- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 26/2019/QĐ-UBND Tuyên Quang về quy chế nâng lương trước thời hạn
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 26/2019/QĐ-UBND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Phạm Minh Huấn |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
04/10/2019 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Lao động-Tiền lương , Cán bộ-Công chức-Viên chức |
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 26/2019/QĐ-UBND
Quyết định 26/2019/QĐ-UBND: Quy chế nâng bậc lương trước thời hạn cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động tại Tuyên Quang
Quyết định 26/2019/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành ngày 04/10/2019, có hiệu lực từ ngày 01/11/2019, thay thế Quyết định số 09/2014/QĐ-UBND. Quyết định này quy định về việc nâng bậc lương trước thời hạn cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ.
Đối tượng áp dụng
- Cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập nhà nước và cán bộ, công chức cấp xã.
- Người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động, được xếp lương theo bảng lương do Nhà nước quy định.
- Những người thuộc số lượng người làm việc được Ủy ban nhân dân tỉnh giao trong các tổ chức hội của tỉnh Tuyên Quang.
Nguyên tắc thực hiện
- Công bằng, dân chủ và công khai: Việc nâng bậc lương phải đảm bảo các nguyên tắc này và tuân thủ đúng quy định pháp luật.
- Tiêu chuẩn và cấp độ thành tích: Người được xem xét nâng bậc lương phải đạt tiêu chuẩn và cấp độ về lập thành tích xuất sắc theo quy định.
Tiêu chuẩn và cấp độ thành tích
- Tiêu chuẩn: Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động phải được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên và có ít nhất một năm hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
- Cấp độ thành tích: Được xét nâng bậc lương trước thời hạn 12, 9 hoặc 6 tháng tùy theo thành tích xuất sắc được công nhận, khen thưởng hoặc tặng danh hiệu thi đua.
Thứ tự ưu tiên và trình tự thực hiện
- Thứ tự ưu tiên: Xét người lập thành tích cao hơn từ trên xuống, ưu tiên người có nhiều thành tích, chưa được nâng bậc lương trước thời hạn, có năm công tác nhiều hơn, và các tiêu chí khác như dân tộc thiểu số, giới tính nữ.
- Trình tự thực hiện: Sau khi đánh giá, phân loại, người đứng đầu cơ quan, đơn vị phối hợp với cấp ủy, công đoàn lựa chọn người đủ tiêu chuẩn để xem xét nâng bậc lương trước thời hạn.
Hồ sơ và chỉ tiêu nâng bậc lương
- Hồ sơ: Bao gồm tờ trình, danh sách người được đề nghị và bản sao quyết định lương hiện hưởng.
- Chỉ tiêu: Cứ mỗi 10 người trong danh sách trả lương, cơ quan, đơn vị được xác định 01 chỉ tiêu nâng bậc lương trước thời hạn.
Quyết định này nhằm khuyến khích và động viên cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong tỉnh Tuyên Quang phấn đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao.
Xem chi tiết Quyết định 26/2019/QĐ-UBND có hiệu lực kể từ ngày 01/11/2019
Tải Quyết định 26/2019/QĐ-UBND
|
ỦY BAN NHÂN DÂN ------------------ Số: 26/2019/QĐ-UBND |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM -------------- Tuyên Quang, ngày 04 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích
xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ đối với cán bộ, công chức,
viên chức và người lao động
------------------
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức lực lượng vũ trang và các Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ;
Căn cứ Thông tư số 08/2013/TT-BNV ngày 31 tháng 7 năm 2013 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 288/TTr-SNV ngày 04/9/2019 về việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh năm 2019,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2019 và thay thế Quyết định số 09/2014/QĐ-UBND ngày 21/7/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành Quy chế nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; người đúng đầu các cơ quan, đơn vị, các tổ chức hội được giao số lượng người làm việc (viên chức); Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ; - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; - Chủ tịch UBND tỉnh, - Phó Chủ tịch UBND tỉnh; - UBMTTQVN và các tổ chức CT-XH tỉnh; - Vụ pháp chế, Bộ Nội vụ; - Cục kiểm tra VBQPPL, Bộ Tư pháp; - Ban Tổ chức Tỉnh ủy; - Như Điều 3; - Văn phòng HĐND tỉnh; - Báo Tuyên Quang; - Phó CVP UBND tỉnh; - Công thông tin điện tử tỉnh; - Trưởng phòng, Phó TP, CV VPUBND tỉnh; - Lưu: VT, NC (Thg). |
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH
Phạm Minh Huấn |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN ------------------ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM -------------- |
Nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động
(Ban hành kèm theo Quyết định số 26/2019/QĐ-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
---------------------
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định tiêu chuẩn, cấp độ về lập thành tích xuất sắc, thứ tự ưu tiên, trình tự, thủ tục, hồ sơ đề nghị, chỉ tiêu nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập nhà nước, tổ chức hội được giao số lượng người làm việc (sau đây gọi tắt là cơ quan, đơn vị, tổ chức) thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập nhà nước; cán bộ, công chức cấp xã.
b)
Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động được xếp lương theo bảng lương do Nhà nước quy định trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập nhà nước theo quy định hiện hành của pháp luật.
c) Những người xếp lương theo bảng lương do Nhà nước quy định thuộc số lượng người làm việc được Ủy ban nhân dân tỉnh giao trong các tổ chức hội của tỉnh Tuyên Quang.
