Dự thảo Quyết định về Đề án nâng cao năng lực nghiên cứu dân số

Thuộc tính Dự thảo
Dự thảo Quyết định phê duyệt Đề án “Nâng cao năng lực nghiên cứu về dân số và phát triển đến năm 2030”
  • Lĩnh vực: Khoa học-Công nghệ
  • Loại dự thảo: Quyết định
  • Cơ quan chủ trì soạn thảo: Bộ Khoa học và Công nghệ
  • Trạng thái: Đã biết

Đối tượng áp dụng

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-----------
Số:
          /QĐ-TTg

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

--------------------

DỰ THẢO

Hà Nội, ngày         tháng       năm 2019

 

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Phê duyệt Đề án “Nâng cao năng lực

nghiên cứu về dân số và phát triển đến năm 2030”

---------------

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

 

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật khoa học và công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;

Căn cứ Pháp lệnh số 06/2003/PL-UBTVQH11 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành Pháp lệnh dân số; Pháp lệnh số 08/2008/PL-UBTVQH12 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành Pháp lệnh sửa đổi Điều 10 của Pháp lệnh dân số.

Căn cứ Nghị quyết số 137/NQ-CP ngày 31/12/2017 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới;

Căn cứ Nghị quyết số 46/NQ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 01 tháng 11 năm 2012 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế;

Căn cứ Quyết định số ………/QĐ-TTg ngày …./..../2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược dân số Việt Nam đến 2030;

Căn cứ Quyết định số 418/QĐ-TTg ngày 11/4/2012 của Thủ tướng chính phủ Phê duyệt chiến lược phát triển Khoa học và Công nghệ giai đoạn 2011-2020;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Nâng cao năng lực nghiên cứu về dân số và phát triển đến năm 2030” (sau đây gọi tắt là Đề án) với các nội dung chính sau:

I. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

1. Tổ chức, cá nhân nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ có chức năng nghiên cứu khoa học về dân số và phát triển gồm: quy mô, cơ cấu, phân bố, chất lượng dân số và đặt trong mối quan hệ hữu cơ với các yếu tố kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh và bảo đảm phát triển nhanh, bền vững.

2. Tổ chức, cá nhân, cơ quan quản lý liên quan trong lĩnh vực nghiên cứu về dân số và phát triển tại Việt Nam.

II. NGUYÊN TẮC

1. Thúc đẩy, tạo điều kiện thuận lợi phát triển lực lượng cán bộ nghiên cứu trình độ cao hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong các cơ sở nghiên cứu về dân số và phát triển nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước nhanh và bền vững    

2. Huy động nguồn lực để nâng cấp cơ sở vật chất các cơ sở nghiên cứu chuyên sâu về dân số và phát triển nâng cao năng lực đội ngũ đội ngũ nghiên cứu về dân số và phát triển và đổi mới hoạt động nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ trong các cơ sở nghiên cứu về dân số và phát triển; phối hợp, lồng ghép đồng bộ với thực hiện các Đề án có liên quan nêu tại Nghị quyết số 137/NQ-CP ngày 31/12/2017 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới.  

3. Gắn kết chặt chẽ giữa các cơ sở nghiên cứu về dân số và phát triển với các tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp trong thực hiện các hoạt động nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ; ưu tiên bố trí nguồn lực đầu tư và có cơ chế phù hp để phát triển một số mô hình cơ sở nghiên cứu chuyên sâu về dân số và phát triển kết hợp chuyển giao công nghệ.

4. Xây dựng, triển khai các chương trình, nhiệm vụ KH&CN về dân số và phát triển trong tình hình mới.

 III. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

Nâng cao năng lực và tăng cường nghiên cứu khoa học về dân số và phát triển để cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn về quy mô, cơ cấu, phân bố, chất lượng dân số và lồng ghép yếu tố dân số vào kế hoạch phát triển của từng ngành, từng lĩnh vực để làm rõ mối quan hệ hữu cơ giữa dân số và phát triển. Hình thành và phát triển mạng lưới nghiên cứu về dân số và phát triển tại Việt Nam; tăng cường hợp tác giữa các cơ sở nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước về dân số và phát triển.      

