Chống người thi hành công vụ gây thương tích, bị xử lý thế nào?

Chống người thi hành công vụ gây thương tích hiện nay không còn hiếm gặp, nhất là trong các vụ cưỡng chế đất đai hay quản lý trật tự an toàn giao thông… Vậy, hành vi chống người thi hành công vụ gây thương tích bị xử lý thế nào?

Chống người thi hành công vụ, phạt tù bao nhiêu năm?

Chống người thi công vụ là việc thực hiện các hành vi sau đây nhằm cản trở người thi hành công vụ thực hiện nhiệm vụ được giao hoặc ép buộc người thi hành công vụ không thực hiện nhiệm vụ được giao:

- Dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực; hoặc

- Không chấp hành hiệu lệnh, yêu cầu của người thi hành công vụ; hoặc

- Các hành vi khác.

Theo đó, người thi hành công vụ ở đây gồm: Cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ lực lượng vũ trang nhân dân được cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật.

Theo quy định tại Điều 330 Bộ luật Hình sự 2015 thì người nào có hành vi sau nhằm cản trở người thi hành công vụ thực hiện công vụ hoặc ép buộc họ thực hiện hành vi trái pháp luật có thể bị xử lý về Tội chống người thi hành công vụ:

- Dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực; hoặc

- Dùng các thủ đoạn khác.

Trong đó, mức phạt thấp nhất với Tội này là phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng - 03 năm.

Mức phạt cao nhất là phạt tù từ 02 - 07 năm nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp:

- Có tổ chức;

- Phạm tội 02 lần trở lên;

- Xúi giục, lôi kéo, kích động người khác phạm tội;

- Gây thiệt hại về tài sản 50 triệu đồng trở lên;

- Tái phạm nguy hiểm.

Như vậy, người có hành vi chống người thi hành công vụ có thể bị phạt tù đến 07 năm.

chong nguoi thi hanh cong vu gay thuong tich
Chống người thi hành công vụ gây thương tích, bị xử lý thế nào? (Ảnh minh họa)

Chống người thi hành công vụ gây thương tích bị xử lý thế nào?

Có không ít trường hợp người vi phạm sử dụng vũ lực gây ra thương tích cho người thi hành công vụ, mặc khác, hiện nay Điều 330 Bộ luật Hình sự 2015 về Tội chống người thi hành công vụ lại mới chỉ quy định về mức phạt tù với hành vi chống người thi hành công vụ gây thiệt hại về tài sản. Vậy, với trường hợp gây thiệt hại về sức khỏe thì xử lý thế nào?

Về vấn đề này, trường hợp gây thương tích với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân được quy định tại điểm k khoản 1 Điều 134 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi năm 2017.

Cụ thể, nếu gây thương tích cho người thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân thì người phạm tội bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác.

Theo đó, mức phạt đối với hành vi chống người thi hành công vụ gây thương tích như sau (Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017).

- Khung 01:

Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

- Khung 02:

Phạt tù từ 02 - 06 năm nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp:

  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% - 60%;
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 11% - 30%;
  • Phạm tội 02 lần trở lên;
  • Tái phạm nguy hiểm;
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% - 30% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều 134 Bộ Luật này.

- Khung 03:

Phạt tù từ 05 - 10 năm nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp:

  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên, nếu không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều này;
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% - 60%;
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% - 60% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này;
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 11% - 30% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.

- Khung 04:

Phạt tù từ 07 - 14 năm nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp:

  • Làm chết người;
  • Gây thương tích làm biến dạng vùng mặt của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này;
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% - 60% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.

- Khung 05:

Phạt tù từ 12 - 20 năm hoặc tù chung thân nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp:

  • Làm chết 02 người trở lên;
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
Trên đây là giải đáp về Chống người thi hành công vụ gây thương tích, bị xử lý thế nào? Nếu còn thắc mắc, độc giả vui lòng liên hệ 1900.6192 để được hỗ trợ, giải đáp.
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Sử dụng trái phép chất ma túy: Khi nào phạt hành chính? Khi nào án hình sự?

Sử dụng trái phép chất ma túy: Khi nào phạt hành chính? Khi nào án hình sự?

Sử dụng trái phép chất ma túy: Khi nào phạt hành chính? Khi nào án hình sự?

Việc sử dụng trái phép chất ma túy không chỉ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, trật tự xã hội mà còn có thể khiến người vi phạm bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo tính chất, mức độ hành vi.

Các loại giấy tờ được cập nhật trên VNeID [Mới nhất]

Các loại giấy tờ được cập nhật trên VNeID [Mới nhất]

Các loại giấy tờ được cập nhật trên VNeID [Mới nhất]

Ứng dụng VNeID được xây dựng trên nền tảng cơ sở dữ liệu về định danh, dân cư và xác thực điện tử, cung cấp các tiện ích phát triển công dân số, chính phủ số, xã hội số. Bài viết dưới đây là thông tin về các loại giấy tờ được cập nhật trên VNeID mới nhất.

Hướng dẫn định danh điện tử cho người dưới 14 tuổi trên VNeID

Hướng dẫn định danh điện tử cho người dưới 14 tuổi trên VNeID

Hướng dẫn định danh điện tử cho người dưới 14 tuổi trên VNeID

Nhằm tăng cường ứng dụng chuyển đổi số trong quản lý dân cư, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân trong thực hiện thủ tục hành chính, Bộ Công an đã cập nhật tính năng hỗ trợ đăng ký định danh điện tử cho người dưới 14 tuổi trên ứng dụng VNeID.

Kết luận 18-KL/TW về kế hoạch tăng trưởng 2 con số: 8 nội dung chính

Kết luận 18-KL/TW về kế hoạch tăng trưởng 2 con số: 8 nội dung chính

Kết luận 18-KL/TW về kế hoạch tăng trưởng 2 con số: 8 nội dung chính

Kết luận 18-KL/TW về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 5 năm 2026 - 2030 gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng "2 con số" của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV ban hành ngày 02/4/2026.

Hạn chót xác thực thuê bao để tránh bị khóa SIM 2 chiều, thu hồi số

Hạn chót xác thực thuê bao để tránh bị khóa SIM 2 chiều, thu hồi số

Hạn chót xác thực thuê bao để tránh bị khóa SIM 2 chiều, thu hồi số

Từ 15/4/2026, theo Thông tư 08/2026/TT-BKHCN, nhiều thuê bao phải cập nhật, chuẩn hóa thông tin và xác thực sinh trắc học khuôn mặt để tiếp tục sử dụng dịch vụ viễn thông. Nếu không thực hiện đúng thời hạn, thuê bao có thể bị khóa SIM một chiều, khóa hai chiều và bị thu hồi số.