Phân biệt chiếm giữ trái phép tài sản và công nhiên chiếm đoạt tài sản

Chiếm giữ trái phép tài sản và công nhiên chiếm đoạt tài sản đều là hành vi chiếm đoạt tài sản trái phép, xâm phạm quyền sở hữu tài sản của người khác, tuy nhiên đây là hai hành vi vi phạm khác nhau. Thế nhưng, thực tế lại có không ít người nhầm lẫn giữa hai khái niệm này.

Thế nào là chiếm giữ trái phép tài sản và công nhiên chiếm đoạt tài sản?

Hiện nay tại Bộ luật Hình sự 2015 và các văn bản pháp luật khác có liên quan không quy định cụ thể thế nào là chiếm giữ trái phép tài sản và công nhiên chiếm đoạt tài sản. Tuy nhiên, căn cứ hành vi thực tế, có thể hiểu như sau:

- Chiếm giữ trái phép tài sản là hành vi cố tình không trả lại tài sản mà mình có được cho chủ sở hữu/người quản lý hoặc không nộp cho cơ quan có trách nhiệm tài sản do mình nhặt được, được giao nhầm… sau khi đã có yêu cầu nhận lại tài sản đó.

Người thực hiện hành vi chiếm giữ trái phép tài sản người khác có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội chiếm giữ trái phép tài sản.

Ví dụ: Do có nhầm lẫn nên shipper có chuyển nhầm cho A một bọc hàng của người khác, người này cũng đã liên hệ với A để xin lại bọc hàng. Tuy nhiên, A đã cố tình lờ đi và không trả lại bọc hàng cho người kia.

- Công nhiên chiếm đoạt tài sản là hành vi lấy tài sản của người khác một cách công khai, trước sự chứng kiến của chủ sở hữu hoặc người có trách nhiệm quản lý tài sản mà không cần dùng đến vũ lực hay đe dọa dùng vũ lực để người quản lý tài sản giao tài sản.

Tương tự, người thực hiện hành vi chiếm giữ trái phép tài sản có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội chiếm giữ trái phép tài sản.

Ví dụ: K đi ngang qua một cửa hàng thấy xe không có người trông coi và vẫn còn chìa khóa nên tiến đến lấy và phóng xe bỏ chạy. Còn C - chủ tài sản dù nhìn thấy toàn bộ hành vi của K nhưng không thể nào chạy đến ngăn cản vì đang bị kẹt trong cửa hàng đông khách.

chiem giu trai phep tai san va cong nhien chiem doat tai san
Phân biệt chiếm giữ trái phép tài sản và công nhiên chiếm đoạt tài sản (Ảnh minh họa)

4 điểm khác biệt giữa Tội chiếm giữ trái phép tài sản và Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản

STT

Tiêu chí

Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản

Tội chiếm giữ trái phép tài sản

1

Căn cứ pháp lý

Điều 172 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017

Điều 176 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017

2

Hành vi phạm tội

Chiếm đoạt tài sản một cách công khai, với thủ đoạn lợi dụng sơ hở của chủ sở hữu/người quản lý tài sản hoặc lợi dụng vào hoàn cảnh khách quan khác như: thiên tai, hoả hoạn, chiến tranh...

Ngoài ra, còn có hành vi công nhiên chiếm đoạt tài sản nhưng được thực hiện sau khi đã hoàn thành xong một tội phạm khác (mục đích ban đầu của người phạm tội là thực hiện tội phạm khác như giết người, hiếp dâm,... sau đó người phạm tội mới phát hiện tài sản của nạn nhân và mong muốn chiếm đoạt tài sản đó)

Khi chủ tài sản/người quản lý tài sản yêu cầu trả lại nhưng người phạm tội:

- Không trả lại tài sản được giao nhầm cho chủ sở hữu tài sản, người quản lý hợp pháp tài sản đó.

