Doanh nghiệp cắt giảm nhân sự cuối năm có thể gặp rủi ro gì?

Những khó khăn về tài chính đã buộc nhiều doanh nghiệp cắt giảm nhân sự dịp cuối năm. Trong quá trình cắt giảm nhân sự, nếu không cẩn thận, doanh nghiệp rất dễ gặp phải các rủi ro sau đây.


1. Dễ vướng vào kiện tụng nếu cắt giảm nhân sự không thỏa đáng

Cắt giảm nhân sự là việc doanh nghiệp đồng loạt chấm dứt hợp đồng lao động trước hạn với nhiều người lao động cùng lúc.

Doanh nghiệp thường lấy lý do một trong các lý do sau đây để chấm dứt hợp đồng lao  động:

- Người lao động thường xuyên không hoàn thành công.

- Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa hoặc doanh nghiệp di dời, thu hẹp sản xuất, kinh doanh.

- Thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc gặp lý do kinh tế.

- Do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp.

Việc cắt giảm nhân sự không chỉ đòi hỏi lý do hợp pháp mà còn phải đảm bảo theo đúng trình tự, thủ tục mà pháp luật quy định.

Trường hợp doanh nghiệp cắt giảm nhân sự không thỏa đáng rất dễ làm phát sinh tranh chấp với người lao động. Theo Điều 188 Bộ luật Lao động năm 2019, người lao động có căn cứ cho rằng mình bị đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật có thể chọn giải quyết tranh chấp theo hướng hòa giải thông qua hòa giải viên lao động hoặc trực tiếp khởi kiện tại Tòa án.

Việc hòa giải không có giá trị pháp lý ràng buộc người sử dụng lao động nên người lao động thường gửi thẳng đơn khởi kiện đến Tòa án nhân dân cấp huyện nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Việc đưa vụ tranh chấp ra giải quyết tại Tòa án sẽ khiến doanh nghiệp tốn kém thời gian, tiền bạc trong quá trình tham gia tố tụng.

doanh nghiệp cắt giảm nhân sự dễ gặp rủi ro gì?


2. Bị phạt hành chính khi cắt giảm nhân sự không đúng quy định

Căn cứ Điều 12 Nghị định 12/2022NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, người sử dụng lao động trong quá trình cắt giảm nhân sự, nếu không chú ý thì có thể bị xử phạt về lỗi sau đây:

- Cắt giảm lao động mà không ra thông báo bằng văn bản cho người lao động biết về việc họ bị chấm dứt hợp đồng lao động: Phạt tiền từ 01 - 03 triệu đồng.

 - Cho người lao động thôi việc khi thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc gặp lý do kinh tế mà không trao đổi ý kiến trước với tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở (nếu có) hoặc không thông báo trước 30 ngày cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc người lao động: Phạt tiền 05 - 10 triệu đồng.

- Cho người lao động thôi việc do doang nghiệp thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế; khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản mà không lập phương án sử dụng lao động hoặc có lập nhưng không đầy đủ các nội dung hoặc không trao đổi ý kiến với tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở: Phạt tiền 05 - 10 triệu đồng.

- Cắt giảm nhân sự nhưng không thanh toán đủ lương, tiền trợ cấp, tiền bồi thường, không chốt sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động: Phạt từ 01  - 20 triệu đồng tùy vào số lượng người lao động bị vi phạm.


3. Phải bồi thường cho người lao động bị cắt giảm nhân sự trái luật

Trường hợp cắt giảm nhân sự không đúng quy định, doanh nghiệp sẽ bị coi là đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật. Căn cứ Điều 41 Bộ luật Lao động năm 2019, người sử dụng lao động không chỉ phải nhận lại người lao động trở lại làm việc mà còn phải bồi thường cho người đó.

