Toàn bộ ngày nghỉ của lao động nước ngoài tại Việt Nam

Thời gian qua, lao động nước ngoài đã và đang giữ vị trí quan trọng trong việc khắc phục thiếu hụt nhân sự. Để đảm bảo quyền lợi cho họ, pháp luật quy định thế nào về ngày nghỉ của những lao động nước ngoài?

Theo khoản 3 Điều 2 của Bộ luật Lao động 2019 (có hiệu lực từ 01/01/2021), người lao động nước ngoài cũng là một trong những đối tượng áp dụng của Bộ luật này. Cụ thể, các ngày nghỉ của người lao động nước ngoài theo Bộ luật Lao động 2012 được quy định như sau: 

13 ngày nghỉ lễ, tết

Khoản 1, khoản 2 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định các ngày nghỉ lễ, tết của người lao động như sau:
 

1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:
a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);
b) Tết Âm lịch: 05 ngày;
c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);
d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);
đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);
e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).
2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.
Như vậy, ngoài 11 ngày nghỉ lễ, tết như lao động Việt Nam, hàng năm người lao động nước ngoài còn được nghỉ thêm 01 ngày vào ngày Tết cổ truyền và 01 ngày vào ngày Quốc khánh của nước họ. Tổng, người lao động nước ngoài được nghỉ 13 ngày lễ, tết mỗi năm.
cac ngay nghi cua lao dong nuoc ngoai

Các ngày nghỉ của lao động nước ngoài tại Việt Nam (Ảnh minh họa)
 

Tối thiểu 12 ngày phép/năm nếu làm việc đủ năm

Theo quy định tại khoản 1 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019, nếu người lao động làm việc đủ 12 tháng trở lên cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hàng năm và hưởng nguyên lương với số ngày:

- 12 ngày làm việc nếu làm việc trong điều kiện bình thường;

- 14 ngày làm việc nếu làm việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc ở những nơi có điều kiện sinh sống khắc nghiệt hoặc là lao động chưa thành niên, người khuyết tật;

- 16 ngày làm việc nếu làm việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc ở những nơi có điều kiện sinh sống đặc biệt khắc nghiệt.

Ngoài ra, với những lao động làm việc lâu năm thì cứ 05 năm làm việc, người lao động được nghỉ thêm 01 ngày.

Trường hợp người lao động có dưới 12 tháng làm việc thì thời gian nghỉ phép năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số thời gian làm việc.

Đây là quy định chung và không có bất cứ sự phân biệt nào giữa lao động Việt Nam với lao động nước ngoài. 

Được nghỉ việc riêng như lao động Việt Nam

Về chế độ nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương, Điều 115 Bộ luật Lao động 2019 nêu rõ:

Trường hợp người lao động được nghỉ việc riêng mà hưởng nguyên lương:

- Kết hôn: Nghỉ 03 ngày;

- Con kết hôn: Nghỉ 01 ngày;

- Bố/mẹ đẻ, bố/mẹ vợ hoặc bố/mẹ chồng chết; vợ hoặc chồng chết; con chết: Nghỉ 03 ngày.

Trường hợp người lao động được nghỉ việc riêng mà không hưởng lương:

Ông/bà nội, ông/bà ngoại, anh/chị/em ruột chết; bố hoặc mẹ kết hôn; anh/chị/em ruột kết hôn: Nghỉ 01 ngày.

Ngoài những trường hợp nêu trên, người lao động có thể thoả thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương vào ngày khác.

Tương tự chế độ nghỉ phép năm, chế độ nghỉ việc riêng của lao động nước ngoài đến Việt Nam làm việc cũng được áp dụng như những lao động trong nước.

>> Thuê lao động nước ngoài: 3 thông tin cần nắm chắc

Thùy Linh

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Người lao động ở doanh nghiệp có được nghỉ Quốc khánh 02/9/2026 liên tục 5 ngày?

Người lao động ở doanh nghiệp có được nghỉ Quốc khánh 02/9/2026 liên tục 5 ngày?

Người lao động ở doanh nghiệp có được nghỉ Quốc khánh 02/9/2026 liên tục 5 ngày?

Dịp Quốc khánh năm 2026, công chức, viên chức được nghỉ 05 ngày liên tục, từ thứ Bảy ngày 29/8/2026 đến hết thứ Tư ngày 02/9/2026 và làm bù vào thứ Bảy ngày 22/8/2026. Vậy người lao động làm việc tại doanh nghiệp có được áp dụng lịch nghỉ này không?

Lịch nghỉ Quốc khánh 02/9/2026: Công chức, người lao động được nghỉ mấy ngày?

Lịch nghỉ Quốc khánh 02/9/2026: Công chức, người lao động được nghỉ mấy ngày?

Lịch nghỉ Quốc khánh 02/9/2026: Công chức, người lao động được nghỉ mấy ngày?

Dịp Quốc khánh 2/9/2026, công chức, viên chức và người lao động được nghỉ mấy ngày là vấn đề nhiều người quan tâm để chủ động sắp xếp công việc, kế hoạch đi lại và nghỉ ngơi. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết.

Mức phạt người sử dụng lao động giữ bản chính giấy tờ tùy thân của nhân viên từ 10/9/2026

Mức phạt người sử dụng lao động giữ bản chính giấy tờ tùy thân của nhân viên từ 10/9/2026

Mức phạt người sử dụng lao động giữ bản chính giấy tờ tùy thân của nhân viên từ 10/9/2026

Giữ bản chính giấy tờ tùy thân của nhân viên là hành vi người sử dụng lao động không được thực hiện khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động. Vậy từ ngày 10/9/2026, hành vi này sẽ bị xử lý ra sao theo quy định mới?

Từ 10/9/2026, doanh nghiệp không tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động bị phạt bao nhiêu?

Từ 10/9/2026, doanh nghiệp không tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động bị phạt bao nhiêu?

Từ 10/9/2026, doanh nghiệp không tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động bị phạt bao nhiêu?

Khám sức khỏe định kỳ là trách nhiệm của doanh nghiệp nhằm theo dõi, bảo vệ sức khỏe người lao động trong quá trình làm việc. Vậy từ ngày 10/9/2026, doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ này sẽ bị xử phạt như thế nào?

Từ 10/9/2026, doanh nghiệp vi phạm quy định thử việc bị phạt bao nhiêu?

Từ 10/9/2026, doanh nghiệp vi phạm quy định thử việc bị phạt bao nhiêu?

Từ 10/9/2026, doanh nghiệp vi phạm quy định thử việc bị phạt bao nhiêu?

Từ ngày 10/9/2026, doanh nghiệp vi phạm quy định về thử việc có thể bị phạt tiền và buộc khắc phục quyền lợi cho người lao động. Dưới đây là các mức phạt và những quy định doanh nghiệp, người lao động cần biết trong thời gian thử việc.

Doanh nghiệp được chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động trong trường hợp nào?

Doanh nghiệp được chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động trong trường hợp nào?

Doanh nghiệp được chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động trong trường hợp nào?

Trong quá trình sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp có thể phát sinh nhu cầu tạm thời bố trí người lao động làm công việc khác với thỏa thuận ban đầu. Vậy pháp luật cho phép doanh nghiệp thực hiện việc điều chuyển này trong những trường hợp nào và phải bảo đảm điều kiện gì?