7 thời điểm không được buộc người lao động thôi việc

Đơn phương chấm dứt hợp đồng là quyền của người sử dụng lao động. Song, để bảo vệ quyền lợi người lao động, pháp luật cũng định rõ những trường hợp người sử dụng lao động không được thực hiện quyền này.

Theo quy định tại Điều 37 Bộ luật Lao động 2019 có hiệu lực từ ngày 01/01/2021, người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong các trường hợp:

1. Người lao động ốm đau hoặc bị tai nạn, bệnh nghề nghiệp đang điều trị, điều dưỡng theo chỉ định của cơ sở khám, chữa bệnh có thẩm quyền.

Trong trường hợp này, người sử dụng lao động chỉ được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị mà khả năng lao động chưa hồi phục:

- 12 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng không xác định thời hạn;

- 06 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng xác định thời hạn từ 12 - 36 tháng;

- Quá nửa thời hạn hợp đồng đối với người làm việc theo hợp đồng xác định thời hạn dưới 12 tháng.
 

2. Người lao động đang nghỉ hàng năm.

Điều 113 Bộ luật quy định, người lao động làm việc đủ 12 tháng cho người sử dụng lao động thì được nghỉ hàng năm và hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động:

- 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

- 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

- 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

Với người làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hàng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.
 

3. Người lao động đang nghỉ việc riêng.

Pháp luật quy định, trong một số trường hợp, người lao động được nghỉ việc riêng (có thể nghỉ hưởng lương hoặc không hưởng lương) mà chỉ cần thông báo cho người sử dụng lao động. Cụ thể tại Điều 115 Bộ luật Lao động 2019:

- Kết hôn: Nghỉ 03 ngày;

- Con đẻ, con nuôi kết hôn: Nghỉ 01 ngày;

- Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: Nghỉ 03 ngày;

- Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn:  Nghỉ 01 ngày.

Xem chi tiết tại đây.

7 thời điểm không được buộc người lao động thôi việc từ 2021

7 thời điểm không được buộc người lao động thôi việc (Ảnh minh họa)
 

4. Người lao động đang nghỉ với lý do được người sử dụng lao động đồng ý.
 

5. Người lao động nữ mang thai.
 

6. Người lao động đang nghỉ thai sản.

Liên quan đến thời gian nghỉ thai sản của người lao động, Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định như sau:

- Nghỉ đi khám thai:

Lao động nữ được nghỉ việc để đi khám thai 05 lần, mỗi lần 01 ngày; trường hợp ở xa cơ sở khám, chữa bệnh hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ 02 ngày cho mỗi lần khám thai.

- Nghỉ khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý:

+ 10 ngày nếu thai dưới 05 tuần tuổi;

+ 20 ngày nếu thai từ 05 - 13 tuần tuổi;

+ 40 ngày nếu thai từ 13 - 25 tuần tuổi;

+ 50 ngày nếu thai từ 25 tuần tuổi trở lên.

- Nghỉ khi sinh con:

Lao động nữ sinh con được nghỉ trước và sau khi sinh con 06 tháng. Nếu sinh đôi trở lên thì từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.

Lao động nam đang đóng BHXH khi vợ sinh con được nghỉ:

+ 05 ngày làm việc;

+ 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi;

+ 10 ngày làm việc nếu vợ sinh đôi; từ sinh 3 trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc;

+ 14 ngày làm việc nếu vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật.

- Nghỉ khi thực hiện các biện pháp tránh thai:

Người lao động được nghỉ theo chỉ định của cơ sở khám, chữa bệnh có thẩm quyền và tối đa:

+ 07 ngày đối với lao động nữ đặt vòng tránh thai;

+ 15 ngày đối với người lao động thực hiện biện pháp triệt sản.

- Nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản:

Ngay sau thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản, trong 30 ngày đầu làm việc mà sức khoẻ chưa phục hồi thì người lao động được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ tối đa:

+ 10 ngày đối với lao động nữ sinh một lần từ 02 con trở lên;

+ 07 ngày đối với lao động nữ sinh con phải phẫu thuật;

+ 05 ngày đối với các trường hợp khác.

