Bị trầm cảm hay rối loạn lo âu do áp lực công việc có được xem là bệnh nghề nghiệp?

Trầm cảm hay rối loạn lo âu vì công việc là vấn đề mà nhiều người lao động đang phải đối mặt. Vậy bị trầm cảm do áp lực công việc có phải bệnh nghề nghiệp? Người lao động bị trầm cảm, rối loạn lo âu do công việc được hưởng chế độ gì không? Cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây.

1. Bị trầm cảm do áp lực công việc có phải bệnh nghề nghiệp?

bị trầm cảm do áp lực công việc có phải bệnh nghề nghiệp
Trầm cảm do áp lực công việc có phải bệnh nghề nghiệp? (Ảnh minh họa)
 

Theo quy định tại Điều 2 Thông tư 15/2016/TT-BYT được bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 02/2023/TT-BYT, trầm cảm do áp lực công việc không được liệt kê thuộc các danh mục bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội (BHXH) hiện nay.

Và cũng giống như trầm cảm, các loại bệnh liên quan đến tâm lý do áp lực công việc như rối loạn lo âu, suy nhược tâm thần, suy giảm trí nhớ… cũng đều không phải bệnh nghề nghiệp. Người lao động mắc các bệnh trên đều không được hưởng chế độ đối với bệnh nghề nghiệp.

Cụ thể, theo quy định tại Điều 143 Bộ luật Lao động 10/2012/QH13, 02 điều kiện cần và đủ để bệnh được coi là bệnh nghề nghiệp bao gồm:

(1) Bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệp.

(2) Phải thuộc danh mục bệnh nghề nghiệp được quy định tại Điều 2 Thông tư 15/2016/TT-BYT được bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 02/2023/TT-BYT.

Theo đó, danh mục 35 nghề nghiệp đang được hưởng bảo hiểm xã hội theo quy định hiện nay gồm:

1. Bệnh bụi phổi silic nghề nghiệp.

2. Bệnh bụi phổi amiăng nghề nghiệp.

3. Bệnh bụi phổi bông nghề nghiệp.

4. Bệnh bụi phổi talc nghề nghiệp.

5. Bệnh bụi phổi than nghề nghiệp.

6. Bệnh viêm phế quản mạn tính nghề nghiệp.

7. Bệnh hen nghề nghiệp.

8. Bệnh nhiễm độc chì nghề nghiệp.

9. Bệnh nhiễm độc nghề nghiệp do benzen.

10. Bệnh nhiễm độc thủy ngân nghề nghiệp.

11. Bệnh nhiễm độc mangan nghề nghiệp.

12. Bệnh nhiễm độc trinitrotoluen nghề nghiệp.

13. Bệnh nhiễm độc asen nghề nghiệp.

14. Bệnh nhiễm độc hóa chất bảo vệ thực vật nghề nghiệp.

15. Bệnh nhiễm độc nicotin nghề nghiệp.

16. Bệnh nhiễm độc cacbon monoxit nghề nghiệp.

17. Bệnh nhiễm độc cadimi nghề nghiệp.

18. Bệnh điếc nghề nghiệp do tiếng ồn.

19. Bệnh giảm áp nghề nghiệp.

20. Bệnh nghề nghiệp do rung toàn thân.

21. Bệnh nghề nghiệp do rung cục bộ.

22. Bệnh phóng xạ nghề nghiệp.

23. Bệnh đục thể thủy tinh nghề nghiệp

24. Bệnh nốt dầu nghề nghiệp.

25. Bệnh sạm da nghề nghiệp.

26. Bệnh viêm da tiếp xúc nghề nghiệp do crôm.

27. Bệnh da nghề nghiệp do tiếp xúc môi trường ẩm ướt và lạnh kéo dài.

28. Bệnh da nghề nghiệp do tiếp xúc với cao su tự nhiên, hóa chất phụ gia cao su.

29. Bệnh Leptospira nghề nghiệp.

30. Bệnh viêm gan vi rút B nghề nghiệp.

31. Bệnh lao nghề nghiệp.

32. Nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.

33. Bệnh viêm gan vi rút C nghề nghiệp.

34. Bệnh ung thư trung biểu mô nghề nghiệp.

35. Bệnh COVID - 19 nghề nghiệp.

2. Bị trầm cảm hay rối loạn lo âu do áp lực công việc được hưởng chế độ gì?

Như đã phân tích ở mục 1, trầm cảm và rối loạn lo âu do áp lực công việc không thuộc một trong các bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm xã hội chi trả. Do vậy, theo đúng quy định, doanh nghiệp không có nghĩa vụ phải hỗ trợ hay đóng cho người lao động bất kỳ khoản chi phí nào.

Vì vậy, nếu người lao động bị trầm cảm hay rối loạn lo âu vì áp lực công việc thì có thể tự đàm phán với công ty để xin khoản hỗ trợ chi phí khám, chữa bệnh hoặc chi phí hỗ trợ trong thời gian nghỉ ngơi hồi phục sức khỏe tại nhà.

Tuy nhiên, trường hợp doanh nghiệp không hỗ trợ bất kì khoản chi phí chữa trị hoặc khám bệnh nào, người lao động có thể xin nghỉ điều trị theo chế độ nghỉ ốm dài ngày.

Theo đó, trầm cảm và rối loạn lo âu đều nằm trong danh mục bệnh cần phải điều trị dài ngày theo Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày ban hành kèm theo Thông tư số 46/2016/TT-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế.

3. Người lao động được hưởng chế độ ốm đau dài ngày khi nào?

Theo quy định tại Điều 25 Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 và Điều 3 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH, điều kiện để người lao động được hưởng chế độ ốm đau dài ngày bao gồm:

- Bị ốm đau, tai nạn nhưng không phải tai nạn lao động cần phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám, chữa bệnh có thẩm quyền (nếu ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe, nghiện ma túy hoặc bị say rượu thì sẽ không được hưởng chế độ ốm đau dài ngày).

- Phải nghỉ việc để chăm con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám, chữa bệnh có thẩm quyền.

- Người lao động bị thương tật, bệnh tái phát do tai nạn lao động gây nên cần phải nghỉ để khám, chữa bệnh và có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền.

- Người lao động mắc các bệnh cần chữa trị dài ngày theo danh mục được quy định tại Thông tư 46/2016/TT-BYT do Bộ Y tế ban hành.

bị trầm cảm do áp lực công việc có phải bệnh nghề nghiệp
Người lao động được hưởng chế độ ốm đau dài ngày khi nào? (Ảnh minh họa)

4. Chế độ hưởng ốm đau dài ngày đối với người lao động năm 2026

(1) Thời gian hưởng chế độ ốm đau dài ngày:

Theo Điều 26 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, người lao động sẽ được nghỉ ốm đau dài ngày với thời gian tối đa như sau:

- 180 ngày/năm (bao gồm cả lễ, Tết, cuối tuần).

- Hết 180 ngày mà vẫn cần phải được nghỉ để điều trị thì sẽ được nghỉ hưởng chế độ ốm đau ở mức thấp hơn với thời gian tối đa bằng thời gian đã đóng BHXH.

(2) Mức hưởng chế độ ốm đau dài ngày

Theo khoản 2 Điều 6 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 06/2021/TT-BLĐTBXH, cách tính mức hưởng chế độ ốm đau dài ngày được quy định như sau:

* Mức hưởng trong 180 ngày đầu:

Mức hưởng 180 ngày đầu = 75% x Tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ x Số tháng nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau

* Mức hưởng khi nghỉ quá 180 ngày do cần điều trị thêm:

- Trường hợp đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 30 năm trở lên:

Mức hưởng = 65% x Tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc x Số tháng nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau

- Trường hợp đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 - dưới 30 năm:

Mức hưởng = 55% x Tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc x Số tháng nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau

- Trường hợp đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm:

Mức hưởng = 50% x Tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc x Số tháng nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau.

Như vậy, nếu người lao động nghỉ theo chế độ ốm đau dài ngày thì được chi trả mức hưởng 75% tiền lương của tháng đóng BHXH liền kề trước khi nghỉ trong thời gian tối đa 180 ngày/năm.

Nếu hết 180 ngày mà vẫn cần điều trị thêm thì sẽ chỉ được chi trả từ 50 – 65% tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ.

Trên đây là giải đáp của LuatVietnam về vấn đề bị trầm cảm do áp lực công việc có phải bệnh nghề nghiệp?

