Du học sinh làm việc tại Việt Nam có phải xin giấy phép lao động?

Sau quá trình sinh sống và học tập, rất nhiều du học sinh nước ngoài có mong muốn được ở Việt Nam để làm việc và phát triển. Vậy có phải xin giấy phép lao động đối với du học sinh nước ngoài không?

Có phải xin giấy phép lao động đối với du học sinh nước ngoài?

Trước tiên, chúng ta cần phải xét du học sinh đó vừa học vừa làm hay đã ra trường và hiện đang muốn xin làm việc lâu dài tại Việt Nam. 

Có phải xin giấy phép lao động đối với du học sinh nước ngoài
Có phải xin giấy phép lao động đối với du học sinh nước ngoài? (Ảnh minh họa)

Trường hợp 1: Du học sinh vừa học vừa làm

Theo quy định tại khoản 10, Điều 7 Nghị định số 152/2020/NĐ-CP, trường hợp người lao động nước ngoài không thuộc diện cần được cấp giấy phép lao động bao gồm: 

“Học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở nước ngoài có thỏa thuận thực tập trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam; học viên thực tập, tập sự trên tàu biển Việt Nam.”

Theo đó, nếu là du học sinh vừa học vừa làm thì sẽ không cần phải xin giấy phép lao động. 

Tuy nhiên, Điều 8 Nghị định số 152/2020/NĐ-CP quy định, dù không phải cấp giấy phép lao động nhưng người sử dụng lao động Việt Nam vẫn phải báo cáo về trường hợp người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động trước ít nhất 10 ngày kể từ khi người lao động bắt đầu làm việc.

Báo cáo cần phải gửi đến Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi người nước ngoài làm việc.

Thời hạn xác nhận người lao động không thuộc diện cấp giấy phép lao động: 05 ngày làm việc.

Trường hợp 2: Du học sinh đã tốt nghiệp và ở lại Việt Nam làm việc 

Đối với du học sinh đã tốt nghiệp và ở lại Việt Nam làm việc, doanh nghiệp thuê nhân sự là người nước ngoài bắt buộc phải thực hiện thủ tục đề nghị cấp giấy phép lao động theo quy định tại Điều 9 Nghị định 152/2020/NĐ-CP.

Căn cứ khoản 1 Điều 151 Bộ luật Lao động 2019, số 45/2019/QH14, du học sinh sau khi tốt nghiệp muốn ở lại Việt Nam làm việc phải đáp ứng đủ các điều kiện: 

- Đủ 18 tuổi trở lên, có đủ sức khỏe và năng lực hành vi dân sự. 

- Có trình độ về chuyên môn, kĩ thuật, tay nghề, kinh nghiệm làm việc.

- Không đang trong thời gian chấp hành hình phạt/chưa được xóa án tích/đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo pháp luật Việt Nam hoặc nước ngoài. 

- Có giấy phép lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi người nước ngoài làm việc cấp. 

Theo quy định tại Điều 155 Nghị định 152/2020/NĐ-CP, thời hạn của giấy phép lao động đối với người nước ngoài tối đa là 02 năm. Trong trường hợp gia hạn thì chỉ được gia hạn 01 lần, thời hạn tối đa là 02 năm. 

Do vậy, để được làm việc lâu dài hai bên có thể thỏa thuận giao kết hợp đồng lao động nhiều lần xác định thời hạn 02 năm. Cần lưu ý rằng nếu ký hợp đồng lao động vượt quá thời hạn của giấy phép lao động thì giấy phép lao động của người nước ngoài sẽ hết hiệu lực. 

có phải xin giấy phép lao động đối với du học sinh nước ngoài
Xin giấy phép lao động đối với du học sinh nước ngoài (Ảnh minh họa)

Thủ tục xin giấy phép lao động đối với du học sinh người nước ngoài 

* Hồ sơ cần chuẩn bị

Theo quy định tại Điều 9 Nghị định 152/2020/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài gồm: 

- Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động. 

- Giấy khám sức khỏe có giá trị trong 12 tháng. 

- Phiếu lý lịch tư pháp/văn bản xác nhận người nước ngoài đang không bị chấp hành án phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật (vẫn còn hạn không quá 06 tháng kể từ ngày cấp cho đến khi nộp hồ sơ). 

- Văn bản, giấy tờ chứng minh năng lực, kinh nghiệm, chuyên môn…

- Ảnh 4x6 nền trắng, không đeo kính, đầu để trần (02 ảnh). 

- Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài. 

- Bản sao công chứng, chứng thực hộ chiếu. 

- Giấy tờ liên quan như bằng cấp… 

Lưu ý: 

- Đối du học sinh nước ngoài thì không cần thực hiện hợp pháp hóa lãnh sự bằng cấp do trường đại học tại Việt Nam cấp. 