Xem thêm: 5 mốc hưởng chế độ thai sản lao động nữ cần biết
 

7. Người lao động đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Để biết những thay đổi về lao động khi áp dụng Bộ luật Lao động mới, độc giả có thể xem thêm tại đây:

>> Quyền lợi người lao động thay đổi thế nào theo Bộ luật Lao động mới?

>> Doanh nghiệp cần lưu ý gì khi có Bộ luật Lao động mới?

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Người lao động ở doanh nghiệp có được nghỉ Quốc khánh 02/9/2026 liên tục 5 ngày?

Người lao động ở doanh nghiệp có được nghỉ Quốc khánh 02/9/2026 liên tục 5 ngày?

Người lao động ở doanh nghiệp có được nghỉ Quốc khánh 02/9/2026 liên tục 5 ngày?

Dịp Quốc khánh năm 2026, công chức, viên chức được nghỉ 05 ngày liên tục, từ thứ Bảy ngày 29/8/2026 đến hết thứ Tư ngày 02/9/2026 và làm bù vào thứ Bảy ngày 22/8/2026. Vậy người lao động làm việc tại doanh nghiệp có được áp dụng lịch nghỉ này không?

Lịch nghỉ Quốc khánh 02/9/2026: Công chức, người lao động được nghỉ mấy ngày?

Lịch nghỉ Quốc khánh 02/9/2026: Công chức, người lao động được nghỉ mấy ngày?

Lịch nghỉ Quốc khánh 02/9/2026: Công chức, người lao động được nghỉ mấy ngày?

Dịp Quốc khánh 2/9/2026, công chức, viên chức và người lao động được nghỉ mấy ngày là vấn đề nhiều người quan tâm để chủ động sắp xếp công việc, kế hoạch đi lại và nghỉ ngơi. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết.

Mức phạt người sử dụng lao động giữ bản chính giấy tờ tùy thân của nhân viên từ 10/9/2026

Mức phạt người sử dụng lao động giữ bản chính giấy tờ tùy thân của nhân viên từ 10/9/2026

Mức phạt người sử dụng lao động giữ bản chính giấy tờ tùy thân của nhân viên từ 10/9/2026

Giữ bản chính giấy tờ tùy thân của nhân viên là hành vi người sử dụng lao động không được thực hiện khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động. Vậy từ ngày 10/9/2026, hành vi này sẽ bị xử lý ra sao theo quy định mới?

Từ 10/9/2026, doanh nghiệp không tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động bị phạt bao nhiêu?

Từ 10/9/2026, doanh nghiệp không tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động bị phạt bao nhiêu?

Từ 10/9/2026, doanh nghiệp không tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động bị phạt bao nhiêu?

Khám sức khỏe định kỳ là trách nhiệm của doanh nghiệp nhằm theo dõi, bảo vệ sức khỏe người lao động trong quá trình làm việc. Vậy từ ngày 10/9/2026, doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ này sẽ bị xử phạt như thế nào?

Từ 10/9/2026, doanh nghiệp vi phạm quy định thử việc bị phạt bao nhiêu?

Từ 10/9/2026, doanh nghiệp vi phạm quy định thử việc bị phạt bao nhiêu?

Từ 10/9/2026, doanh nghiệp vi phạm quy định thử việc bị phạt bao nhiêu?

Từ ngày 10/9/2026, doanh nghiệp vi phạm quy định về thử việc có thể bị phạt tiền và buộc khắc phục quyền lợi cho người lao động. Dưới đây là các mức phạt và những quy định doanh nghiệp, người lao động cần biết trong thời gian thử việc.

Doanh nghiệp được chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động trong trường hợp nào?

Doanh nghiệp được chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động trong trường hợp nào?

Doanh nghiệp được chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động trong trường hợp nào?

Trong quá trình sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp có thể phát sinh nhu cầu tạm thời bố trí người lao động làm công việc khác với thỏa thuận ban đầu. Vậy pháp luật cho phép doanh nghiệp thực hiện việc điều chuyển này trong những trường hợp nào và phải bảo đảm điều kiện gì?