27 sai phạm trong lao động doanh nghiệp không bị phạt tiền

Thông thường, việc áp dụng chính sách pháp luật trái quy định sẽ khiến doanh nghiệp bị phạt tiền. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, thay vì phạt tiền, doanh nghiệp có thể chỉ bị phạt cảnh cáo.

Cụ thể những sai phạm trong lao động doanh nghiệp không bị phạt tiền bao gồm:

STT

Hành vi

Hình thức phạt

Căn cứ

1

Yêu cầu thử việc đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ.

Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng - 01 triệu đồng

 

Khoản 5 Điều 1 Nghị định 88/2015/NĐ-CP

2

Không thông báo kết quả công việc người lao động đã làm thử theo quy định của pháp luật.

Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng - 01 triệu đồng

Khoản 5 Điều 1 Nghị định 88/2015/NĐ-CP

3

Không thông báo bằng văn bản cho người lao động biết trước ít nhất 15 ngày, trước ngày hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn.

Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng - 01 triệu đồng

Khoản 1 Điều 7 Nghị định 95/2013/NĐ-CP

4

Không thông báo, hướng dẫn cho người lao động thuê lại biết nội quy lao động và các quy chế khác của doanh nghiệp.

Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng - 01 triệu đồng

Khoản 1 Điều 9 Nghị định 95/2013/NĐ-CP

5

Phân biệt đối xử về điều kiện làm việc đối với người lao động thuê lại so với người lao động của doanh nghiệp.

Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng - 01 triệu đồng

Khoản 1 Điều 9 Nghị định 95/2013/NĐ-CP

6

Không xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hàng năm về đào tạo bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề cho người lao động.

Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng - 01 triệu đồng

Khoản 1 Điều 10 Nghị định 95/2013/NĐ-CP

7

Không báo cáo kết quả đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng nghề cho cơ quan quản lý Nhà nước về lao động cấp tỉnh trong báo cáo hàng năm.

Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng - 01 triệu đồng

Khoản 1 Điều 10 Nghị định 95/2013/NĐ-CP

8

Không thực hiện nghiêm chỉnh quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc.

Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng - 01 triệu đồng  

Khoản 1 Điều 11 Nghị định 95/2013/NĐ-CP

9

Không bố trí địa điểm và bảo đảm các điều kiện vật chất khác cho việc đối thoại tại nơi làm việc.

Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng - 01 triệu đồng 

Khoản 1 Điều 11 Nghị định 95/2013/NĐ-CP

10

Không gửi thỏa ước lao động tập thể đến cơ quan quản lý Nhà nước về lao động cấp tỉnh.

Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng - 01 triệu đồng

 

Khoản 1 Điều 12 Nghị định 95/2013/NĐ-CP

11

Không trả chi phí cho việc thương lượng, ký kết, sửa đổi, bổ sung, gửi và công bố thỏa ước lao động tập thể.

Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng - 01 triệu đồng

Khoản 1 Điều 12 Nghị định 95/2013/NĐ-CP

12

Không công bố nội dung của thỏa ước lao động tập thể đã được ký kết cho người lao động biết.

Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng - 01 triệu đồng

Khoản 1 Điều 12 Nghị định 95/2013/NĐ-CP

13

Không gửi thang lương, bảng lương, định mức lao động đến cơ quan quản lý Nhà nước về lao động cấp huyện.

Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng - 01 triệu đồng

Khoản 10 Điều 1 Nghị định 88/2015/NĐ-CP

14

Không thông báo công khai hoặc không niêm yết nội quy lao động ở những nơi cần thiết trong doanh nghiệp.

Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng - 01 triệu đồng

Khoản 1 Điều 15 Nghị định 95/2013/NĐ-CP

15

Không tham khảo ý kiến của lao động nữ hoặc đại diện của họ khi quyết định những vấn đề có liên quan đến quyền và lợi ích của lao động nữ.

Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng - 01 triệu đồng

Khoản 1 Điều 18 Nghị định 95/2013/NĐ-CP

16

Không cho lao động nữ nghỉ 30 phút mỗi ngày trong thời gian hành kinh.

Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng - 01 triệu đồng

Khoản 1 Điều 18 Nghị định 95/2013/NĐ-CP

17

Không lập sổ theo dõi riêng khi sử dụng lao động chưa thành niên hoặc không xuất trình sổ theo dõi khi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.

Phạt cảnh cáo

Khoản 1 Điều 19 Nghị định 95/2013/NĐ-CP

18

Sử dụng người lao động cao tuổi đang hưởng hưu trí hàng tháng nhưng không trả khoản tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định.

Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng - 01 triệu đồng

Khoản 1 Điều 21 Nghị định 95/2013/NĐ-CP

19

Không bố trí nơi làm việc, không bảo đảm các phương tiện làm việc cần thiết cho cán bộ công đoàn.

Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng - 01 triệu đồng

Khoản 17 Điều 1 Nghị định 88/2015/NĐ-CP

20

Không bố trí thời gian trong giờ làm việc cho cán bộ công đoàn không chuyên trách hoạt động công tác công đoàn.

Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng - 01 triệu đồng

Khoản 17 Điều 1 Nghị định 88/2015/NĐ-CP

21

Không cho cán bộ công đoàn cấp trên cơ sở vào doanh nghiệp để hoạt động công tác công đoàn.

Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng - 01 triệu đồng

Khoản 17 Điều 1 Nghị định 88/2015/NĐ-CP

22

Không cung cấp thông tin, phối hợp, tạo điều kiện thuận lợi để công đoàn thực hiện quyền, trách nhiệm đại diện bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp chính đáng của người lao động.

Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng - 01 triệu đồng

Khoản 17 Điều 1 Nghị định 88/2015/NĐ-CP

23

Phân biệt đối xử về tiền lương, thời giờ làm việc, các quyền và nghĩa vụ khác trong quan hệ lao động nhằm cản trở việc thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn của người lao động.

Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 03 - 05 triệu đồng

 

Khoản 18 Điều 1 Nghị định 88/2015/NĐ-CP

24

Không gia hạn hợp đồng lao động đối với cán bộ công đoàn không chuyên trách đang trong nhiệm kỳ công đoàn mà hết hạn hợp đồng lao động.

Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 03 - 05 triệu đồng

Khoản 18 Điều 1 Nghị định 88/2015/NĐ-CP

25

Kỷ luật lao động hoặc chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật đối với người lao động vì lý do thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn.

Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 03 - 05 triệu đồng

Khoản 18 Điều 1 Nghị định 88/2015/NĐ-CP

26

Quấy rối, ngược đãi, cản trở hoặc từ chối thăng tiến nghề nghiệp cho cán bộ công đoàn.

Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 03 - 05 triệu đồng

Khoản 18 Điều 1 Nghị định 88/2015/NĐ-CP

27

Thông tin không đúng sự thật nhằm hạ thấp uy tín của cán bộ công đoàn đối với người lao động.

Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 03 - 05 triệu đồng

Khoản 18 Điều 1 Nghị định 88/2015/NĐ-CP

>> Doanh nghiệp cần lưu ý gì khi có Bộ luật Lao động mới?

Thùy Linh

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Hiểu đúng về việc thu hồi tiền nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc của cán bộ, công chức

Hiểu đúng về việc thu hồi tiền nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc của cán bộ, công chức

Hiểu đúng về việc thu hồi tiền nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc của cán bộ, công chức

Chỉ một tiêu đề ngắn về việc “thu hồi tiền nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ việc của công chức” đã nhanh chóng gây xôn xao dư luận, nhiều người hiểu lầm rằng các khoản đã chi trả bị truy thu lại. Từ đó xuất hiện không ít lo ngại và thông tin suy diễn sai lệch. Hiểu đúng về vấn đề này thế nào?

Có đúng từ 01/7/2026, doanh nghiệp phải chuyển sang hợp đồng lao động điện tử?

Có đúng từ 01/7/2026, doanh nghiệp phải chuyển sang hợp đồng lao động điện tử?

Có đúng từ 01/7/2026, doanh nghiệp phải chuyển sang hợp đồng lao động điện tử?

Nghị định 337/2025/NĐ-CP đã hoàn thiện khung pháp lý cho hợp đồng lao động điện tử. Tuy nhiên, mốc 01/7/2026 đang bị nhiều doanh nghiệp hiểu nhầm là thời điểm bắt buộc phải chuyển đổi từ hợp đồng giấy sang hợp đồng điện tử. Bài viết sau đây sẽ nêu thông tin cụ thể.

Doanh nghiệp cần lưu ý gì về hợp đồng lao động điện tử theo Nghị định 337/2025/NĐ-CP?

Doanh nghiệp cần lưu ý gì về hợp đồng lao động điện tử theo Nghị định 337/2025/NĐ-CP?

Doanh nghiệp cần lưu ý gì về hợp đồng lao động điện tử theo Nghị định 337/2025/NĐ-CP?

Chính phủ ban hành Nghị định 337/2025/NĐ-CP về giao kết hợp đồng lao động điện tử và văn bản này có hiệu lực từ ngày 01/01/2026. Vậy doanh nghiệp cần biết gì về hợp đồng lao động điện tử theo quy định tại Nghị định này?

Lương giáo viên dự kiến lên đến 17,13 triệu đồng/tháng từ 01/7/2026

Lương giáo viên dự kiến lên đến 17,13 triệu đồng/tháng từ 01/7/2026

Lương giáo viên dự kiến lên đến 17,13 triệu đồng/tháng từ 01/7/2026

Từ ngày 01/7/2026, nếu mức lương cơ sở được điều chỉnh lên 2.527.200 đồng/tháng, tiền lương của giáo viên các cấp học cũng sẽ tăng. Dự kiến, mức lương giáo viên cao nhất có thể đạt hơn 17,13 triệu đồng/tháng, chưa bao gồm các khoản phụ cấp và thu nhập khác.

Trường hợp nào phải thu hồi tiền nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP?

Trường hợp nào phải thu hồi tiền nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP?

Trường hợp nào phải thu hồi tiền nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP?

Việc thực hiện chính sách nghỉ hưu trước tuổi trong tinh giản biên chế được quy định tại Nghị định 154/2025/NĐ-CP. Tuy nhiên, nếu giải quyết tinh giản biên chế không đúng quy định, cơ quan có thẩm quyền phải thực hiện thu hồi kinh phí đã chi và xử lý trách nhiệm các tổ chức, cá nhân liên quan.

Tăng lương cơ sở từ 2.340.000 lên 2.530.000 đồng từ 01/7/2026 đúng không?

Tăng lương cơ sở từ 2.340.000 lên 2.530.000 đồng từ 01/7/2026 đúng không?

Tăng lương cơ sở từ 2.340.000 lên 2.530.000 đồng từ 01/7/2026 đúng không?

Thông tin về việc tăng lương cơ sở khoảng 8% từ ngày 01/7/2026 đang thu hút sự quan tâm của nhiều cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng chính sách an sinh xã hội. Vậy, có đúng từ thời điểm này sẽ tăng lương cơ sở từ 2.340.000 lên 2.527.200 đồng?