Dự thảo Thông tư về cơ sở dữ liệu lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài

thuộc tính Thông tư

Dự thảo Thông tư quy định việc quản lý, vận hành, cập nhật và chia sẻ cơ sở dữ liệu về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
Lĩnh vực: Lao động-Tiền lương
Loại dự thảo:Thông tư
Cơ quan chủ trì soạn thảo: Bộ Lao động Thương binh và Xã hội
Trạng thái:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định việc quản lý, vận hành, cập nhật và chia sẻ cơ sở dữ liệu về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Quản lý người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng bằng mã số, tích hợp trên Hệ thống cơ sở dữ liệu về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Kết nối Hệ thống cơ sở dữ liệu về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng với các hệ thống thông tin khác.

LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

---------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-------------------

Số:        /2021/TT-BLĐTBXH

DỰ THẢO

                  Hà Nội, ngày    tháng    năm 2021

 


THÔNG TƯ

Quy định việc quản lý, vận hành, cập nhật và chia sẻ cơ sở dữ liệu

về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

-------------------

Căn cứ Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 69/2020/QH14 ngày 13 tháng 11 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 14/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

Căn cứ Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 130/2018/NĐ-CP ngày 27 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số;

Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;

Căn cứ Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định Quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý lao đông ngoài nước;

Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư quy định việc quản lý, vận hành, cập nhật và chia sẻ cơ sở dữ liệu về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định việc quản lý, vận hành, cập nhật và chia sẻ cơ sở dữ liệu về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Quản lý người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng bằng mã số, tích hợp trên Hệ thống cơ sở dữ liệu về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Kết nối Hệ thống cơ sở dữ liệu về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng với các hệ thống thông tin khác.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

2. Doanh nghiệp Việt Nam đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

3. Đơn vị sự nghiệp được giao nhiệm vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện quy định tại Thông tư này.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Hệ thống cơ sở dữ liệu về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (Hệ thống cơ sở dữ liệu) là hệ thống tập hợp dữ liệu, cấu trúc các thông tin liên quan về người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Hệ thống cơ sở dữ liệu cho phép truy cập, cập nhật thông tin, truy xuất, sử dụng dữ liệu để quản lý, phân tích, đánh giá và định hướng về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Hệ thống cơ sở dữ liệu được truy cập tại địa chỉ dichvucong.molisa.gov.vn.

2. Mã số lao động là dãy số tự nhiên dùng để định danh người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng trên Hệ thống cơ sở dữ liệu. Mã số lao động là số thẻ Căn cước công dân hoặc số chứng minh nhân dân của người lao động.

Điều 4. Chức năng của Hệ thống cơ sở dữ liệu

1. Cập nhật, kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu về doanh nghiệp, người lao động trong lĩnh vực đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; quản lý, kết nối các nghiệp vụ trong hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

2. Thực hiện các dịch vụ công trực tuyến trong hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

3. Quản lý người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng bằng mã số;

4. Tích hợp dữ liệu, phân tích, tổng hợp dữ liệu phục vụ hỗ trợ quản lý nhà nước và xây dựng kế hoạch về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

Điều 5. Nguyên tắc vận hành, khai thác Hệ thống cơ sở dữ liệu

1. Tuân thủ các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, lưu trữ điện tử, an ninh, an toàn, bảo vệ dữ liệu, bảo mật thông tin và các quy định khác có liên quan;

2. Thông tin, dữ liệu trao đổi trên Hệ thống cơ sở dữ liệu được mã hoá và ký số, bảo đảm tính toàn vẹn, xác thực;

 3. Việc tham gia quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng Hệ thống cơ sở dữ liệu phải bảo đảm đúng thẩm quyền, trách nhiệm quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 6. Tài khoản truy cập Hệ thống cơ sở dữ liệu

1. Các cơ quan nhà nước được cấp tài khoản truy cập Hệ thống cơ sở dữ liệu bao gồm:

a) Cục Quản lý lao động ngoài nước, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;

b) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

c) Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

2. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng đăng ký tài khoản trên Hệ thống cơ sở dữ liệu tại địa chỉ dichvucong.molisa.gov.vn.

3. Công dân Việt Nam giao kết hợp đồng lao động sau khi xuất cảnh đăng ký tài khoản trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội tại địa chỉ molisa.gov.vn.

