởng mức cao nhất của một chế độ ưu đãi.

[…]

Đối chiếu với Điều 3 Pháp lệnh này, người có công với cách mạng bao gồm:

1. Người có công với cách mạng bao gồm:

a) Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945;

b) Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945;

c) Liệt sĩ;

d) Bà mẹ Việt Nam anh hùng;

đ) Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân;

e) Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến;

g) Thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993; người hưởng chính sách như thương binh;

h) Bệnh binh;

i) Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học;

k)  Người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày;

l) Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế;

m) Người có công giúp đỡ cách mạng.

Căn cứ vào các quy định trên, một người vừa là thương binh vừa là bệnh binh thì được hưởng trợ cấp, phụ cấp thương binh và bệnh binh.

Đối với trường hợp thương binh đồng thời là bệnh binh thì được hưởng thêm một chế độ trợ cấp hằng tháng từ tháng Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành quyết định trợ cấp, phụ cấp ưu đãi (khoản 3 Điều 45 Nghị định 131/2021/NĐ-CP).

Có được hưởng 2 chế độ thương binh và bệnh binh không?
Có được hưởng 2 chế độ thương binh và bệnh binh không? (Ảnh minh họa)

Thủ tục giải quyết hưởng 2 chế độ thương binh và bệnh binh

Theo Điều 43 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP, hồ sơ, thủ tục giải quyết hưởng thêm một chế độ trợ cấp đối với thương binh đồng thời là bệnh binh như sau:

Bước 1: Cá nhân làm Đơn đề nghị giải quyết thêm chế độ trợ cấp - mẫu số 19 Phụ lục I Nghị định 131/2021/NĐ-CP gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi thường trú.

Bước 2: Trong vòng 12 ngày kể từ ngày nhận được đơn, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm đối chiếu hồ sơ đang quản lý để ban hành quyết định hưởng thêm chế độ trợ cấp ưu đãi theo Mẫu số 62 Phụ lục I Nghị định 131/2021/NĐ-CP.

Trợ cấp, phụ cấp đối với thương binh được xác định theo biên bản giám định thương tật cuối cùng.
Trường hợp hồ sơ thương binh được công nhận từ ngày 31/12/1994 trở về trước không còn giấy tờ thể hiện tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tật/thất lạc thì trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có văn bản đề nghị:

- Cục Chính sách, Tổng cục Chính trị quân đội nhân dân Việt Nam (đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công chức quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng trong quân đội); hoặc

- Thủ trưởng Cục Tổ chức cán bộ, Bộ Công an (đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong công an) cấp bản trích lục hồ sơ thương binh làm căn cứ để giải quyết chế độ.

Thời điểm được hưởng thêm một chế độ trợ cấp hằng tháng là tháng Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành quyết định trợ cấp, phụ cấp ưu đãi.

Trên đây là giải đáp về vấn đề hưởng 2 chế độ thương binh và bệnh binh, nếu cần thêm thông tin hoặc có bất kỳ thắc mắc nào liên quan, vui lòng gọi ngay đến tổng đài 19006192 để được giải đáp miễn phí, kịp thời.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(2 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

6 Nghị quyết của Quốc hội hiệu lực tháng 6/2026 và nội dung đáng chú ý

6 Nghị quyết của Quốc hội hiệu lực tháng 6/2026 và nội dung đáng chú ý

6 Nghị quyết của Quốc hội hiệu lực tháng 6/2026 và nội dung đáng chú ý

Ngày 08/6/2026, 06 Nghị quyết của Quốc hội được thông qua tại Kỳ họp thứ Nhất, Quốc hội khóa XVI ngày 24/4/2026 chính thức có hiệu lực. Các Nghị quyết này tập trung vào những vấn đề lớn như chương trình kỳ họp, quyết toán ngân sách Nhà nước, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội...

Từ 21/5/2026, trường hợp nào người quản lý doanh nghiệp nhà nước không được từ chức?

Từ 21/5/2026, trường hợp nào người quản lý doanh nghiệp nhà nước không được từ chức?

Từ 21/5/2026, trường hợp nào người quản lý doanh nghiệp nhà nước không được từ chức?

Từ chức là việc cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý đề nghị được thôi giữ chức vụ khi chưa hết nhiệm kỳ hoặc chưa hết thời hạn bổ nhiệm. Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp đều được xem xét được từ chức. Vậy trường hợp nào người quản lý doanh nghiệp nhà nước không được từ chức?

Tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy bị xử lý thế nào?

Tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy bị xử lý thế nào?

Tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy bị xử lý thế nào?

Việc tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy là hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng, không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe, trật tự xã hội mà còn bị xử lý theo các quy định hình sự và hành chính hiện hành. Vậy hành vi tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy bị xử lý thế nào?

Năm 2026, những trường hợp nào phải xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể?

Năm 2026, những trường hợp nào phải xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể?

Năm 2026, những trường hợp nào phải xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể?

Xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể là thủ tục được áp dụng trong những trường hợp nhất định nhằm phục vụ công tác quản lý, phòng ngừa và xử lý vi phạm. Vậy năm 2026, hững trường hợp nào phải xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể?