Có những văn bằng, chứng chỉ này sẽ được hưởng lương cao hơn

Bằng cấp không chỉ là điều kiện để ứng tuyển vào vị trí nào đó mà nó còn ảnh hưởng không nhỏ đến tiền lương của bạn. Vậy sở hữu những bằng cấp, chứng chỉ nào thì được nhận lương cao hơn? 

Mức lương tối thiểu của người lao động trong năm 2021

Khoản 1 Điều 5 Nghị định 90/2019/NĐ-CP quy định:

Mức lương doanh nghiệp trả cho người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường, đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận phải bảo đảm:

- Không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc giản đơn nhất;

- Cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc đòi hỏi đã qua học nghề, đào tạo nghề.

Cụ thể như sau:

Đơn vị tính: đồng/tháng

Vùng

Mức lương tối thiểu vùng

Mức lương tối thiểu của người làm công việc đơn giản nhất

Mức lương tối thiểu của người đã qua học nghề, đào tạo nghề

Vùng I

4.420.000

4.420.000

4.729.400

Vùng II

3.920.000

3.920.000

4.194.400

Vùng III

3.430.000

3.430.000

3.670.100

Vùng IV

3.070.000

3.070.000

3.284.900

Lưu ý: Khi thực hiện mức lương tối thiểu vùng nêu trên, doanh nghiệp không được xoá bỏ hay cắt giảm các chế độ tiền lương khi người lao động làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm, làm việc trong điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm…

Có văn bằng, chứng chỉ được hưởng lương cao hơn

Ai được hưởng lương cao hơn ? (Ảnh minh họa)
 

Có văn bằng, chứng chỉ sẽ được hưởng lương cao hơn

Với nguyên tắc áp dụng mức lương tối thiểu vùng nêu trên, có thể thấy, những lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề sẽ được hưởng lương cao hơn. Vậy ai được coi là đã qua học nghề, đào tạo nghề?

Theo khoản 2 Điều 5 Nghị định 90, người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề là những người đã được cấp:

- Chứng chỉ nghề, bằng nghề, bằng trung học chuyên nghiệp, bằng trung học nghề, bằng cao đẳng, chứng chỉ đại học đại cương, bằng đại học, bằng cử nhân, bằng cao học hoặc bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ theo Nghị định số 90-CP;

- Bằng tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp, bằng tốt nghiệp đào tạo nghề, bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng tốt nghiệp đại học, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ; văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp; văn bằng giáo dục đại học và văn bằng, chứng chỉ giáo dục thường xuyên theo Luật Giáo dục năm 1998 và Luật Giáo dục năm 2005;

- Chứng chỉ theo chương trình dạy nghề thường xuyên, chứng chỉ sơ cấp nghề, bằng tốt nghiệp trung cấp nghề, bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề hoặc đã hoàn thành chương trình học nghề theo hợp đồng học nghề quy định tại Luật Dạy nghề;

- Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia theo Luật Việc làm;

- Văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng; đào tạo thường xuyên và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác theo Luật Giáo dục nghề nghiệp;

- Bằng tốt nghiệp trình độ đào tạo của giáo dục đại học theo Luật Giáo dục đại học;

- Văn bằng, chứng chỉ của cơ sở đào tạo nước ngoài.

Ngoài ra, người lao động được doanh nghiệp đào tạo nghề hoặc tự học nghề và được doanh nghiệp kiểm tra, bố trí làm công việc đòi hỏi phải qua đào tạo nghề cũng được xác định là đã qua học nghề, đào tạo nghề.

>> Bảng tra cứu lương tối thiểu vùng năm 2021 trên cả nước

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Doanh nghiệp sa thải người lao động vì lý do mang thai bị phạt bao nhiêu?

Doanh nghiệp sa thải người lao động vì lý do mang thai bị phạt bao nhiêu?

Doanh nghiệp sa thải người lao động vì lý do mang thai bị phạt bao nhiêu?

Người sử dụng lao động có được quyền sa thải lao động nữ khi đang mang thai? Trường hợp cố tình chấm dứt hợp đồng lao động vì lý do mang thai sẽ bị xử lý như thế nào, mức phạt cụ thể là bao nhiêu? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp thắc mắc trên.

Mẫu số 02/KTCN: Văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng vốn NSNN về việc người nộp thuế chưa được thanh toán

Mẫu số 02/KTCN: Văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng vốn NSNN về việc người nộp thuế chưa được thanh toán

Mẫu số 02/KTCN: Văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng vốn NSNN về việc người nộp thuế chưa được thanh toán

Mẫu Văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng vốn Ngân sách nhà nước về việc người nộp thuế chưa được thanh toán mới nhất hiện nay là mẫu số 02/KTCN được quy định tại phụ lục III của Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Doanh nghiệp không trả tiền phép năm cho người lao động, có đúng bị phạt đến 100 triệu đồng?

Doanh nghiệp không trả tiền phép năm cho người lao động, có đúng bị phạt đến 100 triệu đồng?

Doanh nghiệp không trả tiền phép năm cho người lao động, có đúng bị phạt đến 100 triệu đồng?

Doanh nghiệp có thể bị phạt đến 100 triệu đồng nếu không trả hoặc trả không đủ tiền lương cho những ngày phép năm chưa nghỉ của người lao động. Tuy nhiên, mức phạt này chỉ áp dụng khi có đủ các điều kiện theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Văn bản nào quy định về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động?

Văn bản nào quy định về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động?

Văn bản nào quy định về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động?

Khám sức khỏe định kỳ là trách nhiệm bắt buộc của người sử dụng lao động nhằm theo dõi, phát hiện sớm các vấn đề sức khỏe và bố trí công việc phù hợp cho người lao động. Vậy, văn bản nào quy định về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động?