2. Mục tiêu cụ thể

a) Mục tiêu đến năm 2025:

- Củng cố, phát triển được từ 2 đến 5 cơ sở nghiên cứu chuyên sâu về dân số và phát triển trên cơ sở các tổ chức nghiên cứu khoa học hiện có. Bổ sung cơ sở vật chất cho các cơ sở nghiên cứu chuyên sâu về dân số và phát triển (bao gồm cả trang thiết bị cơ bản tại các Trung tâm sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sơ sinh phục vụ nghiên cứu nâng cao chất lượng dân số) để nâng cao năng lực nghiên cứu, giải quyết được các nhiệm vụ khoa học và công nghệ về dân số và phát triển.

- Tăng cường nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong các cơ sở nghiên cứu chuyên sâu, có hoạt động nghiên cứu về dân số và phát triển nhằm cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn trong điều chỉnh các yếu tố dân số đảm bảo quy mô, cơ cấu, phân bố dân số được hài hoà, hợp lý, chất lượng dân số ngày càng cao phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội. Có ít nhất 15 đề tài cấp quốc gia về dân số và phát triển. Có ít nhất 7 công bố về dân số và phát triển trên các tạp chí khoa học chuyên ngành quốc tế uy tín (chỉ số ISI hoặc Impact Factor) và 30 công bố trên các tạp chí khoa học chuyên ngành có uy tín trong nước. Tham gia đào tạo được ít nhất 7 tiến sỹ, 30 thạc sỹ nghiên cứu về dân số và phát triển trong khuôn khổ các đề tài, dự án, nhiệm vụ của Đề án.

- Thiết lập mạng lưới nghiên cứu dân số và phát triển bao gồm các cơ sở nghiên cứu chuyên sâu, các cơ sở nghiên cứu có hoạt động nghiên cứu về dân số và phát triển và hoạt động có hiệu quả. Tăng cường hợp tác giữa các cơ sở nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước về dân số và phát triển.

b) Mục tiêu đến năm 2030:

- Nâng cao năng lực nghiên cứu về dân số và phát triển, phát triển được từ 5 đến 8 cơ sở nghiên cứu chuyên sâu về dân số và phát triển trên cơ sở các tổ chức nghiên cứu khoa học hiện có. Hiện đại hóa cơ sở vật chất cho các cơ sở nghiên cứu chuyên sâu phục vụ công tác đào tạo, nghiên cứu về dân số và phát triển.

- Tiếp tục đẩy mạnh nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong các cơ sở nghiên cứu chuyên sâu, các cơ sở nghiên cứu có hoạt động nghiên cứu về dân số và phát triển. Có ít nhất 30 đề tài cấp quốc gia về dân số và phát triển. Có ít nhất 15 công bố về dân số và phát triển trên các tạp chí khoa học chuyên ngành quốc tế uy tín (chỉ số ISI hoặc Impact Factor) và 60 công bố trên các tạp chí khoa học chuyên ngành có uy tín trong nướcTham gia đào tạo được ít nhất 15 tiến sỹ, 60 thạc sỹ nghiên cứu về dân số và phát triển trong khuôn khổ các đề tài, dự án, nhiệm vụ của Đề án.  

- Củng cố và phát triển mạng lưới nghiên cứu dân số và phát triển. Tiếp tục đẩy mạnh hợp tác giữa các cơ sở nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước về dân số và phát triển.

IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP

1. Đầu tư nâng cấp và hiện đại hóa cơ sở hạ tầng, trang thiết bị cho các cơ sở nghiên cứu về dân số và phát triển

a) Đầu tư nâng cấp và hiện đại hóa cơ sở hạ tầng, trang thiết bị cho các cơ sở nghiên cứu chuyên sâu về dân số và phát triển (bao gồm cả trang thiết bị cơ bản tại các Trung tâm sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sơ sinh phục vụ nghiên cứu nâng cao chất lượng dân số) phục vụ công tác đào tạo, nghiên cứu về dân số và phát triển. Ưu tiên đầu tư, nâng cấp, hỗ trợ cho các cơ sở nghiên cứu chuyên sâu về dân số và phát triển có tiềm lực mạnh về nhân lực nghiên cứu và triển khai ứng dụng, có nhiều thành tựu trong nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ.

b) Xây dựng cơ chế khuyến khích phát triển cơ sở hạ tầng, trang thiết bị phục vụ nghiên cứu khoa học giữa các cơ sở nghiên cứu chuyên sâu, cơ sở nghiên cứu có hoạt động nghiên cứu về dân số và phát triển với đối tác trong nước, nước ngoài gắn với việc thực hiện các chương trình, dự án hợp tác về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.   

c) Các cơ sở nghiên cứu chuyên sâu về dân số và phát triển công lập thực hiện chế tự chủ được quyết định việc sử dụng kinh phí từ nguồn thu hợp pháp để đầu tư phát triển tiềm lực và hỗ trợ hoạt động khoa học và công nghệ; được quyết định việc sử dụng cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm, trang thiết bị để phục vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và làm dịch vụ khoa học và công nghệ về dân số.

2. Nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học cho đội ngũ cán bộ nghiên cứu về dân số và phát triển

a) Tổ chức các khóa tập huấn và đào tạo ngắn hạn trong và ngoài nước về dân số và phát triển cho các cán bộ nghiên cứu, quản lý trong lĩnh vực y tế - dân số.

b) Thực hiện lồng ghép, gắn kết việc nâng cao năng lực cán bộ nghiên cứu khoa học về dân số và phát triển với các Đề án đào tạo cán bộ có trình độ tiến sĩ cho các trường đại học, Đề án đào tạo, bồi dưỡng nhân lực khoa học và công nghệ ở trong nước và nước ngoài bằng ngân sách nhà nước.   

c) Thực hiện các chính sách hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ nghiên cứu về dân số và phát triển tham gia các hội nghị, hội thảo khoa học quốc tế về dân số và phát triển, có công bố bài báo trên các tạp chí quốc tế uy tín.

d) Cán bộ nghiên cứu về dân số và phát triển có nhiều công bố quốc tế, thành tựu nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ trong các cơ sở nghiên cứu về dân số và phát triển được hưởng các chính sách khuyến khích, hỗ trợ theo quy định của Chính phủ về việc sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ; được ưu tiên xem xét giao thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ, cấp quốc gia dưới hình thức đặt hàng, giao trực tiếp khi có đề xuất.

e) Thực hiện đãi ngộ, khen thưởng đối với các tác giả có kết quả nghiên cứu, công trình được công bố quốc tế, các sáng chế được bảo hộ trong và ngoài nước về dân số và phát triển theo quy định hiện hành. 

3. Nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ về dân số và phát triển

a) Nghiên cứu khoa học, cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn để điều chỉnh các yếu tố dân số để quy mô, cơ cấu, phân bố dân số được hài hoà, hợp lý, chất lượng dân số ngày càng cao phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ. Các nghiên cứu khoa học tập trung các nội dung:

- Nghiên cứu hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp luật về dân số theo hướng điều chỉnh toàn diện, đồng bộ các nội dung về quy mô, cơ cấu, phân bố và chất lượng dân số, phù hợp với Hiến pháp và các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia.

- Nghiên cứu mở rộng toàn diện nội dung, đổi mới phương pháp truyền thông, giáo dục cả về quy mô, cơ cấu, phân bố và chất lượng dân số trong mối quan hệ hữu cơ với phát triển kinh tế - xã hội.

- Nghiên cứu sửa đổi chương trình, nội dung, phương pháp giáo dục dân số, sức khỏe sinh sản, sức khoẻ tình dục, giới, bình đẳng giới và giới tính cho học sinh, sinh viên, nhất là giáo dục phổ thông.

- Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự chênh lệch mức sinh tại các vùng, các đối tượng và đề xuất phương án điều chỉnh mức sinh để duy trì vững chắc mức sinh thay thế trên toàn quốc.

- Nghiên cứu thực trạng và đề xuất các giải pháp củng cố, nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình hỗ trợ sinh sản.

- Nghiên cứu, đánh giá sự phù hợp giữa các yếu tố về mức sinh, quy mô dân số, phân bố dân số với sự phát triển kinh tế xã hội của từng vùng.

- Nghiên cứu thực trạng và đề xuất các giải pháp can thiệp giảm trẻ em sinh ra mắc bệnh, tật bẩm sinh góp phần nâng cao chất lượng dân số.

- Nghiên cứu thử nghiệm, mở rộng mặt bệnh, tật nhằm tầm soát, chẩn đoán và điều trị sớm bệnh, tật trước sinh, sơ sinh.

-  Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp can thiệp giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh.

- Nghiên cứu và đề xuất giải pháp nhằm phát huy lợi thế dân số vàng.

- Nghiên cứu và đề xuất giải pháp phát triển mạng lưới, nâng cao chất lượng dịch vụ tư vấn, khám sức khỏe trước hôn nhân.

-  Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp thích ứng với già hóa dân số và chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.

- Nghiên cứu phát triển hệ thống lão khoa theo nguyên tắc kết hợp dự phòng, nâng cao sức khoẻ, điều trị, phục hồi chức năng và chăm sóc giảm nhẹ.

