Dự thảo Thông tư hướng dẫn tiếp nhận, xử lý khiếu nại trong Công an nhân dân

Thuộc tính Toàn văn dự thảo Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
Thuộc tính Dự thảo
Dự thảo Thông tư hướng dẫn việc tiếp nhận, phân loại và xử lý khiếu nại, kiến nghị, phản ánh; giải quyết khiếu nại và quản lý công tác giải quyết khiếu nại trong Công an nhân dân
  • Lĩnh vực: Khiếu nại-Tố cáo
  • Loại dự thảo: Thông tư
  • Cơ quan chủ trì soạn thảo: Bộ Công an
  • Trạng thái: Đã biết

Phạm vi điều chỉnh

BỘ CÔNG AN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------

Số:         /2021/TT-BCA

DỰ THẢO 2

 

Hà Nội, ngày        tháng      năm 2021

 

 

THÔNG TƯ

Hướng dẫn việc tiếp nhận, phân loại và xử lý khiếu nại, kiến nghị,

phản ánh; giải quyết khiếu nại và quản lý công tác giải quyết

khiếu nại trong Công an nhân dân

--------------

Căn cứ Luật Khiếu nại ngày 11 tháng 11 năm 2011;

Căn cứ Bộ luật Tố tụng hình sự ngày 27 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Thi hành án hình sự ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 124/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Khiếu nại;

Căn cứ Nghị định số 01/2018/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;

Theo đề nghị của Chánh Thanh tra Bộ Công an;

Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư hướng dẫn việc tiếp nhận, phân loại và xử lý khiếu nại, kiến nghị, phản ánh; giải quyết khiếu nại và quản lý công tác giải quyết khiếu nại trong Công an nhân dân.

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này hướng dẫn việc tiếp nhận, phân loại và xử lý khiếu nại, kiến nghị, phản ánh; giải quyết khiếu nại; quản lý công tác giải quyết khiếu nại và xử lý vi phạm pháp luật về khiếu nại trong Công an nhân dân.

2. Việc giải quyết khiếu nại, kiến nghị, phản ánh trong tố tụng hình sự và thi hành án hình sự không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền tiếp nhận, phân loại và xử lý khiếu nại, kiến nghị, phản ánh, giải quyết khiếu nại và quản lý công tác giải quyết khiếu nại trong Công an nhân dân.

2. Người khiếu nại; cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân bị khiếu nại; cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc giải quyết khiếu nại trong Công an nhân dân.

Điều 3. Áp dụng pháp luật về khiếu nại và giải quyết khiếu nại

1. Khiếu nại của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam và việc giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền của Công an nhân dân được áp dụng theo Luật Khiếu nại năm 2011, Nghị định số 124/2020/NĐ-CP và Thông tư này, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

2. Trường hợp luật khác có quy định khác về khiếu nại và giải quyết khiếu nại thì áp dụng theo quy định của luật đó.

 

Chương II

TIẾP NHẬN, PHÂN LOẠI VÀ XỬ LÝ KHIẾU NẠI, KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH

 

Điều 4. Tiếp nhận khiếu nại, kiến nghị, phản ánh

1. Khiếu nại, kiến nghị, phản ánh được tiếp nhận từ các nguồn sau:

a) Do lãnh đạo Đảng, Nhà nước, đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận, cơ quan báo chí và các cơ quan khác chuyển đến theo quy định của pháp luật;

b) Do cá nhân, đại diện cơ quan, tổ chức đến cơ quan Công an để khiếu nại, kiến nghị, phản ánh trực tiếp;

c) Gửi qua dịch vụ bưu chính và các nguồn hợp pháp khác.

2. Cơ quan, đơn vị, cá nhân sau khi tiếp nhận đơn khiếu nại, kiến nghị, phản ánh hoặc văn bản ghi nội dung khiếu nại (sau đây gọi chung là đơn) từ các nguồn quy định tại khoản 1 Điều này phải vào sổ và nhập vào hệ thống cơ sở dữ liệu trên máy tính để quản lý, theo dõi; phải đóng dấu “Đến” và ghi rõ ngày nhận đơn. Cán bộ xử lý hoặc người có thẩm quyền giải quyết có trách nhiệm bảo quản, không làm hư hỏng, thất lạc, không làm thay đổi hình thức và nội dung đơn.

