Doanh nghiệp được hỗ trợ kinh phí huấn luyện an toàn lao động?

Huấn luyện an toàn lao động là yêu cầu tất yếu để có một môi trường làm việc an toàn. Với những doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động thì số tiền bỏ ra cho công tác này không phải ít.

Điều kiện hỗ trợ huấn luyện an toàn lao động

An toàn lao động là một trong những điều kiện cơ bản để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh, nâng cao năng suất, chất lượng công việc.

Chỉ khi người lao động chủ động nhận biết được các mối nguy hiểm trong quá trình làm việc cũng như đưa ra được các biện pháp phòng tránh, khắc phục khi có sự cố xảy ra thì mới có thể đảm bảo được an toàn.

Do đó, huấn luyện an toàn lao động là nhu cầu thiết thực của cả người lao động lẫn người sử dụng lao động. Để làm tốt công tác này, Nhà nước đặt ra chính sách hỗ trợ kinh phí huấn luyện an toàn lao động.

Theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 37 năm 2016 của Chính phủ, để được hỗ trợ kinh phí huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động, doanh nghiệp phải đáp ứng đủ 02 điều kiện dưới đây:

- Thực hiện đúng quy định pháp luật về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động;

- Người lao động được hỗ trợ huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động là người có thời gian đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đủ 12 tháng trở lên tính đến tháng đề nghị hỗ trợ.

Mức hỗ trợ kinh phí huấn luyện an toàn lao động cho doanh nghiệp

Điều kiện và mức hỗ trợ huấn luyện an toàn lao động (Ảnh minh họa)
 

Mức hỗ trợ được tính theo đầu người

Điều 24 Nghị định này nêu rõ mức hỗ trợ như sau:

- Không quá 01 lần mức lương cơ sở (1,49 triệu đồng)/người đối với người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động;

- Không quá 1/2 mức lương cơ sở (745.000 đồng)/người đối với người lao động làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động;

- Không quá 1/4 mức lương cơ sở (372.500 đồng)/người đối với người quản lý phụ trách an toàn, vệ sinh lao động; người làm công tác y tế; an toàn, vệ sinh viên.

Xem thêm: Đối tượng tham gia huấn luyện an toàn lao động trong doanh nghiệp

Tuy nhiên, dù mức hỗ trợ được tính trên cơ sở các đối tượng tham gia huấn luyện nhưng tối đa cũng chỉ bằng 30% mức giá dịch vụ huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động theo quy định.
 

Thủ tục hỗ trợ kinh phí huấn luyện cho doanh nghiệp

Bước 1. Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ, gồm:

- Văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí huấn luyện cho người lao động;

- Văn bản chứng minh thực hiện đúng các quy định pháp luật về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động;

- Bản sao chứng từ thanh toán chi phí huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động.

Bước 2. Doanh nghiệp nộp hồ sơ

Người sử dụng lao động nộp hồ sơ nêu trên tới Sở Lao động Thương binh và Xã hội (mang theo bản chính chứng từ thanh toán để đối chiếu với bản sao).

Bước 3. Sở Lao động Thương binh và Xã hội giải quyết hồ sơ

- Trong 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Lao động Thương binh và Xã hội quyết định hỗ trợ kinh phí huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động cho doanh nghiệp.

Trường hợp không hỗ trợ thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

- Trong 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định hỗ trợ, doanh nghiệp nhận kinh phí hỗ trợ từ cơ quan bảo hiểm xã hội.

>> Lao công, bảo vệ có phải huấn luyện an toàn lao động?

Thùy Linh

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Từ 10/9/2026, công ty trả lương thấp hơn mức tối thiểu bị phạt bao nhiêu?

Từ 10/9/2026, công ty trả lương thấp hơn mức tối thiểu bị phạt bao nhiêu?

Từ 10/9/2026, công ty trả lương thấp hơn mức tối thiểu bị phạt bao nhiêu?

Từ ngày 10/9/2026, Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động chính thức có hiệu lực. Theo đó, công ty trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu sẽ bị xử phạt như thế nào?

Khấu trừ lương là gì? Mức khấu trừ tiền lương tối đa là bao nhiêu?

Khấu trừ lương là gì? Mức khấu trừ tiền lương tối đa là bao nhiêu?

Khấu trừ lương là gì? Mức khấu trừ tiền lương tối đa là bao nhiêu?

Khấu trừ lương phải được thực hiện theo đúng quy định pháp luật, không phải khoản tiền mà doanh nghiệp có thể tùy ý trừ vào thu nhập của người lao động. Vậy khấu trừ lương được áp dụng trong những trường hợp nào và mức khấu trừ tiền lương tối đa mỗi tháng là bao nhiêu?

Trường hợp nào người nước ngoài bị thu hồi giấy phép lao động? [Mới nhất]

Trường hợp nào người nước ngoài bị thu hồi giấy phép lao động? [Mới nhất]

Trường hợp nào người nước ngoài bị thu hồi giấy phép lao động? [Mới nhất]

Bài viết dưới đây LuatVietnam cập nhật các trường hợp người lao động nước ngoài bị thu hồi giấy phép lao động theo quy định mới nhất tại Nghị định 393/2026/NĐ-CP, đồng thời làm rõ trình tự, thủ tục thu hồi giấy phép lao động.

Trường hợp nào người nước ngoài không phải xin giấy phép lao động theo Nghị định 393/2026/NĐ-CP?

Trường hợp nào người nước ngoài không phải xin giấy phép lao động theo Nghị định 393/2026/NĐ-CP?

Trường hợp nào người nước ngoài không phải xin giấy phép lao động theo Nghị định 393/2026/NĐ-CP?

Bài viết dưới đây LuatVietnam tổng hợp các trường hợp người lao động nước ngoài thuộc diện miễn cấp giấy phép lao động theo Nghị định 393/2026/NĐ-CP, giúp doanh nghiệp và người lao động thuận tiện tra cứu, áp dụng.

Thủ tục cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài theo Nghị định 393 thực hiện thế nào?

Thủ tục cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài theo Nghị định 393 thực hiện thế nào?

Thủ tục cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài theo Nghị định 393 thực hiện thế nào?

Bài viết dưới đây hướng dẫn chi tiết thủ tục cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài theo Nghị định 393/2026/NĐ-CP, bao gồm hồ sơ cần chuẩn bị, trình tự thực hiện và thời hạn giải quyết.