- Nghiên cứu, thử nghiệm các mô hình chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại cộng đồng, xây dựng môi trường thân thiện với người cao tuổi.

- Nghiên cứu, rà soát, điều chỉnh các quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, khu công nghiệp, khu chế xuất của cả nước, từng vùng, địa phương phù hợp với hiện trạng và xu hướng vận động của các yếu tố dân số, bảo đảm phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng của từng vùng và trong chiến lược tổng thể xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

- Nghiên cứu, lồng ghép các yếu tố dân số (quy mô, cơ cấu, phân bố và chất lượng dân số) vào chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, từng vùng, từng ngành, từng địa phương.

- Nghiên cứu, đánh giá sự tác động qua lại giữa các yếu tố Kinh tế - Văn hóa - Xã hội - Y tế đến mức sinh, quy mô dân số, cơ cấu dân số, phân bổ dân số và chất lượng dân số theo từng giai đoạn;

- Nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ, công nghệ thông tin trong triển khai, quản lý các dịch vụ dân số;

- Nghiên cứu về di dân; tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản của người di cư;

- Nghiên cứu hoàn thiện chính sách an sinh xã hội cho trẻ em, người cao tuổi và các nhóm dân số dễ bị tổn thương (người khuyết tật; nạn nhân của buôn bán người; người di cư…);

- Nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu, thời tiết cực đoạn và nước biển dâng đến sinh kế và đời sống của người dân;

- Nghiên cứu tác động của xu hướng tự động hóa đến việc làm của lao động trung niên; lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật thấp.

b) Ưu tiên triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia về dân số và phát triển trong tình hình mới, đặc biệt là các vấn đề trọng tâm như: lồng ghép biến dân số vào kế hoạch hóa phát triển của từng ngành, từng lĩnh vực làm rõ mối quan hệ giữa dân số và phát triển; phát triển công nghệ y - sinh học nhằm tầm soát, chẩn đoán và điều trị sớm bệnh, tật trước sinh, sơ sinh ngang tầm khu vực và thế giới; dự phòng, điều trị và phục hồi chức năng trong chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.

c) Ưu tiên xây dựng, triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ, ngành về dân số và phát triển. Chú trọng nghiên cứu tác nghiệp, phục vụ việc xây dựng, thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội và quản lý điều hành công tác dân số.

d) Hỗ trợ phát triển mô hình gắn kết giữa các cơ sở nghiên cứu chuyên sâu về dân số và phát triển, cơ sở nghiên cứu có hoạt động nghiên cứu về dân số và phát triển với các tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp để thực hiện các hoạt động nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ thông qua đặt hàng, giao trực tiếp các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, nhiệm vụ khoa học và công nghệ liên kết.

e) Hoàn thiện hệ thống thông tin, số liệu, cơ sở dữ liệu chuyên ngành dân số và phát triển để cung cấp các thông tin, số liệu phục vụ nghiên cứu và lồng ghép biến dân số vào kế hoạch hóa phát triển ở các ngành, các cấp.  

g) Thực hiện lồng ghép, gắn kết với các chiến lược, chương trình, đề án, dự án được phê duyệt theo Nghị quyết số 137/NQ-CP ngày 31/12/2017 của Chính phủ về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới.

h) Lồng ghép việc triển khai nhiệm vụ khoa học và công nghệ của các cơ sở nghiên cứu về dân số và phát triển với các chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia, các chương trình, dự án được các quỹ, tổ chức quốc tế hỗ trợ.  

4. Hình thành và phát triển mạng lưới nghiên cứu dân số và phát triển tại Việt Nam

a) Xây dựng và phát triển mạng lưới nghiên cứu dân số và phát triển tại Việt Nam trên cơ sở kết nối các cơ sở nghiên cứu chuyên sâu, các cơ sở nghiên cứu có hoạt động nghiên cứu về dân số và phát triển có tính liên ngành, các trường đại học, viện nghiên cứu. Xây dựng và thực hiện cơ chế phối hợp trong mạng lưới và hoạt động có hiệu quả.

b) Tổ chức, hỗ trợ tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế với các chủ đề về dân số và phát triển tại Việt Nam.

c) Tăng cường hợp tác giữa các cơ sở nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước về dân số và phát triển.

d) Xây dựng Website và hệ thống cơ sở dữ liệu về dân số và phát triển Việt Nam để kịp thời cung cấp, chia sẻ thông tin cho các tổ chức, đơn vị và cá nhân trong mạng lưới nghiên cứu dân số và phát triển.   