- Không giao nộp cho cơ quan có trách nhiệm về tài sản mà mình tìm được, bắt được,…

 

3

Dấu hiệu lỗi của chủ thể

Tội phạm được thực hiện do lỗi cố ý trực tiếp.

Tội phạm được thực hiện với lỗi cố ý (gồm cả lỗi cố ý trực tiếp hoặc lỗi cố ý gián tiếp).

 

4

Khung hình phạt

- Khung 01:

Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng - 03 năm:

Người nào công nhiên chiếm đoạt tài sản trị giá từ 02 - dưới 50 triệu đồng hoặc dưới 02 triệu đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp mà pháp luật quy định.

- Khung 02:

Phạt tù từ 02 - 07 năm nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp:

+ Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50 - dưới 200 triệu đồng;

+ Hành hung để tẩu thoát;

+ Tái phạm nguy hiểm;

+ Chiếm đoạt tài sản là hàng cứu trợ;

+ Công nhiên chiếm đoạt tài sản trị giá từ 02 - dưới 50 triệu đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại một trong các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này.

- Khung 03:

Phạt tù từ 07 - 15 năm nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp:

+ Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200 - dưới 500 triệu đồng;

+ Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

- Khung 04:

Phạt tù từ 12 - 20 năm nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp:

+ Chiếm đoạt tài sản trị giá 500 triệu đồng trở lên;

- Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

- Khung 01:

Phạt tiền từ 10 - 50 triệu đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng - 02 năm:

Người nào cố tình không trả lại cho chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc không giao nộp cho cơ quan có trách nhiệm tài sản trị giá từ 10 - dưới 200 triệu hoặc dưới 10 triệu đồng nhưng tài sản là di vật, cổ vật hoặc vật có giá trị lịch sử, văn hóa bị giao nhầm… sau khi chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc cơ quan có trách nhiệm yêu cầu được nhận lại tài sản.

- Khung 02:

Phạt tù từ 01 - 05 năm nếu chiếm giữ tài sản trị giá 200 triệu đồng trở lên hoặc bảo vật quốc gia.

LuatVietnam vừa chỉ ra những điểm khác biệt giữa chiếm giữ trái phép tài sản và công nhiên chiếm đoạt tài sản. Nếu có thắc mắc liên quan đến lĩnh vực hình sự, bạn đọc liên hệ 1900.6192 để được hỗ trợ.

>> Chiếm giữ trái phép tài sản của người khác: Mức phạt mới nhất 2022 

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Học sinh được miễn phí sách giáo khoa từ năm học nào? Địa phương có được thực hiện sớm hơn không?

Học sinh được miễn phí sách giáo khoa từ năm học nào? Địa phương có được thực hiện sớm hơn không?

Học sinh được miễn phí sách giáo khoa từ năm học nào? Địa phương có được thực hiện sớm hơn không?

Nghị định 271/2026/NĐ-CP quy định lộ trình miễn phí sách giáo khoa trên toàn quốc và việc triển khai sớm tại địa phương. Vậy học sinh được miễn phí sách giáo khoa từ năm học nào? Địa phương có được thực hiện sớm hơn không? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây.

Những dự án nào phải thực hiện thủ tục mời quan tâm để lựa chọn nhà đầu tư?

Những dự án nào phải thực hiện thủ tục mời quan tâm để lựa chọn nhà đầu tư?

Những dự án nào phải thực hiện thủ tục mời quan tâm để lựa chọn nhà đầu tư?

Thủ tục mời quan tâm được áp dụng đối với một số dự án cần xác định số lượng nhà đầu tư quan tâm theo pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực. Vậy những dự án nào phải thực hiện thủ tục mời quan tâm để lựa chọn nhà đầu tư?

Nhà đầu tư cần đáp ứng những điều kiện nào để được đề nghị trúng thầu?

Nhà đầu tư cần đáp ứng những điều kiện nào để được đề nghị trúng thầu?

Nhà đầu tư cần đáp ứng những điều kiện nào để được đề nghị trúng thầu?