Các đối tượng tại Khoản 2 Điều này sau đây gọi chung là cán bộ, công chức, viên chức và người lao động.
Điều 2. Nguyên tắc thực hiện
1. Việc nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động phải đảm bảo công bằng, dân chủ và công khai, đúng quy định của pháp luật.
2. Người được xem xét nâng bậc lương trước thời hạn phải đảm bảo tiêu chuẩn và cấp độ về lập thành tích xuất sắc theo quy định tại Quy chế này.
3. Những quy định về nâng bậc lương trước thời hạn không quy định tại Quy chế này thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số 08/2013/TT-BNV ngày 31/7/2013 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động và các văn bản pháp luật hiện hành có liên quan.
Chương II
NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Tiêu chuẩn nâng bậc lương trước thời hạn
Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được xem xét nâng bậc lương trước thời hạn khi lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ và được cơ quan có thẩm quyền công nhận, khen thưởng hoặc tặng danh hiệu thi đua (các hình thức khen thưởng, tặng danh hiệu được quy định tại Điều 4 Quy chế này) và đạt một trong hai tiêu chuẩn sau:
1. Trong thời gian giữ bậc lương phải được cấp hoặc người có thẩm quyền đánh giá, phân loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên và có tối thiểu 01 năm được đánh giá, phân loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao.
2. Trong thời gian giữ bậc lương được cấp hoặc người có thẩm quyền đánh giá, phân loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên và lập được thành tích xuất sắc tiêu biểu trong phong trào thi đua hoặc thành tích xuất sắc đột xuất trong thực hiện nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền quyết định công nhận bằng văn bản.
Điều 4. Cấp độ về lập thành tích xuất sắc để xem xét nâng bậc lương trước thời hạn
1. Xét nâng bậc lương trước thời hạn 12 tháng đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ và được cơ quan có thẩm quyền công nhận, khen thưởng hoặc tặng danh hiệu thi đua một trong các hình thức sau:
a) Huân chương các loại được quy định tại Luật Thi đua, khen thưởng;
b) Danh hiệu vinh dự nhà nước: Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động, Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú, Thầy thuốc nhân dân, Thầy thuốc ưu tú, Nghệ sĩ nhân dân, Nghệ sĩ ưu tú, Nghệ nhân dân dân, Nghệ nhân ưu tú;
c) Danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc;
d) Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ do có thành tích trong công tác;
đ) Danh hiệu Chiến sĩ thi đua: Cấp bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương; chiến sĩ thi đua cấp tỉnh;
e) Bằng khen của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.
2. Xét nâng bậc lương trước thời hạn 09 tháng đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ và được cơ quan có thẩm quyền công nhận, khen thưởng hoặc tặng danh hiệu thi đua một trong các hình thức sau:
a) Được tặng Bằng khen cấp bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ;
b) Có 03 lần đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua cơ sở (trong thời hạn 06 năm) đối với ngạch, chức danh có thời gian quy định nâng bậc lương thường xuyên 03 năm/bậc; 02 lần đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua cơ sở (trong thời hạn 04 năm) đối với các ngạch, chức danh có thời gian quy định nâng bậc lương thường xuyên 02 năm/bậc.
3. Xét nâng bậc lương trước thời hạn 06 tháng đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở 02 lần (trong thời hạn 06 năm) đối với các ngạch, chức danh có thời gian quy định nâng bậc lương thường xuyên 03 năm/bậc; 01 lần đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua cơ sở (trong thời hạn 04 năm) đối với các ngạch, chức danh có thời gian quy định nâng bậc lương thường xuyên 02 năm/bậc.
Điều 5. Thứ tự ưu tiên xem xét nâng bậc lương trước thời hạn
1. Xét người lập thành tích cao hơn từ trên xuống, hết những người được nâng bậc lương trước thời hạn 12 tháng, sau đó đến những người được nâng bậc lương trước thời hạn 9 tháng, 6 tháng.