Điều 5. Phân loại khiếu nại, kiến nghị, phản ánh

1. Khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan, đơn vị, cán bộ, chiến sĩ Công an là việc người khiếu nại theo thủ tục do pháp luật về khiếu nại quy định, đề nghị cơ quan, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền trong Công an nhân dân xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

2. Khiếu nại quyết định kỷ luật sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, học viên, công nhân Công an (sau đây gọi chung là cán bộ, chiến sĩ Công an) là việc cán bộ, chiến sĩ Công an căn cứ vào quy định của Bộ Công an và thủ tục do pháp luật về khiếu nại quy định, đề nghị cơ quan, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền trong Công an nhân dân xem xét lại quyết định kỷ luật khi có căn cứ cho rằng quyết định đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

3. Khiếu nại về chế độ chính sách, quy hoạch, bổ nhiệm, điều động, tuyển sinh, tuyển dụng, tiêu chuẩn chính trị, thi đua khen thưởng (sau đây gọi chung là khiếu nại về chế độ chính sách) là việc cán bộ, chiến sĩ Công an căn cứ vào quy định của Bộ Công an và thủ tục do pháp luật về khiếu nại quy định, đề nghị Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền trong Công an nhân dân xem xét lại quyết định về chế độ chính sách khi có căn cứ cho rằng quyết định đó là trái pháp luật, trái quy định của Bộ Công an, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

4. Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng hình sự là việc người khiếu nại theo thủ tục quy định tại Chương XXXIII Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, đề nghị cơ quan, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền trong Công an nhân dân xem xét lại quyết định tố tụng, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng trong Công an nhân dân khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

5. Khiếu nại quyết định, hành vi của cơ quan, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền thi hành án hình sự là việc người, pháp nhân thương mại chấp hành án hình sự và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan theo thủ tục quy định tại Mục 1 Chương XIV Luật Thi hành án hình sự năm 2019 đề nghị cơ quan, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền trong Công an nhân dân xem xét lại quyết định, hành vi của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thi hành án hình sự khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

6. Kiến nghị, phản ánh là việc cá nhân, cơ quan, tổ chức cung cấp thông tin, trình bày ý kiến, nguyện vọng, đề xuất giải pháp với cơ quan, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền trong Công an nhân dân về những vấn đề liên quan đến việc thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách pháp luật, công tác quản lý các lĩnh vực thuộc trách nhiệm của cơ quan, đơn vị Công an.

Điều 6. Xử lý đơn khiếu nại, kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền giải quyết của Công an nhân dân

1. Xử lý đơn khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính:

a) Khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị Công an cấp nào, nếu không thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 11 Luật Khiếu nại năm 2011 thì cán bộ xử lý đề xuất Thủ trưởng cơ quan, đơn vị Công an cấp đó thụ lý để giải quyết theo quy định của pháp luật. Nếu khiếu nại thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 11 Luật Khiếu nại năm 2011 thì không thụ lý nhưng phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do không thụ lý cho người khiếu nại biết;

b) Trường hợp khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính không thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng Công an cấp mình, nhưng thuộc trách nhiệm giải quyết của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có thẩm quyền trong Công an nhân dân thì cán bộ xử lý căn cứ thẩm quyền quy định tại Điều 9 Thông tư này để đề xuất Thủ trưởng Công an cấp mình chuyển khiếu nại đến Thủ trưởng cơ quan, đơn vị Công an có thẩm quyền xem xét, giải quyết và phải thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại, cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đã chuyển khiếu nại đến; đồng thời thông báo việc chuyển đơn cho Cơ quan Thanh tra Công an cùng cấp (nếu có);

c) Trường hợp cơ quan, đơn vị Công an nhận được khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng Công an cấp dưới trực tiếp, nhưng quá thời hạn theo quy định mà khiếu nại lần đầu không được giải quyết, nếu đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 Luật Khiếu nại năm 2011 thì cán bộ xử lý đề xuất Thủ trưởng Công an nhận được khiếu nại thụ lý giải quyết; đồng thời thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại, cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đã chuyển khiếu nại đến.

2. Xử lý đơn khiếu nại quyết định kỷ luật:

a) Khiếu nại quyết định kỷ luật của cán bộ, chiến sĩ Công an thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị Công an cấp nào thì cán bộ xử lý đề xuất Thủ trưởng cơ quan, đơn vị Công an cấp đó thụ lý để giải quyết theo quy định của pháp luật;

b) Khiếu nại quyết định kỷ luật của cán bộ, chiến sĩ Công an nếu không thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng Công an cấp mình thì cán bộ xử lý căn cứ vào thẩm quyền quy định tại Điều 14 Thông tư này để đề xuất chuyển đến Thủ trưởng cơ quan, đơn vị Công an có thẩm quyền xem xét, giải quyết.

