Dự thảo Thông tư hướng dẫn việc thành lập khu làm việc chung

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

 

Số:       /2019/TT-BKHCN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Hà Nội, ngày     tháng     năm 2019

 

THÔNG TƯ 

Hướng dẫn việc thành lập cơ sở ươm tạo, cơ sở kỹ thuật,

khu làm việc chung

 

 

Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;

Căn cứ Nghị định số 95/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phát triển thị trường và doanh nghiệp khoa học và công nghệ và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định việc  thành lập cơ sở ươm tạo, cơ sở kỹ thuật, khu làm việc chung.

 

CHƯƠNG  I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

Thông tư này hướng dẫn việc thành lập đối với cơ sở ươm tạo doanh nghiệp nhỏ và vừa, cơ sở kỹ thuật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, khu làm việc chung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo quy định tại Khoản 3 Điều 24 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (sau đây gọi là cơ sở ươm tạo, cơ sở kỹ thuật, khu làm việc chung).

2. Đối tượng áp dụng:

a) Các tổ chức, cá nhân Việt Nam; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài có nhu cầu thành lập cơ sở ươm tạo, cơ sở kỹ thuật, khu làm việc chung theo Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;

b) Cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.

Điều 2. Mục đích của việc thành lập các cơ sở ươm tạo, cơ sở kỹ thuật, khu làm việc chung

1. Mục đích thành lập cơ sở ươm tạo:

a) Cung cấp cơ sở vật chất - kỹ thuật và dịch vụ thiết yếu phục vụ hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp khoa học và công nghệ;

b) Tư vấn, đào tạo về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; hoàn thiện, ứng dụng, thương mại hóa công nghệ; khởi sự doanh nghiệp, quản trị doanh nghiệp, phát triển thị trường, xây dựng thương hiệu, quản trị tài sản trí tuệ;

c) Quảng bá công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ;

d) Đầu tư, huy động vốn đầu tư, hỗ trợ hoạt động tài chính, tín dụng cho ươm tạo và thương mại hóa công nghệ, sản phẩm của doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp khoa học và công nghệ;

đ) Hỗ trợ kết nối với các quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, quỹ bảo lãnh tín dụng;

e) Cung cấp các dịch vụ hỗ trợ về pháp lý, hỗ trợ xúc tiến, thương mại hóa sản phẩm cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp.

2. Mục đích thành lập cơ sở kỹ thuật:

a) Hỗ trợ việc hoàn thiện, đánh giá công nghệ, hoàn thiện quy trình sản xuất kinh doanh, hoàn thiện sản phẩm hàng hóa;

b) Hỗ trợ và cung cấp dịch vụ đánh giá, kiểm định, đo lường chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

3. Mục đích thành lập khu làm việc chung:

a) Hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân xây dựng chiến lược kinh doanh, chiến lược phát triển sản phẩm, chiến lược thiết kế sản phẩm;

b) Tư vấn phát triển các mô hình tài chính, xây dựng hệ thống kế toán và quan hệ ngân hàng, nhằm giúp các doanh nghiệp khởi nghiệp củng cố tài chính, phục vụ hoạt động thương mại hóa công nghệ;

c) Cung cấp các dịch vụ đào tạo, huấn luyện, tư vấn;

d) Kết nối nhà đầu tư, khách hàng;

đ) Cung cấp nguồn nhân lực, không gian làm việc, không gian trưng bày sản phẩm, thiết bị dùng chung cho hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.

 

CHƯƠNG II

ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP CÁC CƠ SỞ ƯƠM TẠO, CƠ SỞ KỸ THUẬT, KHU LÀM VIỆC CHUNG

 

Điều 3. Điều kiện thành lập cơ sở ươm tạo

1. Được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Khoa học và Công nghệ và pháp luật hiện hành.

2. Có kế hoạch hoặc phương án ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp nhỏ và vừa. Trong đó:

a) Đối với cơ sở ươm tạo đã thành lập và hoạt động trên 02 năm thì cần đáp ứng điều kiện: cung cấp dịch vụ cho ít nhất 10 doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo và đã đầu tư hoặc gọi vốn đầu tư được ít nhất 01 tỷ đồng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo tại Việt Nam.

b) Đối với cơ sở ươm tạo mới thành lập dưới 02 năm thì cần cam kết sẽ hỗ trợ cho ít nhất 10 doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo và đầu tư hoặc gọi vốn đầu tư được ít nhất 01 tỷ đồng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo tại Việt Nam.

3. Hạ tầng cơ sở vật chất - kỹ thuật

a) Có quyền sử dụng mặt bằng diện tích tối thiểu 500 m2 trong thời hạn từ một năm trở lên để thiết lập không gian làm việc cho các đối tượng được ươm tạo;

b) Có quyền sử dụng hợp pháp phòng thí nghiệm, cơ sở sản xuất thử nghiệm, trang thiết bị cần thiết cho hoạt động ươm tạo trong lĩnh vực liên quan;

c) Có ít nhất 01phòng trình diễn giới thiệu sản phẩm mẫu và 01 phòng hội thảo có sức chứa tối thiểu 25 người, được trang bị đầy đủ các thiết bị phù hợp sử dụng tổ chức các hội thảo trong nước và quốc tế, cũng như sử dụng làm phòng họp, làm việc nhóm;

d) Có cơ sở dữ liệu hoặc có quyền sử dụng, khai thác cơ sở dữ liệu về công nghệ, đối tượng ươm tạo, chuyên gia công nghệ, chuyên gia tư vấn cho các hoạt động ươm tạo liên quan;

đ) Có các thiết bị văn phòng dùng chung.

4. Nhân lực quản lý

Nhân lực quản lý của cơ sở ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ phải có ít nhất 05 thành viên, người đứng đầu đại diện cho pháp luật phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Có ít nhất 01 năm kinh nghiệm một trong các hoạt động tư vấn đầu tư, tài chính và hỗ trợ, phát triển doanh nghiệp, ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khoa học và công nghệ;

b) bằng tốt nghiệp đại học trở lên, phù hợp với lĩnh vực hoạt động của cơ sở ươm tạo.

5. Đội ngũ chuyên gia tư vấn

Có ít nhất 03 chuyên gia tư vấn có hợp đồng tư vấn với cơ sở ươm tạo trong các lĩnh vực công nghệ ươm tạo, sở hữu trí tuệ, pháp lý, tài chính, quản lý và quản trị doanh nghiệp, marketing. Chuyên gia phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Trình độ chuyên môn: Có chuyên ngành đào tạo phù hợp với lĩnh vực tham gia tư vấn và đạt trình độ đại học trở lên, sử dụng thành thạo các công cụ phần mềm chuyên dụng trong lĩnh vực tư vấn;

b) Có kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn;

c) Ưu tiên các chuyên gia trong cơ sở dữ liệu chuyên gia của Bộ Khoa học và Công nghệ; khuyến khích các chuyên gia tư vấn nước ngoài, chuyên gia người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

6. Nguồn lực tài chính

 Có nguồn tài chính đảm bảo cho hoạt động bộ máy và các dự án, dịch vụ hỗ trợ ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khoa học và công nghệ.

Điều 4. Điều kiện thành lập cơ sở kỹ thuật

Phương án 1: Quy định điều kiện chung áp dụng cho tất cả các cơ sở kỹ thuật

1. Được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Khoa học và Công nghệ, Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa và pháp luật hiện hành.

2. Đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của quốc gia hoặc quốc tế liên quan đến hoạt động của cơ sở kỹ thuật.

3. Có kế hoạch hoặc phương án hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trong việc sử dụng các dịch vụ tại cơ sở kỹ thuật.

4. Hạ tầng cơ sở vật chất - kỹ thuật

a) Có diện tích đảm bảo đủ không gian nghiên cứu và phát triển công nghệ, giải pháp kỹ thuật và bố trí phòng thí nghiệm, phòng sản xuất thử nghiệm, phòng kiểm định;

b) Có phòng thí nghiệm, phòng sản xuất thử nghiệm, phòng kiểm định được trang bị các thiết bị thiết yếu đảm bảo cho hoạt động nghiên cứu, thử nghiệm sản phẩm;

c) Có ít nhất 01 phòng hội thảo có sức chứa tối thiểu 25 người, được trang bị đầy đủ các thiết bị phù hợp sử dụng tổ chức các hội thảo, phòng họplàm việc nhóm.

5. Nhân lực quản lý

Nhân lực quản lý của cơ sở kỹ thuật phải có ít nhất 05 thành viên. Người đứng đầu đại diện cho pháp luật phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) bằng tốt nghiệp đại học trở lên, phù hợp với lĩnh vực hoạt động của cơ sở kỹ thuật;

b) Có kinh nghiệm tối thiểu một năm trở lên về quản lý liên quan đến hoạt động của cở sở kỹ thuật;

c) Đối với đội ngũ vận hành các phòng thí nghiệm, kiểm nghiệm, kiểm định, đo lường thuộc cơ sở kỹ thuật phải có trình độ trên đại học trong lĩnh vực hoạt động.

6. Đội ngũ chuyên gia kỹ thuật, công nghệ

Có ít nhất 03 chuyên gia tư vấn am hiểu kỹ thuật, công nghệ liên quan đến chức năng hoạt động và có hợp đồng với cơ sở kỹ thuật. Chuyên gia phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Trình độ chuyên môn: Có chuyên ngành đào tạo phù hợp với lĩnh vực tham gia tư vấn và đạt trình độ đại học trở lên, sử dụng thành thạo các công cụ phần mềm chuyên dụng trong lĩnh vực tư vấn;

b) Có kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn;

c) Ưu tiên các chuyên gia trong cơ sở dữ liệu chuyên gia của Bộ Khoa học và Công nghệ; khuyến khích các chuyên gia tư vấn nước ngoài, chuyên gia người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

7. Nguồn lực tài chính

Có nguồn kinh phí phụ thuộc hoặc độc lập, nguồn kinh phí phải đảm bảo hoạt động và duy trì tổ chức.

Phương án 2: Quy định áp dụng cho từng loại cơ sở kỹ thuật

1. Đối với cơ sở kỹ thuật cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phải đáp ứng đồng thời các điều kiện quy định tại Khoản 1 và Khoản 7 Điều 3  Nghị định số 105/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện hoạt động của tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường (sau đây gọi là Nghị định số 105/2016/NĐ-CP) và quy định tại các Khoản 2, 3, 4, 5 Điều 2 Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lỹ nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và một số quy định về kiểm tra chuyên ngành (sau đây gọi là Nghị định số 154/2018/NĐ-CP).

2. Đối với cơ sở kỹ thuật cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm được chỉ định phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 6 Điều 4  Nghị định 105/2016/NĐ-CP và Khoản 6, 7, 9 Điều 2 Nghị định 154/2018/NĐ-CP.

3. Đối với cơ sở kỹ thuật cung cấp dịch vụ thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 5 Nghị định 107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp (sau đây gọi là Nghị định số 107/2016/NĐ-CP) và Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 154/2018/NĐ-CP.

4. Đối với cơ sở kỹ thuật cung cấp dịch vụ kiểm định chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong quá trình sử dụng phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 9 Nghị định 107/2016/NĐ-CP.

5. Đối với cơ sở kỹ thuật cung cấp dịch vụ giám định chất lượng sản phẩm, hàng hóa phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 13 Nghị định 107/2016/NĐ-CP và Khoản 4 Điều 3 Nghị định số 154/2018/NĐ-CP.

6. Đối với cơ sở kỹ thuật cung cấp dịch vụ chứng nhận sản phẩm, hệ thống quản lý phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 17 Nghị định 107/2016/NĐ-CP và Khoản 1, 6, 7 Điều 3 Nghị định số 154/2018/NĐ-CP.

Điều 5. Điều kiện thành lập khu làm việc chung

1. Được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.

2. Có kế hoạch và phương án hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trong việc sử dụng các dịch vụ tại khu làm việc chung, trong đó, cam kết hỗ trợ giảm 50% chi phí sử dụng dịch vụ trong 01 năm đầu tiên đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo.

3. Hạ tầng cơ sở vật chất - kỹ thuật

a) Khu không gian làm việc chung phải có diện tích mặt bằng tối thiểu 500m2 đảm bảo đủ không gian làm việc cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo. Trong đó, có ít nhất 02 phòng hội thảo, tọa đàm sức chứa tối thiểu 50 người, được trang bị đầy đủ các thiết bị phù hợp sử dụng tổ chức các hội thảo trong nước và quốc tế, cũng như sử dụng làm phòng họp, làm việc nhóm;

b) Có các thiết bị văn phòng thiết yếu.

4. Nhân lực quản lý

Có bộ máy hoạt động bao gồm giám đốc, kế toán và các bộ phận chuyên môn. Giám đốc là người đại diện cho pháp luật chịu toàn bộ trách nhiệm trước hoạt động của khu làm việc chung. Người đứng đầu đại diện cho pháp luật phải đáp ứng các điều kiện sau:

Có kinh nghiệm một trong các công việc như quản lý dự án, quản lý quỹ đầu tư, quỹ phát triển khoa học và công nghệ, quỹ hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, quản lý công ty, quản trị kinh doanh, hỗ trợ pháp lý, hỗ trợ hoạt động khởi nghiệp.

5. Đội ngũ chuyên gia tư vấn

Có đội ngũ chuyên gia tư vấn hỗ trợ khởi nghiệp trong lĩnh vực tài chính kế toán, kinh doanh, thiết kế website, marketing, xây dựng sản phẩm và những vấn đề pháp lý.

6. Nguồn lực tài chính

Có nguồn kinh phí đảm bảo các hoạt động thường xuyên của bộ máy và các hoạt động hỗ trợ của tổ chức.

 

CHƯƠNG III

HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, THẨM QUYỀN CẤP, THU HỒI

GIẤY CHỨNG NHẬN VIỆC THÀNH LẬP CƠ SỞ ƯƠM TẠO, CƠ SỞ KỸ THUẬT, KHU LÀM VIỆC CHUNG

 

Điều 6. Giấy chứng nhận việc thành lập các cơ sở ươm tạo, cơ sở kỹ thuật, khu làm việc chung

1. Giấy chứng nhận việc thành lập các cơ sở ươm tạo, cơ sở kỹ thuật, khu làm việc chung (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận) do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp cho cơ sở ươm tạo, cơ sở kỹ thuật, khu làm việc chung đáp ứng các tiêu chí, điều kiện quy định tại Chương II Thông tư này.

2. Tổ chức, cá nhân Việt Nam; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành thành lập và vận hành cơ sở ươm tạo, cơ sở kỹ thuật, khu làm việc chung tại Việt Nam nếu có nhu cầu được cấp Giấy chứng nhận thì được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xem xét, cấp Giấy chứng nhận theo các quy định tại Thông tư này.