           

Chương II

THỰC HIỆN CÁC NGHIỆP VỤ TRÊN HỆ THỐNG CƠ SỞ DỮ LIỆU

 

Điều 7. Cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

Doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng theo Điều 12 Luật 69/2020/QH14 thực hiện như sau:

1. Đăng nhập tài khoản và truy cập vào mục “Cấp Giấy phép” để cập nhật thông tin theo mẫu văn bản đề nghị cấp Giấy phép;

2. Ký số vào mẫu đề nghị cấp Giấy phép và đăng tải các tài liệu kèm theo;

3. Tình trạng xử lý hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép được hiển thị trên Hệ thống cơ sở dữ liệu. Trường hợp hồ sơ đáp ứng, Hệ thống sẽ hiện thị trạng thái chấp thuận chờ phê duyệt Giấy phép. Trường hợp hồ sơ chưa đáp ứng, Hệ thống sẽ hiển thị thông tin chưa đáp ứng, doanh nghiệp có thể điều chỉnh, cập nhật hồ sơ 02 lần. Trường hợp doanh nghiệp không điều chỉnh, cập nhật, Hệ thống sẽ tự động xóa hồ sơ;

4. Bản chính Giấy phép được trả trực tiếp tại bộ phận một cửa của Cục Quản lý lao động ngoài nước hoặc qua dịch vụ bưu chính.

Điều 8. Điều chỉnh thông tin Giấy phép

Doanh nghiệp dịch vụ điều chỉnh thông tin Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng theo Điều 13 Luật 69/2020/QH14 thực hiện như sau:

1. Đăng nhập tài khoản và truy cập vào mục “Điều chỉnh thông tin Giấy phép” để cập nhật thông tin theo mẫu đề nghị điều chỉnh thông tin Giấy phép;

2. Ký số vào mẫu đề nghị điều chỉnh thông tin Giấy phép và đăng tải các tài liệu kèm theo;

3. Tình trạng xử lý đề nghị điều chỉnh thông tin Giấy phép được hiển thị trên Hệ thống cơ sở dữ liệu;

4. Bản chính Giấy phép được trả trực tiếp tại bộ phận một cửa của Cục Quản lý lao động ngoài nước hoặc qua dịch vụ bưu chính.

Điều 9. Chuẩn bị nguồn lao động

Doanh nghiệp dịch vụ chuẩn bị nguồn lao động theo Điều 18 Luật 69/2020/QH14 thực hiện như sau:

1. Đăng nhập tài khoản và truy cập vào mục “Chuẩn bị nguồn lao động” để cập nhật thông tin theo mẫu đăng ký chuẩn bị nguồn lao động;

2. Ký số vào mẫu đăng ký chuẩn bị nguồn lao động và đăng tải các tài liệu kèm theo;

3. Tình trạng xử lý hồ sơ chuẩn bị nguồn lao động được hiển thị trên Hệ thống cơ sở dữ liệu. Trường hợp hồ sơ đáp ứng, Hệ thống sẽ hiển thị văn bản chấp thuận định dạng file PDF được người có thẩm quyền ký số. Trường hợp hồ sơ chưa đáp ứng, Hệ thống sẽ hiển thị thông tin chưa đáp ứng, doanh nghiệp có thể điều chỉnh, cập nhật hồ sơ 01 lần. Trường hợp doanh nghiệp không điều chỉnh, cập nhật, Hệ thống sẽ tự động xóa hồ sơ;

4. Doanh nghiệp có thể in văn bản chấp thuận từ Hệ thống, nhận trực tiếp tại bộ phận một cửa của Cục Quản lý lao động ngoài nước hoặc qua dịch vụ bưu chính.

Điều 10. Đăng ký hợp đồng cung ứng lao động

Doanh nghiệp dịch vụ đăng ký hợp đồng cung ứng lao động theo Điều 20 Luật 69/2020/QH14 thực hiện như sau:

1. Đăng nhập tài khoản và truy cập vào mục “Đăng ký hợp đồng cung ứng lao động” để cập nhật thông tin theo mẫu dăng ký hợp đồng cung ứng lao động;

2. Ký số vào mẫu đăng ký hợp đồng cung ứng lao động và đăng tải các tài liệu kèm theo;

3. Tình trạng xử lý hồ sơ đăng ký hợp đồng cung ứng lao động được hiển thị trên Hệ thống cơ sở dữ liệu. Trường hợp hồ sơ đáp ứng, Hệ thống sẽ hiển thị văn bản chấp thuận định dạng file PDF được người có thẩm quyền ký số. Trường hợp hồ sơ chưa đáp ứng, Hệ thống sẽ hiển thị thông tin chưa đáp ứng, doanh nghiệp có thể điều chỉnh, cập nhật hồ sơ 01 lần. Trường hợp doanh nghiệp không điều chỉnh, cập nhật, Hệ thống sẽ tự động xóa hồ sơ.