5. Hợp tác quốc tế trong nghiên cứu về dân số và phát triển

a) Chủ động, tăng cường hội nhập, hợp tác quốc tế có hiệu quả trong nghiên cứu về dân số và phát triển; tích cực, chủ động tham gia là thành viên có trách nhiệm tại các tổ chức, diễn đàn, mạng lưới khu vực và quốc tế về lĩnh vực dân số và phát triển.

b) Thúc đẩy các quan hệ, hoạt động hợp tác song phương và đa phương trong nghiên cứu dân số và phát triển; tăng cường trao đổi chia sẻ kinh nghiệm, kết quả hoạt động nghiên cứu về dân số và phát triển. 

c) Khuyến khích liên kết, thu hút đầu tư, tiếp nhận, chuyển giao công nghệ, kỹ thuật giữa các viện, trường, tổ chức nghiên cứu về dân số và phát triển trong và ngoài nước. Tranh thủ sự ủng hộ, hỗ trợ về kỹ thuật, tài chính của các đối tác nước ngoài.   

V. KINH PHÍ THỰC HIỆN 

1. Nguồn đầu tư

a) Kinh phí từ ngân sách đầu tư phát triển khoa học và công nghệ, sự nghiệp khoa học và công nghệ.

b) Kinh phí từ ngân sách sự nghiệp y tế, dân số và gia đình; ngân sách đầu tư phát triển sự nghiệp y tế, dân số và gia đình.

c) Kinh phí từ ngân sách sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề; ngân sách đầu tư phát triển sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề.

d) Kinh phí từ nguồn thu của cơ sở nghiên cứu chuyên sâu, cơ sở nghiên cứu có hoạt động nghiên cứu về dân số và phát triển.

e) Kinh phí từ ngân sách địa phương.

g) Kinh phí huy động từ các nguồn hợp pháp khác.

2. Nội dung và định mức

Nội dung và định mức hỗ trợ kinh phí nhà nước cho nhiệm vụ của Đề án được áp dụng theo các quy định hiện hành về đầu tư phát triển, nghiên cứu khoa học và công nghệ. Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ được áp dụng nội dung và định mức hỗ trợ theo các quy định có liên quan tới nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước.

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Bộ Khoa học và Công nghệ

a) Xây dựng, triển khai các chương trình, nhiệm vụ KH&CN cấp quốc gia về dân số và phát triển trong tình hình mới:

Ưu tiên xây dựng, triển khai các nhiệm vụ KH&CN cấp quốc gia làm rõ mối quan hệ hữu cơ giữa dân số và phát triển; phát triển công nghệ y - sinh học nhằm tầm soát, chẩn đoán và điều trị sớm bệnh, tật trước sinh, sơ sinh ngang tầm khu vực và thế giới; dự phòng, điều trị và phục hồi chức năng trong chăm sóc sức khỏe người cao tuổi; phát huy lợi thế dân số vàng.

b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo và các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xây dựng dự toán ngân sách sự nghiệp và đầu tư phát triển khoa học và công nghệ cho các nhiệm vụ của Đề án để Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp.

c) Hàng năm, báo cáo tình hình thực hiện các nội dung, nhiệm vụ được phân công của Đề án gửi Bộ Y tế.  

2. Bộ Y tế

a) Xây dựng kế hoạch, dự toán ngân sách nhà nước chi cho y tế - dân số để bảo đảm nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất, nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ cho đội ngũ cán bộ nghiên cứu về dân số và phát triển.

b) Thực hiện đầu tư, nâng cấp đồng bộ các cơ sở nghiên cứu chuyên sâu về dân số và phát triển được lựa chọn, đáp ứng tiêu chuẩn về cơ sở định hướng nghiên cứu, định hướng ứng dụng về dân số và phát triển.    

c) Đề xuất sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách liên quan thúc đẩy hoạt động nghiên cứu, chuyển giao công nghệ trong các cơ sở nghiên cứu chuyên sau, cơ sở nghiên cứu có hoạt động nghiên cứu về dân số và phát triển. 

d) Sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp KH&CN được giao hằng năm để ưu tiên xây dựng, triển khai các nhiệm vụ KH&CN cấp bộ để điều chỉnh các yếu tố dân số để quy mô, cơ cấu, phân bố dân số được hài hoà, hợp lý, chất lượng dân số ngày càng cao phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.