3. Giấy chứng nhận là cơ sở được hưởng chính sách ưu đãi, hỗ trợ của Nhà nước theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận

1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận thành lập cơ sở ươm tạo bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (theo Mẫu số 01-GĐN-CSUT đối với tổ chức hoặc Mẫu số 02-GĐN-CSUT đối với cá nhân);

b) Bản sao chứng thực một trong các giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Quyết định thành lập và chức năng, nhiệm vụ của tổ chức; Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ; Giấy chứng nhận đầu tư; Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với cá nhân;

c) Thuyết minh về năng lực của cơ sở ươm tạo đáp ứng các tiêu chí, điều kiện quy định tại Chương II của Thông tư này (theo Mẫu số 01-TMNL-CSUT);

d) Lý lịch khoa học của chuyên gia tư vấn có hp đồng tư vấn với cơ sở ươm tạo (theo Mẫu số 04); danh sách các chuyên gia tư vấn (theo Mẫu số 05);

đ) Văn bản cam kết và giải trình khả năng huy động vốn từ các nguồn ngoài ngân sách sự nghiệp khoa học;

e) Văn bản chứng minh năng lực về nhân lực, trang thiết bị, máy móc của cơ sở ươm tạo, trường hp sử dụng của các đơn vị liên kết, phải có các văn bản chứng minh năng lực của các đơn vị này;

g) Văn bản chứng minh hợp tác, liên kết của cơ sở ươm tạo với các tổ chức nghiên cứu, đào tạo, doanh nghiệp, tổ chức tài chính, cơ sở ươm tạo trong nước và ngoài nước.

2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận thành lập cơ sở kỹ thuật bao gồm:

Phương án 1: Áp dụng với tất cả các cơ sở kỹ thuật để phù hợp với Phương án 1 tại Điều 4 của dự thảo Thông tư.

a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (theo Mẫu số 01-GĐN-CSKT đối với tổ chức hoặc theo Mẫu số 02-GĐN-CSKT đối với cá nhân);

b) Bản sao chứng thực một trong các giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Quyết định thành lập và chức năng, nhiệm vụ của tổ chức; Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ; Giấy chứng nhận đầu tư; Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với cá nhân;

c) Thuyết minh về năng lực của cơ sở kỹ thuật đáp ứng các tiêu chí, điều kiện quy định tại Chương II của Thông tư này (theo Mẫu số 02-TMNL-CSKT);

d) Lý lịch khoa học của chuyên gia tư vấn có hp đồng tư vấn với cơ sở kỹ thuật (theo Mẫu số 04); Danh sách các chuyên gia tư vấn (theo Mẫu số 05);

đ) Văn bản cam kết và giải trình khả năng huy động vốn từ các nguồn ngoài ngân sách sự nghiệp khoa học;

e) Văn bản chứng minh năng lực về nhân lực, trang thiết bị, máy móc của cơ sở kỹ thuật, trường hp sử dụng của các đơn vị liên kết, phải có các văn bản chứng minh năng lực của các đơn vị này.

Phương án 2: áp dụng để phù hợp với phương án 2 tại Điều 4.

a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (theo Mẫu số 01-GĐN-CSKT đối với tổ chức hoặc theo Mẫu số 02-GĐN-CSKT đối với cá nhân);

b) Bản sao chứng thực một trong các giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Quyết định thành lập và chức năng, nhiệm vụ của tổ chức; Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ; Giấy chứng nhận đầu tư; Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với cá nhân;

c) Thuyết minh về năng lực của cơ sở kỹ thuật đáp ứng các tiêu chí, điều kiện quy định tại Chương II của Thông tư này (theo Mẫu số 02-TMNL-CSKT);

d) Bản sao chứng thực các văn bản chứng minh đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 4 của Thông tư này.

3. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận thành lập khu làm việc chung bao gồm:

a) Đơn xin đề nghị cấp Giấy chứng nhận (theo Mẫu số 01-GĐN-KLVC đối với tổ chức hoặc theo Mẫu số 02-GĐN-KLVC đối với cá nhân);

b) Bản sao có chứng thực một trong các giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Quyết định thành lập và chức năng, nhiệm vụ của tổ chức; Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ; Giấy chứng nhận đầu tư; Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với cá nhân;

c) Thuyết minh về năng lực khu làm việc chung hỗ trợ cho hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo đáp ứng các tiêu chí, điều kiện quy định tại Chương II của Thông tư này (theo Mẫu số 03-TMNL-KLVC);

d) Bản sao chứng thực: Hợp đồng giao, thuê, mua bán hoặc hợp đồng ủy thác quyền sử dụng mặt bằng.

4. Đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài đăng ký thành lập thì ngoài việc đáp ứng các quy định tại khoản 1,2,3 phía trên thì cần bổ sung một trong những giấy tờ sau:

a) Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.

b) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự.

5. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận được viết bằng ngôn ngữ tiếng Việt và lập thành 01 bản gốc và 01 bản điện tử nộp trực tiếp hoặc gửi theo đường bưu điện đến cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận.

Điều 8. Quy định về xem xét hồ sơ

Trong quá trình xem xét hồ sơ, nếu xét thấy cần thiết, cơ quan cấp giấy chứng nhận có quyền:

1. Yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình để làm rõ các nội dung liên quan tới hồ sơ.

2. Gửi văn bản xin ý kiến của các cơ quan, tổ chức có liên quan đối với các ngành, nghề, lĩnh vực hoạt động mà pháp luật có quy định điều kiện.

3. Lấy ý kiến tổ chuyên gia độc lập hoặc thành lập Hội đồng tư vấn để xem xét, đánh giá hồ sơ của tổ chức, cá nhân trong trường hợp có tiềm ẩn yếu tố ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh, môi trường, tính mạng, sức khỏe con người; hoạt động của các cơ sở có liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, liên vùng.

Tổ chuyên gia độc lập bao gồm 03 người là các nhà khoa học, nhà quản lý, chuyên gia pháp lý có trình độ và uy tín trong các lĩnh vực liên quan. Tổ chuyên gia có trách nhiệm tư vấn về các nội dung trong hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận của cơ sở ươm tạo, cơ sở kỹ thuật, khu làm việc chung. Tổ chuyên gia lập Báo cáo đánh giá và gửi tới cơ quan thực hiện cấp giấy chứng nhận trước phiên họp Hội đồng ít nhất 05 ngày làm việc.

Hội đồng tư vấn bao gồm 07 người bao gồm chủ tịch, phó chủ tịch, 02 ủy viên phản biện và các ủy viên khác. Trong đó ít nhất 1/2 thành viên là các chuyên gia khoa học và công nghệ có uy tín, có kinh nghiệm và trình độ chuyên môn phù hợp với lĩnh vực hoạt động của các tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận; các thành viên còn lại là đại diện các cơ quan quản lý nhà nước, đại diện các tổ chức có liên quan đến lĩnh vực. Hội đồng đánh giá có trách nhiệm đánh giá hồ sơ và tư vấn về việc đáp ứng đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận.

Điều 9. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cơ sở ươm tạo, cơ sở kỹ thuật, khu làm việc chung

1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm xem xét tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ.

2. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận phải có công văn yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện cho tổ chức, cá nhân. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được công văn yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bổ sung, sửa chữa hồ sơ và gửi lại cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận. Nếu quá thời hạn nêu trên, tổ chức, cá nhân không bổ sung, hoàn thiện hồ sơ hoặc bổ sung, hoàn thiện không đạt yêu cầu thì có văn bản từ chối cấp Giấy chứng nhận gửi cho tổ chức, cá nhân.

3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm tổ chức thẩm định hồ sơ và tổ chức đi kiểm tra thực tế cơ sở vật chất - kỹ thuật, nhân lực và năng lực tài chính của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận.

Đối với trường hợp cần tổ chức xin ý kiến cơ quan, tổ chức liên quan hoặc xin ý kiến chuyên gia, tổ chức họp Hội đồng tư vấn thì thời hạn xử lý là 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.

4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi có biên bản kết luận thẩm định hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận và gửi cho tổ chức, cá nhân (theo các Mẫu số 01-GCN, Mẫu số 02-GCN, Mẫu số 03-GCN);

Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận thì phải thông báo lý do bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân.

