Lương ngừng việc có thể thấp hơn lương tối thiểu vùng

Những ngày vừa qua, người lao động bắt đầu quan tâm nhiều hơn đến tiền lương ngừng việc do doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh. Điều đáng nói, sắp tới, sẽ có một số thay đổi liên quan đến tiền lương này.

Đảm bảo tiền lương là một trong những cách mà pháp luật đã và đang bảo vệ người lao động. Trong trường hợp phải ngừng việc, người lao động vẫn có lương.

Theo quy định tại Điều 99 Bộ luật Lao động 2019, tiền lương ngừng việc của người lao động được thực hiện như sau:

Ngừng việc do lỗi của người sử dụng lao động

Khoản 1 Điều luật này nêu rõ, người lao động được trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động.

Quy định này không có bất cứ thay đổi nào so với hiện nay.

Do đó, dù chưa có văn bản quy định cụ thể nhưng dựa theo khoản 1 Điều 26 Nghị định 05/2015/NĐ-CP hướng dẫn một số nội dung của Bộ luật Lao động 2012 thì tiền lương làm căn cứ để trả cho người lao động trong thời gian ngừng việc là tiền lương ghi trong hợp đồng lao động khi người lao động phải ngừng việc và được tính tương ứng với các hình thức trả lương theo thời gian.
 

Ngừng việc do lỗi của người lao động khác

Tương tự trường hợp ngừng việc do lỗi của người sử dụng lao động, Bộ luật Lao động 2019 vẫn kế thừa quy định của Bộ luật Lao động 2012.

Theo đó, nếu do lỗi của người lao động thì người đó không được trả lương.

Những người lao động khác trong cùng đơn vị phải ngừng việc thì được trả lương theo mức do hai bên thỏa thuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu.

Lương ngừng việc có thể thấp hơn lương tối thiểu vùng

Lương ngừng việc có thể thấp hơn lương tối thiểu vùng (Ảnh minh họa)
 

Ngừng việc do nguyên nhân khách quan

Nguyên nhân khách quan được tính đến là sự cố về điện, nước mà không do lỗi của người sử dụng lao động hoặc do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa, di dời địa điểm hoạt động theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc vì lý do kinh tế.

Với những trường hợp này thì đây là nội dung có nhiều thay đổi nhất về tiền lương ngừng việc tại Bộ luật Lao động 2019.

Thay vì quy định như khoản 3 Điều 98 Bộ luật Lao động 2012, tiền lương do hai bên thoả thuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng thì khoản 3 Điều 99 Bộ luật Lao động 2019 đã cụ thể hơn, hai bên vẫn được thỏa thuận, tuy nhiên:

  • Nếu ngừng việc dưới 14 ngày làm việc thì tiền lương được thỏa thuận không thấp hơn mức lương tối thiểu;
  • Nếu ngừng việc trên 14 ngày làm việc thì phải bảo đảm tiền lương trong 14 ngày đầu tiên không thấp hơn mức lương tối thiểu.

Điều này đồng nghĩa với việc, từ 01/01/2021, khi Bộ luật Lao động 2019 được áp dụng, nếu phải ngừng việc do nguyên nhân khách quan trên 14 ngày làm việc thì không bắt buộc người sử dụng lao động phải trả lương cho người lao động ít nhất bằng lương tối thiểu vùng như hiện nay.

Do đó, sắp tới, tiền lương ngừng việc của người lao động có thể bị giảm đáng kể.

Nghĩ một cách tích cực, quy định mới sẽ chia sẻ một phần khó khăn cho doanh nghiệp khi phải ngừng sản xuất kinh doanh.

>> 5 quy định mới về Lương - Thưởng tại Bộ luật Lao động 2019

Thùy Linh

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Từ 28/9/2026, người hưởng lương hưu có bắt buộc nhận tiền qua VNeID?

Từ 28/9/2026, người hưởng lương hưu có bắt buộc nhận tiền qua VNeID?

Từ 28/9/2026, người hưởng lương hưu có bắt buộc nhận tiền qua VNeID?

Từ ngày 28/9/2026, Nghị định 320/2026/NĐ-CP có hiệu lực, bổ sung quy định về chi trả lương hưu qua tài khoản hưởng an sinh xã hội trên ứng dụng định danh quốc gia. Quy định này có buộc mọi người hưởng lương hưu phải nhận tiền qua VNeID ngay từ thời điểm này?

Vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động và mức phạt doanh nghiệp cần lưu ý

Vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động và mức phạt doanh nghiệp cần lưu ý

Vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động và mức phạt doanh nghiệp cần lưu ý

Người sử dụng lao động vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động có thể bị phạt tiền tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, đồng thời phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định.

Doanh nghiệp sa thải người lao động vì lý do mang thai bị phạt bao nhiêu?

Doanh nghiệp sa thải người lao động vì lý do mang thai bị phạt bao nhiêu?

Doanh nghiệp sa thải người lao động vì lý do mang thai bị phạt bao nhiêu?

Người sử dụng lao động có được quyền sa thải lao động nữ khi đang mang thai? Trường hợp cố tình chấm dứt hợp đồng lao động vì lý do mang thai sẽ bị xử lý như thế nào, mức phạt cụ thể là bao nhiêu? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp thắc mắc trên.

Mẫu số 02/KTCN: Văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng vốn NSNN về việc người nộp thuế chưa được thanh toán

Mẫu số 02/KTCN: Văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng vốn NSNN về việc người nộp thuế chưa được thanh toán

Mẫu số 02/KTCN: Văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng vốn NSNN về việc người nộp thuế chưa được thanh toán

Mẫu Văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng vốn Ngân sách nhà nước về việc người nộp thuế chưa được thanh toán mới nhất hiện nay là mẫu số 02/KTCN được quy định tại phụ lục III của Thông tư 89/2026/TT-BTC.