3. Xử lý đơn khiếu nại về chế độ chính sách:

Khiếu nại về chế độ chính sách của cán bộ, chiến sĩ Công an thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị Công an cấp nào thì chuyển đến Thủ trưởng cơ quan, đơn vị Công an cấp đó giải quyết theo thẩm quyền.

Trường hợp khiếu nại đối với Quyết định do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành về chế độ chính sách của sĩ quan thuộc quyền quản lý trực tiếp thì chuyển đến Cục trưởng Cục Tổ chức cán bộ Bộ Công an để giúp Bộ trưởng Bộ Công an xử lý, giải quyết.

4. Xử lý đơn khiếu nại quyết định tố tụng, hành vi tố tụng hình sự của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng trong Công an nhân dân:

a) Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng hình sự của Điều tra viên, Cán bộ điều tra, Phó Thủ trưởng và Thủ trưởng Cơ quan điều tra, người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra thì cán bộ xử lý căn cứ vào thẩm quyền và thời hạn giải quyết khiếu nại đối với Điều tra viên, Cán bộ điều tra, Phó Thủ trưởng và Thủ trưởng Cơ quan điều tra, người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra theo quy định tại Điều 475 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 để đề xuất chuyển đến Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xem xét, giải quyết;

b) Khiếu nại bản kết luận điều tra của Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, thì chuyển đến Thủ trưởng Cơ quan điều tra cùng cấp giải quyết. Trường hợp khiếu nại bản kết luận điều tra của Thủ trưởng Cơ quan điều tra thì chuyển đến Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp giải quyết;

c) Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng trong việc giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt, tạm giữ, tạm giam thì cán bộ xử lý căn cứ vào thẩm quyền và thời hạn giải quyết khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng trong việc giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt, tạm giữ, tạm giam theo quy định tại Điều 474 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 để đề xuất chuyển đến Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xem xét, giải quyết.

5. Xử lý đơn khiếu nại quyết định, hành vi trái pháp luật của cơ quan, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền thi hành án hình sự trong Công an nhân dân thì cán bộ xử lý căn cứ vào thẩm quyền giải quyết khiếu nại trong thi hành án hình sự theo quy định tại Điều 178 Luật Thi hành án hình sự năm 2019 để đề xuất chuyển đến Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xem xét, giải quyết.

6. Xử lý đơn kiến nghị, phản ánh: Kiến nghị, phản ánh thuộc chức năng, thẩm quyền, trách nhiệm của cơ quan, đơn vị Công an nào thì chuyển đến cơ quan, đơn vị Công an đó xem xét, giải quyết; nếu đã đồng gửi đến cơ quan, đơn vị Công an có thẩm quyền giải quyết thì lưu đơn.

Điều 7. Xử lý đơn có nhiều nội dung thuộc nhiều cấp có thẩm quyền giải quyết trong Công an nhân dân

Đơn có nhiều nội dung, liên quan đến nhiều lĩnh vực, thuộc nhiều cấp có thẩm quyền giải quyết khác nhau trong Công an nhân dân, trong đó có nội dung khiếu nại thì cán bộ xử lý căn cứ thẩm quyền giải quyết khiếu nại quy định tại Điều 9 Thông tư này đề xuất chuyển nội dung khiếu nại đến Thủ trưởng cơ quan, đơn vị Công an có thẩm quyền để giải quyết theo trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại; các nội dung khác thì đề xuất chuyển đến Thủ trưởng cơ quan, đơn vị Công an có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Xử lý đơn khiếu nại, kiến nghị, phản ánh không thuộc thẩm quyền giải quyết của Công an nhân dân

1. Khiếu nại, kiến nghị, phản ánh không thuộc thẩm quyền giải quyết của Công an nhân dân thì cơ quan, đơn vị nhận được đơn phải chuyển đơn đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết hoặc có văn bản hướng dẫn người khiếu nại, kiến nghị, phản ánh gửi đơn đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết và trả lại đơn, kèm theo tài liệu (nếu có).

2. Trường hợp đơn do lãnh đạo Đảng, Nhà nước, đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận, cơ quan báo chí và cơ quan khác chuyển đến thì chuyển đơn đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết và có thông báo về việc chuyển đơn cho cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đã chuyển đơn biết hoặc gửi trả lại đơn cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đã chuyển đơn đến và thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do trả đơn.

            3. Trường hợp đơn trùng nội dung đã chuyển đơn, hướng dẫn hoặc đồng gửi đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết thì lưu đơn, không xử lý.