Điều 10. Thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở ươm tạo, cơ sở kỹ thuật, khu làm việc chung

1. Giấy chứng nhận bị thu hồi trong các trường hợp sau đây:

a) Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận, cơ sở ươm tạo, cơ sở kỹ thuật, khu làm việc chung không hoạt động;

b) Giả mạo hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận;

c) Theo quyết định, đề nghị của các cơ quan có thẩm quyền khi tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình hoạt động;

d) Cơ sở ươm tạo, cơ sở kỹ thuật, khu làm việc chung không còn đáp ứng đủ các điều kiện để hoạt động.

2. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân bị thu hồi Giấy chứng nhận:

Đối với các tổ chức, cá nhân bị thu hồi Giấy chứng nhận, tùy từng trường hợp có thể bị dừng việc hưởng các chính sách ưu đãi hoặc thu hồi những hỗ trợ, ưu đãi đã được hưởng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận.

3. Cơ quan cấp Giấy chứng nhận là cơ quan ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận khi tổ chức, cá nhân vi phạm một trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này.

Điều 11. Thẩm quyền cấp, thu hồi Giấy chứng nhận

Cục Phát triển thị trường và doanh nghiệp khoa học và công nghệ, Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan giúp Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện việc cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở ươm tạo, cơ sở kỹ thuật, khu làm việc chung. Việc tiếp nhận hồ sơ theo quy định hiện hành của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Điều 12. Kinh phí cho việc cấp, thu hồi Giấy chứng nhận

1. Kinh phí cho việc thẩm định hồ sơ để cấp, thu hồi Giấy chứng nhận do ngân sách nhà nước bảo đảm.

2. Nội dung chi và mức chi được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật về nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ.

 

CHƯƠNG IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

Điều 13. Trách nhiệm thực hiện

1. Trách nhiệm của cơ sở ươm tạo, cơ sở kỹ thuật, khu làm việc chung

Tổ chức, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm gửi báo cáo kết quả hoạt động về cơ quan cấp Giấy chứng nhận định kỳ hàng năm trước ngày 01 tháng 12 bắt đầu từ năm tiếp theo sau khi được cấp Giấy chứng nhận.

2. Cục Phát triển thị trường và doanh nghiệp khoa học và công nghệ

a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức hướng dẫn, triển khai Thông tư này; kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất, giám sát việc duy trì điều kiện hoạt động của các cơ trên;

b) Lập danh sách các cơ sở ươm tạo, cơ sở kỹ thuật, khu làm việc chung đang hoạt động, bổ sung hoặc xóa tên được công bố trên trang thông tin điện tử (Website) của Bộ Khoa học và Công nghệ và của Cục Phát triển thị trường và doanh nghiệp khoa học và công nghệ;

c) Làm đầu mối phát hiện, xử lý theo thẩm quyền những vướng mắc, sai sót, những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện; trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định những vấn đề vượt quá thm quyền và kiến nghị các cơ quan có thm quyền xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.

Điều 14. Xử lý vi phạm

Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định tại Thông tư này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, hậu quả gây ra sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 15. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành 45 ngày kể từ ngày ký ban hành.

2. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Khoa học và Công nghệ để xem xét, hướng dẫn bổ sung./.

 

Nơi nhận:                                            

- Thủ tướng Chính phủ (để b/c);

- Các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c);

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

- Văn phòng Tổng Bí thư;

- Văn phòng Quốc hội;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Toà án nhân dân tối cao;

- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

- Kiểm toán Nhà nước;

- Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);  

- Công báo VPCP;       

- Lưu: VT, PTTTDN.

BỘ TRƯỞNG

 

 

 

 Chu Ngọc Anh


 

 

LuatVietnam đã ra mắt Ứng dụng trên hệ điều hành Android và sẽ sớm có trên iOs. MIỄN PHÍ dùng thử 1 số tính năng dành cho khách hàng đóng phí...

Tải App tại đâytai app luatvietnam

Văn bản cùng lĩnh vực