4. Doanh nghiệp có thể in văn bản chấp thuận từ Hệ thống, nhận trực tiếp tại bộ phận một cửa của Cục Quản lý lao động ngoài nước hoặc qua dịch vụ bưu chính.

Điều 11. Báo cáo đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài của doanh nghiệp trúng thầu, nhận thầu công trình, dự án ở nước ngoài và tổ chức, cá nhân Việt Nam đầu tư ra nước ngoài

Doanh nghiệp trúng thầu, nhận thầu công trình, dự án ở nước ngoài và tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài báo cáo đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo Điều 31 và Điều 34 Luật 69/2020/QH14 thực hiện như sau:

1. Đăng nhập tài khoản và truy cập vào mục “Báo cáo đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài của doanh nghiệp trúng thầu, nhận thầu công trình, dự án ở nước ngoài” hoặc “Báo cáo đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài của tổ chức, cá nhân Việt Nam đầu tư ra nước ngoài” để cập nhật thông tin theo mẫu báo cáo;

2. Ký số vào mẫu báo cáo và đăng tải các tài liệu kèm theo;

3. Tình trạng xử lý báo cáo được hiển thị trên Hệ thống cơ sở dữ liệu. Trường hợp báo cáo đáp ứng, Hệ thống sẽ hiển thị văn bản chấp thuận định dạng file PDF được người có thẩm quyền ký số;

4. Doanh nghiệp có thể in văn bản chấp thuận từ Hệ thống, nhận trực tiếp tại bộ phận một cửa của Cục Quản lý lao động ngoài nước hoặc qua dịch vụ bưu chính.

Điều 12. Đăng ký hợp đồng nhận lao động thực tập

Doanh nghiệp đưa người lao động đi đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề ở nước ngoài có thời gian từ 90 ngày trở lên theo điểm b khoản 1 Điều 39 Luật 69/2020/QH14 thực hiện như sau:

1. Đăng nhập tài khoản và truy cập vào mục “Đăng ký hợp đồng nhận lao động thực tập” để cập nhật thông tin theo mẫu đăng ký hợp đồng nhận lao động thực tập;

2. Ký số vào mẫu đăng ký hợp đồng nhận lao động thực tập và đăng tải các tài liệu kèm theo;

3. Tình trạng xử lý hồ sơ đăng ký hợp đồng nhận lao động thực tập được hiển thị trên Hệ thống cơ sở dữ liệu. Trường hợp hồ sơ đáp ứng, Hệ thống sẽ hiển thị văn bản chấp thuận định dạng file PDF được người có thẩm quyền ký số. Trường hợp hồ sơ chưa đáp ứng, Hệ thống sẽ hiển thị thông tin chưa đáp ứng, doanh nghiệp có thể điều chỉnh, cập nhật hồ sơ 01 lần. Trường hợp doanh nghiệp không điều chỉnh, cập nhật, Hệ thống sẽ tự động xóa hồ sơ.

4. Doanh nghiệp có thể in văn bản chấp thuận từ Hệ thống, nhận trực tiếp tại bộ phận một cửa của Cục Quản lý lao động ngoài nước hoặc qua dịch vụ bưu chính.

Điều 13. Xác nhận danh sách lao động dự kiến xuất cảnh

Đối với một số thị trường, ngành, nghề, công việc có thỏa thuận giữa Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội với cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận lao động, doanh nghiệp dịch vụ đề nghị xác nhận danh sách lao động dự kiến xuất cảnh như sau:

1. Đăng nhập tài khoản và cập nhật thông tin người lao động dự kiến xuất cảnh trên Hệ thống cơ sở dữ liệu sau khi đăng ký hợp đồng cung ứng lao động được chấp thuận;

2. Sau khi danh sách lao động dự kiến xuất cảnh của doanh nghiệp được phê duyệt, Hệ thống sẽ hiển thị văn bản chấp thuận định dạng file PDF được người có thẩm quyền ký số. Doanh nghiệp có thể in văn bản chấp thuận từ Hệ thống, nhận trực tiếp tại bộ phận một cửa của Cục Quản lý lao động ngoài nước hoặc qua dịch vụ bưu chính.