Để được đề nghị trúng thầu, nhà đầu tư phải đáp ứng đồng thời các yêu cầu về hồ sơ, năng lực, phương án đầu tư kinh doanh và kết quả đánh giá. Vậy nhà đầu tư cần đáp ứng những điều kiện nào để được đề nghị trúng thầu?

Hồ sơ dự thầu lựa chọn nhà đầu tư được chấm điểm và xếp hạng như thế nào?

Hồ sơ dự thầu lựa chọn nhà đầu tư được chấm điểm và xếp hạng như thế nào?

Hồ sơ dự thầu lựa chọn nhà đầu tư được chấm điểm và xếp hạng như thế nào?

Việc đánh giá hồ sơ dự thầu lựa chọn nhà đầu tư được thực hiện theo thang điểm, tỷ trọng và mức điểm tối thiểu tương ứng với từng loại dự án. Vậy hồ sơ dự thầu lựa chọn nhà đầu tư được chấm điểm và xếp hạng như thế nào?

Nhà đầu tư đề xuất dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư cần hồ sơ, thủ tục gì?

Nhà đầu tư đề xuất dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư cần hồ sơ, thủ tục gì?

Nhà đầu tư đề xuất dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư cần hồ sơ, thủ tục gì?

Nghị định 274/2026/NĐ-CP quy định thành phần hồ sơ, nơi tiếp nhận và trình tự phê duyệt thông tin dự án do nhà đầu tư đề xuất. Vậy nhà đầu tư đề xuất dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư cần hồ sơ, thủ tục gì?

Nghị định 273/2026/NĐ-CP quy định về kinh doanh hàng miễn thuế như thế nào?

Nghị định 273/2026/NĐ-CP quy định về kinh doanh hàng miễn thuế như thế nào?

Nghị định 273/2026/NĐ-CP quy định về kinh doanh hàng miễn thuế như thế nào?

Hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế liên quan trực tiếp đến việc đưa hàng hóa vào cửa hàng, bán hàng cho từng nhóm đối tượng, định lượng mua hàng, thủ tục hải quan, giám sát hàng hóa và báo cáo quyết toán.. Vậy Nghị định 273/2026/NĐ-CP quy định về kinh doanh hàng miễn thuế như thế nào?
 

Những hàng hóa nào được đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế?

Những hàng hóa nào được đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế?

Những hàng hóa nào được đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế?

Hàng hóa kinh doanh tại cửa hàng miễn thuế có thể có nguồn gốc từ nước ngoài hoặc từ thị trường trong nước, nhưng phải đáp ứng các yêu cầu riêng về quản lý ngoại thương, hải quan và điều kiện lưu thông. Vậy những hàng hóa nào được đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế?
 

Dự án nhà ở, cơ sở lưu trú phục vụ người lao động trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được hỗ trợ thế nào?

Dự án nhà ở, cơ sở lưu trú phục vụ người lao động trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được hỗ trợ thế nào?

Dự án nhà ở, cơ sở lưu trú phục vụ người lao động trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được hỗ trợ thế nào?

Nhà ở, cơ sở lưu trú và các công trình dịch vụ thiết yếu là những hạng mục hạ tầng xã hội phục vụ người lao động, chuyên gia làm việc trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Vậy dự án nhà ở, cơ sở lưu trú phục vụ người lao động trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được hỗ trợ thế nào? 
 

Giá điện kinh doanh mới nhất là bao nhiêu? Dùng điện nào có lợi hơn?

Giá điện kinh doanh mới nhất là bao nhiêu? Dùng điện nào có lợi hơn?

Giá điện kinh doanh mới nhất là bao nhiêu? Dùng điện nào có lợi hơn?

Đối với các cơ sở hoạt động kinh doanh thì việc sử dụng điện kinh doanh là cần thiết nhằm đáp ứng được nhu cầu về điện năng cho các cơ sở này trong quá trình hoạt động, sản xuất. Vậy biểu giá điện kinh doanh hiện nay như thế nào?