- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 11393-1:2016 ISO/IEC 13888-1:2009 Công nghệ thông tin-Các kỹ thuật an toàn-Chống chối bỏ-Phần 1: Tổng quan
| Số hiệu: | TCVN 11393-1:2016 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Lĩnh vực: | Thông tin-Truyền thông , Khoa học-Công nghệ |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
31/08/2016 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 11393-1:2016
Tiêu chuẩn Quốc gia về Chống Chối Bỏ trong Công Nghệ Thông Tin
Ngày 31/08/2016, Bộ Thông tin và Truyền thông đã ban hành Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 11393-1:2016 ISO/IEC 13888-1:2009 về các kỹ thuật an toàn và chống chối bỏ trong công nghệ thông tin. Tiêu chuẩn này có hiệu lực cùng ngày và được công bố bởi Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng.
Tiêu chuẩn này điều chỉnh các cơ chế và mô hình chống chối bỏ sử dụng trong công nghệ thông tin, với mục đích cung cấp bằng chứng về các sự kiện hoặc hành động diễn ra, nhằm giải quyết tranh chấp phát sinh.
Mục Đích của Dịch Vụ Chống Chối Bỏ
Dịch vụ chống chối bỏ giúp tạo, thu thập, duy trì và xác minh bằng chứng liên quan đến một sự kiện hay hành động, từ đó đảm bảo các bên không thể phủ nhận trách nhiệm liên quan.
Cơ Chế và Giao Thức Chống Chối Bỏ
Tiêu chuẩn đề ra các cơ chế cho việc tạo ra và xác minh bằng chứng, bao gồm việc sử dụng các ký hiệu số và vỏ bọc bảo vệ. Vỏ bọc bảo vệ được tạo ra từ các kỹ thuật mật mã đối xứng, trong khi chữ ký số được sử dụng từ kỹ thuật phi đối xứng.
Các Dịch Vụ Chống Chối Bỏ Chính
Tiêu chuẩn định nghĩa một số loại dịch vụ chống chối bỏ, bao gồm:
- Chống chối bỏ việc gửi: Bảo vệ chống lại việc từ chối gửi thông điệp.
- Chống chối bỏ việc nhận: Bảo vệ nhằm chống lại việc bên nhận phủ nhận đã nhận thông điệp.
- Chống chối bỏ nguồn gốc: Đảm bảo bên phát không thể chối bỏ việc đã gửi thông điệp.
- Chống chối bỏ việc tạo lập: Ngăn chặn việc phủ nhận việc tạo ra nội dung của một thông điệp.
Tham Gia của Bên Thứ Ba Tin Cậy
Trong việc cung cấp dịch vụ chống chối bỏ, bên thứ ba tin cậy có thể đóng vai trò quan trọng, như chứng thực khóa công khai và xác minh thông tin. Các yêu cầu về sự tham gia của bên thứ ba phụ thuộc vào chính sách chống chối bỏ đã xác định.
Các Tài Liệu và Định Nghĩa Liên Quan
Tiêu chuẩn đã quy định các thuật ngữ cần thiết cho việc áp dụng, như “chứng thư,” “khóa bí mật,” “khóa công khai,” và “bằng chứng.” Những thuật ngữ này giúp đảm bảo sự thống nhất trong việc thực hiện và áp dụng các cơ chế chống chối bỏ trong môi trường công nghệ thông tin.
Tóm lại, Tiêu chuẩn TCVN 11393-1:2016 góp phần tăng cường an ninh thông tin, cung cấp nền tảng cho các dịch vụ chống chối bỏ trong giao dịch điện tử, nhằm bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan.
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 11393-1:2016 ISO/IEC 13888-1:2009 Công nghệ thông tin-Các kỹ thuật an toàn-Chống chối bỏ-Phần 1: Tổng quan
Văn bản này đang cập nhật nội dung.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!