Mức bồi thường giữa người lao động đồng ý quay lại làm việc và những người từ chối trở lại là khác nhau. Cụ thể:

- Trường hợp đồng ý trở lại làm việc, doanh nghiệp phải bồi thường cho người lao động các khoản sau:

  • Tiền lương, tiền đóng các loại bảo hiểm bắt buộc (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp) trong thời gian người lao động không được làm việc.
  • Trả thêm ít nhất 02 tháng tiền lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động.
Cắt giảm nhân sự trái luật phải bồi thường cho người lao động
Cắt giảm nhân sự trái luật phải bồi thường cho người lao động (Ảnh minh họa)

- Trường hợp người lao động không muốn trở lại làm việc, doanh nghiệp phải bồi thường các khoản sau:

  • Tiền lương, tiền đóng các loại bảo hiểm bắt buộc (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp) trong thời gian người lao động không được làm việc.
  • Trả thêm ít nhất 02 tháng tiền lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động.
  • Trả trợ cấp thôi việc.

- Trường hợp không muốn nhận người lao động trở lại làm việc và người đó đồng ý, doanh nghiệp phải bồi thường các khoản sau:

  • Tiền lương, tiền đóng các loại bảo hiểm bắt buộc (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp) trong thời gian người lao động không được làm việc.
  • Trả trợ cấp thôi việc.
  • Bồi thường thêm ít nhất 04 tháng tiền lương theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động.

Trên đây là những rủi ro khi doanh nghiệp cắt giảm lao động. Nếu còn vấn đề vướng mắc, bạn đọc vui lòng liên hệ tổng đài 1900.6192 để được tư vấn, hỗ trợ chi tiết.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Lương giáo viên dự kiến lên đến 17,13 triệu đồng/tháng từ 01/7/2026

Lương giáo viên dự kiến lên đến 17,13 triệu đồng/tháng từ 01/7/2026

Lương giáo viên dự kiến lên đến 17,13 triệu đồng/tháng từ 01/7/2026

Từ ngày 01/7/2026, nếu mức lương cơ sở được điều chỉnh lên 2.527.200 đồng/tháng, tiền lương của giáo viên các cấp học cũng sẽ tăng. Dự kiến, mức lương giáo viên cao nhất có thể đạt hơn 17,13 triệu đồng/tháng, chưa bao gồm các khoản phụ cấp và thu nhập khác.

Trường hợp nào phải thu hồi tiền nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP?

Trường hợp nào phải thu hồi tiền nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP?

Trường hợp nào phải thu hồi tiền nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP?

Việc thực hiện chính sách nghỉ hưu trước tuổi trong tinh giản biên chế được quy định tại Nghị định 154/2025/NĐ-CP. Tuy nhiên, nếu giải quyết tinh giản biên chế không đúng quy định, cơ quan có thẩm quyền phải thực hiện thu hồi kinh phí đã chi và xử lý trách nhiệm các tổ chức, cá nhân liên quan.

Tăng lương cơ sở từ 2.340.000 lên 2.527.200 đồng từ 01/7/2026 đúng không?

Tăng lương cơ sở từ 2.340.000 lên 2.527.200 đồng từ 01/7/2026 đúng không?

Tăng lương cơ sở từ 2.340.000 lên 2.527.200 đồng từ 01/7/2026 đúng không?

Thông tin về việc tăng lương cơ sở khoảng 8% từ ngày 01/7/2026 đang thu hút sự quan tâm của nhiều cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng chính sách an sinh xã hội. Vậy, có đúng từ thời điểm này sẽ tăng lương cơ sở từ 2.340.000 lên 2.527.200 đồng?

Mẫu Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh của chi nhánh tổ chức khoa học và công nghệ

Mẫu Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh của chi nhánh tổ chức khoa học và công nghệ

Mẫu Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh của chi nhánh tổ chức khoa học và công nghệ

Mẫu Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh của chi nhánh tổ chức khoa học và công nghệ mới nhất hiện nay là mẫu số 03 được quy định tại Thông tư 119/2025/TT-BTC. Theo dõi bài viết sau của LuatVietnam để tìm hiểu rõ hơn về mẫu giấy này.

Chính sách mới về lao động, tiền lương có hiệu lực tháng 3/2026

Chính sách mới về lao động, tiền lương có hiệu lực tháng 3/2026

Chính sách mới về lao động, tiền lương có hiệu lực tháng 3/2026

Tháng 3/2026, trong lĩnh vực lao động, tiền lương ghi nhận một chính sách mới đáng chú ý là Thông tư 1/2026/TT-BNV của Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức có hiệu lực. Dưới đây là thông tin đáng chú ý tại Thông tư này.