- Các giấy tờ đều cần 01 bản gốc và bản sao chứng thực (trừ hộ chiếu). Nếu là giấy tờ của nước ngoài thì cần dịch thuật hợp pháp hóa lãnh sự và chứng thực. 

* Thủ tục xin giấy phép lao động đối với du học sinh người nước ngoài

Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ như trên. 

Bước 2: Nộp hồ sơ

Người nộp: Thông thường là người sử dụng lao động hoặc cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam. 

Tuy nhiên, trường hợp người nước ngoài ở lại Việt Nam để chào bán dịch vụ hoặc chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại thì người đó sẽ phải tự đi nộp hồ sơ xin cấp phép. 

Nơi nộp: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội/Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi dự kiến làm việc.

Thời hạn: Ít nhất 15 ngày trước khi người nước ngoài bắt đầu làm việc tại Việt Nam.

Bước 3: Nhận giấy phép lao động

- Thời hạn trả giấy cấp phép: 05 ngày làm việc. 

- Trường hợp không cấp giấy phép, cơ quan có thẩm quyền sẽ trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 

Trên đây là giải đáp cho vấn đề "Có phải xin giấy phép lao động đối với du học sinh nước ngoài?"
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Người lao động ở doanh nghiệp có được nghỉ Quốc khánh 02/9/2026 liên tục 5 ngày?

Người lao động ở doanh nghiệp có được nghỉ Quốc khánh 02/9/2026 liên tục 5 ngày?

Người lao động ở doanh nghiệp có được nghỉ Quốc khánh 02/9/2026 liên tục 5 ngày?

Dịp Quốc khánh năm 2026, công chức, viên chức được nghỉ 05 ngày liên tục, từ thứ Bảy ngày 29/8/2026 đến hết thứ Tư ngày 02/9/2026 và làm bù vào thứ Bảy ngày 22/8/2026. Vậy người lao động làm việc tại doanh nghiệp có được áp dụng lịch nghỉ này không?

Lịch nghỉ Quốc khánh 02/9/2026: Công chức, người lao động được nghỉ mấy ngày?

Lịch nghỉ Quốc khánh 02/9/2026: Công chức, người lao động được nghỉ mấy ngày?

Lịch nghỉ Quốc khánh 02/9/2026: Công chức, người lao động được nghỉ mấy ngày?

Dịp Quốc khánh 2/9/2026, công chức, viên chức và người lao động được nghỉ mấy ngày là vấn đề nhiều người quan tâm để chủ động sắp xếp công việc, kế hoạch đi lại và nghỉ ngơi. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết.

Mức phạt người sử dụng lao động giữ bản chính giấy tờ tùy thân của nhân viên từ 10/9/2026

Mức phạt người sử dụng lao động giữ bản chính giấy tờ tùy thân của nhân viên từ 10/9/2026

Mức phạt người sử dụng lao động giữ bản chính giấy tờ tùy thân của nhân viên từ 10/9/2026

Giữ bản chính giấy tờ tùy thân của nhân viên là hành vi người sử dụng lao động không được thực hiện khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động. Vậy từ ngày 10/9/2026, hành vi này sẽ bị xử lý ra sao theo quy định mới?

Từ 10/9/2026, doanh nghiệp không tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động bị phạt bao nhiêu?

Từ 10/9/2026, doanh nghiệp không tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động bị phạt bao nhiêu?

Từ 10/9/2026, doanh nghiệp không tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động bị phạt bao nhiêu?

Khám sức khỏe định kỳ là trách nhiệm của doanh nghiệp nhằm theo dõi, bảo vệ sức khỏe người lao động trong quá trình làm việc. Vậy từ ngày 10/9/2026, doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ này sẽ bị xử phạt như thế nào?

Từ 10/9/2026, doanh nghiệp vi phạm quy định thử việc bị phạt bao nhiêu?

Từ 10/9/2026, doanh nghiệp vi phạm quy định thử việc bị phạt bao nhiêu?

Từ 10/9/2026, doanh nghiệp vi phạm quy định thử việc bị phạt bao nhiêu?

Từ ngày 10/9/2026, doanh nghiệp vi phạm quy định về thử việc có thể bị phạt tiền và buộc khắc phục quyền lợi cho người lao động. Dưới đây là các mức phạt và những quy định doanh nghiệp, người lao động cần biết trong thời gian thử việc.

Doanh nghiệp được chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động trong trường hợp nào?

Doanh nghiệp được chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động trong trường hợp nào?

Doanh nghiệp được chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động trong trường hợp nào?

Trong quá trình sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp có thể phát sinh nhu cầu tạm thời bố trí người lao động làm công việc khác với thỏa thuận ban đầu. Vậy pháp luật cho phép doanh nghiệp thực hiện việc điều chuyển này trong những trường hợp nào và phải bảo đảm điều kiện gì?