đ) Chú trọng nghiên cứu tác nghiệp, phục vụ việc xây dựng, thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội và quản lý điều hành công tác dân số.

g) Thực hiện các nội dung nhiệm vụ được phân công tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

h) Hàng năm, tổng hợp tình hình thực hiện Đề án của các bộ, ngành, địa phương để báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

3. Bộ Thông tin và Truyền thông

a) Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ, thực hiện các nhiệm vụ của Đề án gắn với các cơ sở nghiên cứu có hoạt động nghiên cứu về dân số và phát triển được phân công quản lý.   

b) Thực hiện các nội dung nhiệm vụ được phân công tại Phụ lục kèm theo Quyết định này. 

c) Hàng năm, báo cáo tình hình thực hiện các nội dung, nhiệm vụ được phân công của Đề án gửi Bộ Y tế.

4. Bộ Giáo dục và Đào tạo

a) Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.

b) Rà soát, sửa đổi, bổ sung các chương tình đào tạo, bồi dưỡng hiện hành liên quan đến dân số và phát triển.

c) Thực hiện các nội dung nhiệm vụ được phân công tại Phụ lục kèm theo Quyết định này. 

d) Hàng năm, báo cáo tình hình thực hiện các nội dung, nhiệm vụ được phân công của Đề án gửi Bộ Y tế. 

5. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội

a) Phối hợp với Bộ Y tế, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ, thực hiện các nhiệm vụ của Đề án gắn với các cơ sở nghiên cứu có hoạt động nghiên cứu về dân số và phát triển được phân công quản lý.  

b) Thực hiện các nội dung nhiệm vụ được phân công tại Phụ lục kèm theo Quyết định này. 

c) Hàng năm, báo cáo tình hình thực hiện các nội dung, nhiệm vụ được phân công của Đề án gửi Bộ Y tế.

6. Bộ Kế hoạch và Đầu tư

a) Xây dựng cơ chế ưu tiên, lựa chọn các cơ sở nghiên cứu chuyên sâu, cơ sở có hoạt động nghiên cứu về dân số và phát triển để đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị theo nội dung nhiệm vụ của Đề án này.

b) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành và địa phương liên quan cân đối, bố trí vốn đầu tư phát triển cho các cơ sở nghiên cứu chuyên sâu, cơ sở có hoạt động nghiên cứu về dân số và phát triển được ưu tiên, lựa chọn đầu tư.   

c) Thực hiện các nội dung nhiệm vụ được phân công tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

d) Hàng năm, báo cáo tình hình thực hiện các nội dung, nhiệm vụ được phân công của Đề án gửi Bộ Y tế. 

7. Bộ Tài chính

a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các bộ, ngành liên quan cân đối, bố trí ngân sách chi cho sự nghiệp khoa học và công nghệ, sự nghiệp y tế - dân số, sự nghiệp giáo dục nghề nghiệp dân số và phát triển hàng năm để thực hiện Đề án.

b) Hướng dẫn thực hiện các chính sách khuyến khích, ưu đãi cho các tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển tiềm lực, thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp làm công tác dân số dân số và phát triển; đề xuất sửa đổi, bổ sung các chính sách ưu đãi để khuyến khích, hỗ trợ đổi mới sáng tạo trong các cơ sở y tế có hoạt động nghiên cứu về dân số và phát triển.    

c) Hàng năm, báo cáo tình hình thực hiện các nội dung, nhiệm vụ được phân công của Đề án gửi Bộ Y tế. 

8. Các Bộ ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có liên quan

a) Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện các nhiệm vụ của Đề án gắn với các cơ sở nghiên cứu có hoạt động nghiên cứu về dân số và phát triển được phân công quản lý.   

b) Bố trí kinh phí và huy động nguồn lực xã hội hóa để đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, thiết bị cho các cơ sở nghiên cứu có hoạt động nghiên cứu về dân số và phát triển thuộc thẩm quyền quản lý; đặt hàng các cơ sở nghiên cứu có hoạt động nghiên cứu về dân số và phát triển thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ giải quyết các vấn đề cấp thiết của bộ, ngành, địa phương.

c) Hàng năm, báo cáo tình hình thực hiện các nội dung, nhiệm vụ có liên quan Đề án gửi Bộ Y tế. 

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. 

 


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương v
à các Ban của Đảng;
- V
ăn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
-
y ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;

- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: KTTH, KTN, ĐMDN, V.III, TKBT, TH;
- Lưu: VT, KGVX (3b).
KN

THỦ TƯỚNG




 

 
Văn bản này có file đính kèm, tải Văn bản về để xem toàn bộ nội dung
Loading...
Văn bản liên quan