 

Chương III

GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI

 

Mục 1

GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH,

HÀNH VI HÀNH CHÍNH

 

Điều 9. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại

1. Trưởng Công an xã, phường, thị trấn, đồn Công an (sau đây gọi chung là Trưởng Công an cấp xã) giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình và của cán bộ, chiến sĩ do mình quản lý trực tiếp.

2. Trưởng Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Trưởng Công an cấp huyện) giải quyết:

a) Khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình và của cán bộ, chiến sĩ do mình quản lý trực tiếp, trừ khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính mà Trưởng Công an cấp xã đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn theo quy định nhưng chưa được giải quyết.

3. Trưởng phòng và Thủ trưởng đơn vị tương đương cấp phòng thuộc Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Giám thị trại giam; Giám đốc cơ sở giáo dục bắt buộc, Hiệu trưởng trường giáo dưỡng giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình và của cán bộ, chiến sĩ do mình quản lý trực tiếp.

4. Cục trưởng, Thủ trưởng đơn vị tương đương cấp cục thuộc Cơ quan Bộ Công an; Giám đốc Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giải quyết:

a) Khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình và của cán bộ, chiến sĩ do mình quản lý trực tiếp, trừ khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết quy định tại các khoản 2, 3 Điều này;

b) Khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính mà Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý trực tiếp đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.

5. Bộ trưởng Bộ Công an giải quyết:

a) Khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình và của cán bộ do mình quản lý trực tiếp, trừ khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết quy định tại khoản 4 Điều này;

b) Khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính mà Cục trưởng, Thủ trưởng đơn vị tương đương cấp cục thuộc Cơ quan Bộ Công an; Giám đốc Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn theo quy định nhưng chưa được giải quyết;

c) Khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính có nội dung thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Công an mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.

Điều 10. Giải quyết khiếu nại

1. Giải quyết khiếu nại có nội dung tố cáo thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị Công an có thẩm quyền phải phân loại riêng nội dung khiếu nại, nội dung tố cáo để giải quyết theo trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại và trình tự, thủ tục giải quyết tố cáo. Trường hợp nội dung tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết của mình thì chuyển đến Thủ trưởng, người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật.

2. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính thực hiện theo quy định tại Mục 2, Mục 3 Chương III Luật Khiếu nại năm 2011 và quy trình giải quyết khiếu nại của Bộ Công an.

Thủ trưởng cơ quan, đơn vị Công an có thẩm quyền phải ra quyết định giải quyết khiếu nại theo quy định tại Điều 31 và Điều 40 Luật Khiếu nại năm 2011. Không được dùng văn bản hay bất cứ hình thức khác để trả lời thay cho quyết định giải quyết khiếu nại.

3. Gửi, công khai quyết định giải quyết khiếu nại:

a) Việc gửi quyết định giải quyết khiếu nại thực hiện theo quy định tại Điều 32 và khoản 1 Điều 41 Luật Khiếu nại năm 2011;

b) Việc công khai quyết định giải quyết khiếu nại lần hai thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 41 Luật Khiếu nại năm 2011 và khoản 3 Điều 29 Nghị định số 124/2020/NĐ-CP. Không công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết tại trụ sở làm việc và nơi tiếp công dân của cơ quan, đơn vị đã giải quyết khiếu nại đối với khiếu nại có nội dung thuộc các vấn đề về tiêu chuẩn chính trị, chế độ chính sách, danh mục bí mật Nhà nước hoặc quy định khác của Bộ Công an.

4. Việc giải quyết khiếu nại về chế độ chính sách thực hiện theo thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính quy định tại Chương III Luật Khiếu nại năm 2011, Chương III Nghị định số 124/2020/NĐ-CP và Mục 1 Chương III Thông tư này. Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ và học viên các trường Công an nhân dân có quyền khiếu nại về chế độ chính sách nhưng không được khởi kiện tại Tòa án hành chính.

Điều 11. Thành lập Hội đồng tư vấn

Đối với vụ việc khiếu nại phức tạp, nếu cần thiết, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị Công an có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai thành lập Hội đồng tư vấn để tham khảo ý kiến giải quyết khiếu nại.

Thành phần Hội đồng tư vấn gồm người có chuyên môn về lĩnh vực liên quan đến nội dung khiếu nại và những người khác mà người giải quyết khiếu nại thấy cần thiết. Ý kiến của Hội đồng tư vấn là một trong những căn cứ để Thủ trưởng cơ quan, đơn vị Công an có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai xem xét, kết luận nội dung khiếu nại.

Điều 12. Hiệu lực của quyết định giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính

Hiệu lực của quyết định giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính được quy định tại Điều 44 Luật Khiếu nại năm 2011.