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Hợp đồng lao động điện tử: Toàn bộ quy định doanh nghiệp cần cập nhật từ 01/7/2026

Hợp đồng lao động điện tử: Toàn bộ quy định doanh nghiệp cần cập nhật từ 01/7/2026

Hợp đồng lao động điện tử: Toàn bộ quy định doanh nghiệp cần cập nhật từ 01/7/2026

Hợp đồng lao động điện tử đang trở thành xu hướng tất yếu trong hoạt động quản trị nhân sự của doanh nghiệp nhờ tính tiện lợi, tiết kiệm chi phí và đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số. Hãy cùng LuatVietnam.vn tìm hiểu những quy định quan trọng về hợp đồng lao động điện tử từ ngày 01/7/2026.

Danh sách văn bản về hợp đồng lao động điện tử từ 01/7/2026

Danh sách văn bản về hợp đồng lao động điện tử từ 01/7/2026

Danh sách văn bản về hợp đồng lao động điện tử từ 01/7/2026

Từ ngày 01/7/2026, nhiều quy định mới về hợp đồng lao động điện tử chính thức được áp dụng. Để giúp doanh nghiệp và người lao động thuận tiện trong việc tra cứu, dưới đây là danh sách các văn bản pháp luật quan trọng liên quan đến hợp đồng lao động điện tử.

Hướng dẫn doanh nghiệp chưa có công đoàn cơ sở đóng kinh phí công đoàn

Hướng dẫn doanh nghiệp chưa có công đoàn cơ sở đóng kinh phí công đoàn

Hướng dẫn doanh nghiệp chưa có công đoàn cơ sở đóng kinh phí công đoàn

Liên đoàn Lao động tỉnh Phú Thọ đã ban hành Công văn 310/LĐLĐ-CTCĐ hướng dẫn việc thực hiện đóng kinh phí công đoàn đối với các đơn vị chưa thành lập tổ chức công đoàn. Vậy doanh nghiệp chưa có công đoàn cơ sở phải đóng kinh phí công đoàn như thế nào?

Tăng 8% lương cơ sở từ 01/7/2026 ảnh hưởng thế nào đến doanh nghiệp và người lao động?

Tăng 8% lương cơ sở từ 01/7/2026 ảnh hưởng thế nào đến doanh nghiệp và người lao động?

Tăng 8% lương cơ sở từ 01/7/2026 ảnh hưởng thế nào đến doanh nghiệp và người lao động?

Từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở chính thức tăng từ 2,34 triệu đồng/tháng lên 2,53 triệu đồng/tháng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP. Việc tăng lương cơ sở không chỉ ảnh hưởng tới cán bộ, công chức, viên chức mà còn tác động trực tiếp tới doanh nghiệp và người lao động.

18 tác động của việc tăng lương cơ sở đối với người lao động

18 tác động của việc tăng lương cơ sở đối với người lao động

18 tác động của việc tăng lương cơ sở đối với người lao động

Tại Nghị định 161/2026/NĐ-CP, Chính phủ quy định mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2026 là 2,53 triệu đồng/tháng. Đây không chỉ là niềm vui của riêng cán bộ, công chức, viên chức mà còn là sự mong chờ của hàng nghìn lao động tại các doanh nghiệp hiện nay.

Tổng hợp link nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động năm 2026 của các tỉnh, thành

Tổng hợp link nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động năm 2026 của các tỉnh, thành

Tổng hợp link nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động năm 2026 của các tỉnh, thành

Báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm là nghĩa vụ bắt buộc của các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức theo quy định pháp luật. Sở Nội vụ một số tỉnh/thành đã ban hành Công văn hướng dẫn chi tiết về việc nộp báo cáo trực tuyến. Dưới đây là link hướng dẫn cụ thể.

Giáo viên nghỉ thai sản có được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề không?

Giáo viên nghỉ thai sản có được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề không?

Giáo viên nghỉ thai sản có được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề không?

Chính phủ đã ban hành Nghị định 182/2026/NĐ-CP về chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với giáo viên trong các cơ sở giáo dục công lập, hiệu lực từ ngày 07/7/2026. Theo Nghị định, nhà giáo nghỉ thai sản có được hưởng chế độ phụ cấp ưu đãi nghề không?