Điều 14. Cập nhật thông tin của người lao động, doanh nghiệp

1. Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng:

a) Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày người lao động xuất cảnh và hằng tháng phải cập nhật thông tin về người lao động do doanh nghiệp đưa đi trên Hệ thống cơ sở dữ liệu cho đến khi thanh lý Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày giao nhiệm vụ cho chi nhánh, chấm dứt giao nhiệm vụ cho chi nhánh hoặc chi nhánh chấm dứt hoạt động phải cập nhật thông tin về chi nhánh trên Hệ thống cơ sở dữ liệu.

2. Đơn vị sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày người lao động xuất cảnh và hằng tháng phải cập nhật thông tin về người lao động do đơn vị sự nghiệp đưa đi trên Hệ thống cơ sở dữ liệu.

3. Doanh nghiệp Việt Nam trúng thầu, nhận thầu công trình, dự án ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài; doanh nghiệp đưa người lao động đi đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề ở nước ngoài trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày người lao động xuất cảnh phải cập nhật thông tin về người lao động trên Hệ thống cơ sở dữ liệu.

4. Sở Lao động - Thương binh Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cập nhật thông tin người lao động trên Hệ thống cơ sở dữ liệu:

a) theo hợp đồng nhận lao động thực tập có thời gian dưới 90 ngày đã đăng ký hợp đồng nhận lao động thực tập quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 Luật 69/2020/QH14;

b) theo hợp đồng lao động trực tiếp giao kết đã đăng ký hợp đồng lao động quy định tại Điều 53 Luật 69/2020/QH14.

5. Công dân Việt Nam giao kết hợp đồng sau khi xuất cảnh quy định tại Điều 54 Luật 69/2020/QH14 và khoản 3 Điều 6 Thông tư này cập nhật thông tin cho đến khi kết thúc hợp đồng và về nước.

 

Chương III

KẾT NỐI, CHIA SẺ CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ NGƯỜI LAO ĐỘNG

VIỆT NAM ĐI LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI THEO HỢP ĐỒNG

 

Điều 15. Kết nối, chia sẻ cơ sở dữ liệu với Cổng Thông tin điện tử của Cục Quản lý lao động ngoài nước, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội

Các thông tin, dữ liệu được tự động cập nhật, chia sẻ từ Hệ thống cơ sở dữ liệu lên Cổng thông tin điện tử của Cục Quản lý lao động ngoài nước bao gồm:

1. Thông tin, dữ liệu về doanh nghiệp dịch vụ và chi nhánh doanh nghiệp;

2. Thông tin, dữ liệu về chuẩn bị nguồn lao động, đăng ký hợp đồng cung ứng lao động của doanh nghiệp dịch vụ; báo cáo đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài của doanh nghiệp trúng thầu, nhận thầu công trình, dự án ở nước ngoài và tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài; đăng ký hợp đồng nhận lao động thực tập của doanh nghiệp đưa người lao động đi đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề ở nước ngoài có thời gian từ 90 ngày trở lên.

Điều 16. Kết nối, chia sẻ cơ sở dữ liệu với các hệ thống thông tin khác

1. Hệ thống cơ sở dữ liệu kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu với Cơ sở dữ liệu thị trường lao động do Cục Việc làm, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quản lý để người sử dụng lao động, người lao động tiếp cận, khai thác, sử dụng thông tin và tìm kiếm việc làm phù hợp;

2. Hệ thống cơ sở dữ liệu kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu với Cổng dịch vụ công Bộ Lao động -  Thương binh và Xã hội, Cổng dịch vụ công quốc gia và các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu khác theo quy định của pháp luật.

 

Chương IV

TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

 

Điều 17. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, cá nhân khai thác, sử dụng Hệ thống cơ sở dữ liệu

1. Thay đổi mật khẩu sau khi được cấp tài khoản, bảo mật thông tin tài khoản;

2. Khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu đúng mục đích, theo phạm vi được phân quyền;

3. Không được thay đổi, xóa, hủy, sao chép, hiển thị, di chuyển trái phép một phần hoặc toàn bộ thông tin, dữ liệu; không được tạo ra hoặc phát tán các chương trình, phần mềm với mục đích phá hoại Hệ thống cơ sở dữ liệu;

4. Không được cung cấp thông tin, dữ liệu trên Hệ thống cơ sở dữ liệu cho tổ chức, cá nhân khác trừ trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cho phép.

