4 khó khăn thường gặp khi xin giấy phép lao động

Doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài phải xin giấy phép lao động cho đối tượng này, tuy nhiên, khi xin giấy phép này họ gặp phải không ít vướng mắc, khó khăn, trong đó có thể kể đến: 

1. Thời gian xin giấy phép lao động tương đối dài

Để người lao động nước ngoài được cấp giấy phép lao động tại Việt Nam,  người sử dụng lao động phải thực hiện các thủ tục khác nhau mất khá nhiều thời gian:

- Xin chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài: 10 ngày làm việc (Điều 4 Nghị định 152/2020/NĐ-CP);

- Xin lý lịch tư pháp: 10 ngày, trường hợp cần xác minh kéo dài tới 15 ngày  (khoản 1 Điều 48 Luật Lý lịch tư pháp năm 2009);

- Xin giấy phép lao động: 05 ngày làm việc (khoản 2 Điều 11 Nghị định 152/2020/NĐ-CP).

Tổng thời gian để hoàn thiện hồ sơ cũng như xin cấp giấy phép lao động theo quy định sẽ dao động từ 25 - 30 ngày. Tuy nhiên, thực tế thời gian giải quyết sẽ kéo dài hơn (do nhiều nguyên nhân), thường rơi vào khoảng 45 - 60 ngày.

kho khan khi xin giay phep lao dong
 

2. Phải chuẩn bị nhiều giấy tờ, tài liệu khác nhau

Điều 9 Nghị định số 152/2020 của Chính phủ quy định hồ sơ xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài gồm 08 loại giấy tờ khác nhau, cụ thể:

1- Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động (theo mẫu);

2- Giấy chứng nhận sức khỏe/giấy khám sức khỏe do cơ quan, tổ chức y tế có thẩm quyền cấp;

3- Phiếu lý lịch tư pháp/văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải đang chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự do nước ngoài/Việt Nam cấp;

4- Văn bản, giấy tờ chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật;

5- 02 ảnh màu (kích thước 4cm x 6cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu);

6- Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài;

7- Bản sao có chứng thực hộ chiếu còn giá trị;

8- Giấy tờ khác liên quan đến người lao động nước ngoài trong trường hợp di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp, làm việc cho tổ chức phi chính phủ…

Trong số đó, có loại giấy tờ, tài liệu cần thời gian và chi phí để được cấp, đơn cử như:

Trước khi tuyển dụng người lao động nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam thì người sử dụng lao động phải xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài đối với từng vị trí làm việc, sau đó báo cáo giải trình với Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội/UBND cấp tỉnh nơi người lao động dự kiến làm việc.

Phải có văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài của cơ quan có thầm quyền, ngưới sử dụng lao động mới có cơ sở để xin giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài.
 

3. Hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ mất nhiều thời gian

Theo quy định tại khoản 10 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, các giấy tờ nêu tại mục 2, 3, 4, 6 và 8 của phần 2 bài viết nêu trên phải nộp 01 bản gốc/bản sao có chứng thực.

Trường hợp của nước ngoài cấp thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự (nếu không thuộc trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự), sau đó dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự chưa thật sự phổ biến nên không phải ai cũng biết thực hiện, dẫn tới việc mất nhiều thời gian.
 

4. Thời hạn của giấy phép lao động không dài

Thời hạn của giấy phép lao động tùy thuộc vào thời hạn của một trong các loại văn bản sau nhưng tối đa không quá 02 năm:

1. Thời hạn của hợp đồng lao động dự kiến sẽ ký kết.

2. Thời hạn của bên nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam.

3. Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài.

4. Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài.

5. Thời hạn nêu trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ.

6. Thời hạn đã được xác định trong giấy phép hoạt động của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.

7. Thời hạn trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó.

8. Thời hạn trong văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam.

9. Thời hạn trong văn bản chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài trừ trường hợp không phải thực hiện báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Nghị định này.

Có thể thấy, việc quy định thời hạn giấy phép lao động không quá 02 năm sẽ phần nào cản trở việc ký kết hợp đồng lao động giữa doanh nghiệp và người lao động nước ngoài.

Nếu gặp khó khăn khi xin giấy phép lao động cho người nước ngoài, bạn đọc vui lòng gọi 1900.6192 LuatVietnam sẵn sàng hỗ trợ.

>> Thủ tục cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Lương giáo viên dự kiến lên đến 17,13 triệu đồng/tháng từ 01/7/2026

Lương giáo viên dự kiến lên đến 17,13 triệu đồng/tháng từ 01/7/2026

Lương giáo viên dự kiến lên đến 17,13 triệu đồng/tháng từ 01/7/2026

Từ ngày 01/7/2026, nếu mức lương cơ sở được điều chỉnh lên 2.527.200 đồng/tháng, tiền lương của giáo viên các cấp học cũng sẽ tăng. Dự kiến, mức lương giáo viên cao nhất có thể đạt hơn 17,13 triệu đồng/tháng, chưa bao gồm các khoản phụ cấp và thu nhập khác.

Trường hợp nào phải thu hồi tiền nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP?

Trường hợp nào phải thu hồi tiền nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP?

Trường hợp nào phải thu hồi tiền nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP?

Việc thực hiện chính sách nghỉ hưu trước tuổi trong tinh giản biên chế được quy định tại Nghị định 154/2025/NĐ-CP. Tuy nhiên, nếu giải quyết tinh giản biên chế không đúng quy định, cơ quan có thẩm quyền phải thực hiện thu hồi kinh phí đã chi và xử lý trách nhiệm các tổ chức, cá nhân liên quan.

Tăng lương cơ sở từ 2.340.000 lên 2.527.200 đồng từ 01/7/2026 đúng không?

Tăng lương cơ sở từ 2.340.000 lên 2.527.200 đồng từ 01/7/2026 đúng không?

Tăng lương cơ sở từ 2.340.000 lên 2.527.200 đồng từ 01/7/2026 đúng không?

Thông tin về việc tăng lương cơ sở khoảng 8% từ ngày 01/7/2026 đang thu hút sự quan tâm của nhiều cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng chính sách an sinh xã hội. Vậy, có đúng từ thời điểm này sẽ tăng lương cơ sở từ 2.340.000 lên 2.527.200 đồng?

Mẫu Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh của chi nhánh tổ chức khoa học và công nghệ

Mẫu Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh của chi nhánh tổ chức khoa học và công nghệ

Mẫu Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh của chi nhánh tổ chức khoa học và công nghệ

Mẫu Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh của chi nhánh tổ chức khoa học và công nghệ mới nhất hiện nay là mẫu số 03 được quy định tại Thông tư 119/2025/TT-BTC. Theo dõi bài viết sau của LuatVietnam để tìm hiểu rõ hơn về mẫu giấy này.

Chính sách mới về lao động, tiền lương có hiệu lực tháng 3/2026

Chính sách mới về lao động, tiền lương có hiệu lực tháng 3/2026

Chính sách mới về lao động, tiền lương có hiệu lực tháng 3/2026

Tháng 3/2026, trong lĩnh vực lao động, tiền lương ghi nhận một chính sách mới đáng chú ý là Thông tư 1/2026/TT-BNV của Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức có hiệu lực. Dưới đây là thông tin đáng chú ý tại Thông tư này.