2. Trong cùng một cấp độ thành tích để xét nâng bậc lương trước thời hạn, trường hợp có nhiều người đủ tiêu chuẩn xét nâng bậc lương trước thời hạn ở chỉ tiêu cuối cùng thì việc xét nâng bậc lương trước thời hạn được thực hiện theo thứ tự ưu tiên, trường hợp xét theo thứ tự ưu tiên vẫn không xác định được thì do người đứng đầu cơ quan, đơn vị quyết định; thứ tự ưu tiên như sau:
a) Người trong thời gian giữ bậc lương có nhiều thành tích hơn (thành tích được quy định tại Điều 4 Quy chế này);
b) Chưa được nâng bậc lương trước thời hạn trong quá trình công tác;
c) Người có năm công tác nhiều hơn;
d) Người dân tộc thiểu số;
đ) Giới tính nữ;
e) Người không giữ chức vụ lãnh đạo;
g) Có mức lương thấp hơn.
Điều 6. Trình tự, thủ tục thực hiện nâng bậc lương trước thời hạn
1. Hằng năm, sau khi có kết quả đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức và người lao động; người đứng đầu cơ quan, đơn vị, tổ chức chủ trì, phối hợp với cấp ủy, công đoàn cùng cấp lựa chọn người đủ tiêu chuẩn, đạt được các cấp độ thành tích theo quy định để xem xét nâng bậc lương trước thời hạn hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét nâng bậc lương trước thời hạn.
2. Sau khi có kết quả xét nâng bậc lương trước thời hạn, cơ quan, đơn vị, tổ chức có người được nâng bậc lương trước thời hạn thông báo, đăng tải danh sách người được nâng bậc lương trước thời hạn trên trang thông tin điện tử hoặc niêm yết công khai tại cơ quan, đơn vị, tổ chức (trong thời hạn 05 ngày làm việc).
3. Hết thời hạn thông báo công khai, nếu không có phản ánh, vướng mắc, thực hiện bước tiếp theo như sau:
a) Đối với đối tượng thuộc thẩm quyền quyết định nâng bậc lương trước thời hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: Các cơ quan, đơn vị, tổ chức gửi 01 bộ hồ sơ nâng bậc lương trước thời hạn về Sở Nội vụ trước ngày 05 tháng 3 hằng năm để thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
b) Đối với trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định nâng bậc lương trước thời hạn của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, tổ chức: Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, tổ chức xem xét quyết định nâng bậc lương trước thời hạn theo quy định.
4. Trường hợp có phản ánh, vướng mắc về danh sách người được nâng bậc lương trước thời hạn sau thời hạn thông báo công khai nêu tại khoản 2 Điều này, người đứng đầu cơ quan, đơn vị, tổ chức có trách nhiệm kiểm tra, xác minh, quyết định việc nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động hoặc trình cấp có thẩm quyền nâng bậc lương trước thời hạn theo quy định và chịu trách nhiệm về quyết định hoặc việc trình nâng bậc lương trước thời hạn của mình.
Điều 7. Hồ sơ đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xét nâng bậc lương trước thời hạn
Hồ sơ các cơ quan, đơn vị, tổ chức gửi Sở Nội vụ thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh), gồm:
1. Tờ trình của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, tổ chức (theo Mẫu số 01 kèm theo);
2. Danh sách người được đề nghị nâng bậc lương trước thời hạn (theo Mẫu số 02 kèm theo);
3. Bản sao quyết định lương hiện hưởng.
Điều 8. Chỉ tiêu nâng bậc lương trước thời hạn
Căn cứ vào số lượng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc biên chế do cấp có thẩm quyền phân bổ cho cơ quan, đơn vị, tổ chức hằng năm tính đến ngày 31 tháng 12 của năm xét nâng bậc lương trước thời hạn để làm cơ sở tính chỉ tiêu nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ như sau:
1. Cứ mỗi 10 người trong danh sách trả lương, cơ quan, đơn vị, tổ chức được xác định 01 chỉ tiêu được nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc.
2.
Trước ngày 31 tháng 12 hằng năm, các cơ quan, đơn vị, tổ chức có số người trong danh sách trả lương dư ra dưới 10 người và các cơ quan, đơn vị, tổ chức có dưới 10 người trong danh sách trả lương có văn bản báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ thẩm định, tổng hợp) để xem xét, quyết định giao thêm số người được nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, tổ chức
1. Tổ chức thực hiện việc đánh giá cán bộ, công chức, viên chức và người lao động hằng năm và thực hiện việc nâng bậc lương trước thời hạn đối với người lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, tổ chức mình theo đúng quy định.
2. Xem xét ban hành quy chế nâng bậc lương trước thời hạn của cơ quan, đơn vị, tổ chức mình đảm bảo không được trái quy định hiện hành.
Điều 10. Giám đốc Sở Nội vụ
1. Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc tổ chức thực hiện Quy chế này và thực hiện chế độ báo cáo định kỳ với Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Tổng hợp, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh các nội dung thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định hiện hành./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
Phạm Minh Huấn |
Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!