Điều 18. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị nhà nước

1. Cục Quản lý lao động ngoài nước, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội

a) Quản lý người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng bằng mã số, tích hợp trên Hệ thống cơ sở dữ liệu;

b) Cấp tài khoản, phân quyền truy cập cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, cá nhân khai thác, sử dụng Hệ thống cơ sở dữ liệu theo quy định tại Điều 6 Thông tư này;

c) Kết nối, chia sẻ cơ sở dữ liệu theo quy định tại Điều 15, Điều 16 Thông tư này;

d) Quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng Hệ thống cơ sở dữ liệu; định kỳ kiểm tra, đánh giá dữ liệu, Hệ thống cơ sở dữ liệu theo quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật;

đ) Lập dự toán kinh phí hàng năm phục vụ cho việc bảo trì, bảo dưỡng, nâng cấp Hệ thống cơ sở dữ liệu trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt.

2. Trung tâm thông tin, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội

a) Quản trị hệ thống, bảo đảm hạ tầng công nghệ, tổ chức triển khai các giải pháp an ninh, an toàn, bảo vệ dữ liệu, bảo mật thông tin cho Hệ thống cơ sở dữ liệu;

b) Rà soát, đề xuất kế hoạch và phương án bảo đảm duy trì hoạt động liên tục của Hệ thống và nâng cấp trước khi Hệ thống quá tải;

c) Lập dự toán kinh phí hàng năm phục vụ cho việc bảo trì, bảo dưỡng, nâng cấp máy chủ, đường truyền Hệ thống cơ sở dữ liệu trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt.

3. Vụ Kế hoạch Tài chính, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội

Tham mưu, trình Lãnh đạo Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội phê duyệt, phân bổ kinh phí hàng năm cho Cục Quản lý lao động ngoài nước, Trung tâm Thông tin để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

4. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

a) Cập nhật đầy đủ, kịp thời thông tin người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại khoản 4 Điều 14 Thông tư này;

b) Khai thác, sử dụng Hệ thống cơ sở dữ liệu theo phạm vi được phân quyền và quy định tại Điều 17 Thông tư này.

5. Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài

Khai thác, sử dụng Hệ thống cơ sở dữ liệu theo phạm vi được phân quyền và quy định tại Điều 17 Thông tư này.

 

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 19. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022;

2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, Thông tư số 35/2017/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2017 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định về việc quản lý, vận hành và khai thác cơ sở dữ liệu về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (Thông tư số 35/2017/TT-BLĐTBXH) hết hiệu lực thi hành;

3. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp thực hiện các nghiệp vụ cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; điều chỉnh thông tin Giấy phép; chuẩn bị nguồn lao động; đăng ký hợp đồng cung ứng lao động; báo cáo đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài của doanh nghiệp trúng thầu, nhận thầu công trình, dự án ở nước ngoài và tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài; đăng ký hợp đồng nhận lao động thực tập; xác nhận danh sách lao động dự kiến xuất cảnh có thể lựa chọn:

  a) Thực hiện qua Hệ thống cơ sở dữ liệu theo quy định tại Thông tư này;

b) Thực hiện trực tiếp tại Cục Quản lý lao động ngoài nước, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc qua dịch vụ bưu chính.

Điều 20. Quy định chuyển tiếp

1. Thông tin, dữ liệu trên cơ sở dữ liệu theo quy định tại Thông tư 35/2017/TT-BLĐTBXH được lưu giữ và tiếp tục khai thác, sử dụng;

2. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước nước ngoài theo hợp đồng đã có tài khoản trên cơ sở dữ liệu theo quy định tại Thông tư số 35/2017/TT-BLĐTBXH được tiếp tục sử dụng tài khoản.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp phản ánh về Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội để hướng dẫn, bổ sung kịp thời./.

 

Nơi nhận:                                                                                                        BỘ TRƯỞNG

- Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ;                 

- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Quốc hội;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Văn phòng Chính phủ;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;                                                                      Đào Ngọc Dung

- Kiểm toán nhà nước;

- Cơ quan Trung ương các đoàn thể và các Hội;

- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);

- HĐND, UBND, Sở LĐTBXH các tỉnh,

  thành phố trực thuộc Trung ương;

- Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ;

- Cổng thông tin điện tử Bộ LĐTBXH;

- Lưu: Văn thư, Cục QLLĐNN (….bản).

dự thảo tiếng việt
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên

TẠI ĐÂY