Mức lương đóng BHXH tối thiểu và tối đa quy định thế nào?

Việc người lao động tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH) với mức đóng là bao nhiêu ảnh hưởng lớn đến quyền lợi của họ như tiền thai sản, tiền lương hưu. Vì thế, mức tiền lương tháng tối thiểu và tối đa đóng BHXH quy định thế nào là vấn đề nhiều người quan tâm.

1. Mức tiền lương tháng tối thiểu và tối đa đóng BHXH

Theo điểm đ khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, số 41/2024/QH15 quy định về căn cứ đóng bảo hiểm xã hội như sau:

- Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.

Bên cạnh đó, theo khoản 13 Điều 141 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 số 41/2024/QH15 mức tham chiếu được quy định như sau:

- Khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu quy định tại Luật này bằng mức lương cơ sở. Tại thời điểm mức lương cơ sở bị bãi bỏ thì mức tham chiếu không thấp hơn mức lương cơ sở đó.

Hiện nay, mức tham chiếu hiện nay được tính theo mức lương cơ sở là: 2,34 triệu đồng/tháng (theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP)

Như vậy, mức tiền lương tối đa đóng BHXH = 20 x 2,34 triệu đồng = 46,8 triệu đồng, mức tiền lương tối thiểu đóng BHXH là 2,34 triệu đồng
Mức lương đóng BHXH tối thiểu và tối đa quy định thế nào?
Mức lương đóng BHXH tối thiểu và tối đa quy định thế nào? (Ảnh minh họa)

2. Tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc hiện nay quy định thế nào?

Theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024, số 41/2024/QH15 mức đóng BHXH của người lao động và người sử dụng lao động như sau:

Người sử dụng lao động

Người lao động Việt Nam

Bảo hiểm xã hội

Bảo hiểm thất nghiệp

Bảo hiểm  y tế

Bảo hiểm xã hội

Bảo hiểm thất nghiệp

Bảo hiểm  y tế

Hưu trí - tử tuất

Ốm đau - thai sản

Tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp

Hưu trí - tử tuất

Ốm đau - thai sản

Tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp

 

14%

3%

0,5% (*)

1%

3%

8%

-

-

1%

1,5%

 

21,5%

10,5%

Tổng = 32%

(*) Riêng đối với doanh nghiệp hoạt động trong các ngành nghề có nguy cơ cao về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, nếu đủ điều kiện, có văn bản đề nghị và được Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chấp thuận thì được đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp với mức thấp hơn là 0,3%.

3. Các khoản phụ cấp khi không đóng BHXH 2025

Theo mục 2 Công văn 1198/CTL&BHXH-BHXH, theo c1 điểm c khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH, các khoản phụ cấp sau được ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động không đóng BHXH bao gồm:

- Thưởng phụ cấp chuyên cần cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động

- Tiền thưởng sáng kiến

- Tiền ăn giữa ca

- Hỗ trợ xăng xe

- Hỗ trợ điện thoại

- Hỗ trợ đi lại

- Hỗ trợ tiền nhà ở

- Hỗ trợ tiền giữ trẻ

- Hỗ trợ nuôi con nhỏ;

- Hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết

- Hỗ trợ khi người lao động có người thân kết hôn

- Hỗ trợ khi người lao động có sinh nhật

- Trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động;

- Trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị bệnh nghề nghiệp.

- Các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác

Trên đây là thông tin về việc Mức lương đóng BHXH tối thiểu và tối đa quy định thế nào?…

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(4 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Trường hợp nào người nước ngoài bị thu hồi giấy phép lao động? [Mới nhất]

Trường hợp nào người nước ngoài bị thu hồi giấy phép lao động? [Mới nhất]

Trường hợp nào người nước ngoài bị thu hồi giấy phép lao động? [Mới nhất]

Bài viết dưới đây LuatVietnam cập nhật các trường hợp người lao động nước ngoài bị thu hồi giấy phép lao động theo quy định mới nhất tại Nghị định 393/2026/NĐ-CP, đồng thời làm rõ trình tự, thủ tục thu hồi giấy phép lao động.

Trường hợp nào người nước ngoài không phải xin giấy phép lao động theo Nghị định 393/2026/NĐ-CP?

Trường hợp nào người nước ngoài không phải xin giấy phép lao động theo Nghị định 393/2026/NĐ-CP?

Trường hợp nào người nước ngoài không phải xin giấy phép lao động theo Nghị định 393/2026/NĐ-CP?

Bài viết dưới đây LuatVietnam tổng hợp các trường hợp người lao động nước ngoài thuộc diện miễn cấp giấy phép lao động theo Nghị định 393/2026/NĐ-CP, giúp doanh nghiệp và người lao động thuận tiện tra cứu, áp dụng.

Thủ tục cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài theo Nghị định 393 thực hiện thế nào?

Thủ tục cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài theo Nghị định 393 thực hiện thế nào?

Thủ tục cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài theo Nghị định 393 thực hiện thế nào?

Bài viết dưới đây hướng dẫn chi tiết thủ tục cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài theo Nghị định 393/2026/NĐ-CP, bao gồm hồ sơ cần chuẩn bị, trình tự thực hiện và thời hạn giải quyết.

Giáo viên nước ngoài giảng dạy tại Việt Nam có được miễn giấy phép lao động không?

Giáo viên nước ngoài giảng dạy tại Việt Nam có được miễn giấy phép lao động không?

Giáo viên nước ngoài giảng dạy tại Việt Nam có được miễn giấy phép lao động không?

Từ ngày 05/12/2026, Nghị định 393/2026/NĐ-CP quy định cụ thể các trường hợp người nước ngoài làm việc tại cơ sở giáo dục ở Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động. Vậy giáo viên nước ngoài giảng dạy tại Việt Nam cần đáp ứng điều kiện gì để được miễn giấy phép lao động?

Mức phạt vi phạm quy định về các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động từ 10/9/2026

Mức phạt vi phạm quy định về các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động từ 10/9/2026

Mức phạt vi phạm quy định về các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động từ 10/9/2026

Việc thực hiện đầy đủ các biện pháp đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động là trách nhiệm của người sử dụng lao động nhằm bảo vệ sức khỏe, tính mạng của người lao động. Vậy từ ngày 10/9/2026, mức phạt đối với các hành vi vi phạm quy định về biện pháp đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động như thế nào?