 

Mục 2

GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI QUYẾT ĐỊNH KỶ LUẬT

CỦA CÁN BỘ, CHIẾN SĨ CÔNG AN

 

Điều 13. Quyền khiếu nại, quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án hành chính

1. Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, học viên các trường Công an nhân dân có quyền khiếu nại quyết định kỷ luật với cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền trong Công an nhân dân theo quy định của Luật Khiếu nại năm 2011 và Thông tư này nhưng không được khởi kiện tại Tòa án hành chính.

2. Công nhân Công an có quyền khiếu nại quyết định kỷ luật theo quy định tại Chương IV Luật Khiếu nại năm 2011.

Điều 14. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại

1. Đối với quyết định kỷ luật sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân:

 a) Giám thị trại giam, Giám đốc cơ sở giáo dục bắt buộc, Hiệu trưởng trường giáo dưỡng; Trưởng Công an cấp huyện, Trưởng phòng và Thủ trưởng đơn vị tương đương cấp phòng thuộc Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định do mình ban hành về kỷ luật sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ thuộc quyền quản lý trực tiếp;

b) Cục trưởng, Thủ trưởng đơn vị tương đương cấp cục thuộc Cơ quan Bộ Công an, Giám đốc Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định do mình ban hành về kỷ luật sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ thuộc quyền quản lý trực tiếp; giải quyết khiếu nại đối với quyết định kỷ luật mà Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý trực tiếp đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết;

c) Bộ trưởng Bộ Công an giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định kỷ luật cán bộ do mình ban hành; giải quyết khiếu nại đối với quyết định kỷ luật mà Cục trưởng, Thủ trưởng đơn vị tương đương cấp cục thuộc Cơ quan Bộ Công an, Giám đốc Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.

2. Đối với quyết định kỷ luật học viên:

a) Giám đốc học viện, Hiệu trưởng các trường Công an nhân dân giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định do mình ban hành về việc kỷ luật học viên;

b) Cục trưởng Cục Tổ chức cán bộ Bộ Công an giúp Bộ trưởng Bộ Công an giải quyết khiếu nại đối với quyết định kỷ luật mà Giám đốc học viện, Hiệu trưởng các trường Công an nhân dân đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.

3. Đối với quyết định kỷ luật công nhân Công an:

a) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị Công an có thẩm quyền quản lý công nhân Công an theo phân cấp giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định kỷ luật do mình ban hành;

b) Thủ trưởng cấp trên trực tiếp của Thủ trưởng quản lý công nhân Công an có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định kỷ luật mà Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý trực tiếp đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.

Điều 15. Giải quyết khiếu nại

Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại lần đầu, khiếu nại lần hai đối với quyết định kỷ luật thực hiện theo quy định tại Chương IV Luật Khiếu nại năm 2011 và quy trình giải quyết khiếu nại của Bộ Công an. Không được dùng văn bản hay bất cứ hình thức khác để trả lời thay cho quyết định giải quyết khiếu nại.

Điều 16. Hiệu lực của quyết định giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, học viên

1. Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu có hiệu lực pháp luật sau 30 ngày, kể từ ngày ban hành mà người khiếu nại không khiếu nại lần hai. Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai có hiệu lực pháp luật sau 30 ngày, kể từ ngày ban hành.

2. Quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật có hiệu lực thi hành ngay.

 

Chương IV

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRONG VIỆC TIẾP NHẬN, XỬ LÝ, GIẢI QUYẾT VÀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ KHIẾU NẠI

 

Điều 17. Trách nhiệm của Thủ trưởng Công an các cấp

Thủ trưởng Công an các cấp chịu trách nhiệm chỉ đạo công tác tiếp nhận, xử lý, giải quyết và quản lý khiếu nại thuộc phạm vi quản lý của mình.

Điều 18. Trách nhiệm của Cơ quan Thanh tra và các cơ quan chức năng khác

1. Thanh tra Công an các cấp có trách nhiệm:

a) Tiếp nhận, phân loại, xử lý khiếu nại, kiến nghị, phản ánh từ các nguồn chuyển đến; xác minh, kết luận, kiến nghị việc giải quyết lần hai đối với khiếu nại quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 5 Thông tư này, thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng Công an cùng cấp (trừ quy định tại khoản 3 Điều 6 và điểm b khoản 2 Điều 14 Thông tư này);

b) Thống nhất quản lý đơn khiếu nại quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 5 Thông tư này, thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng Công an cùng cấp;

c) Giúp Thủ trưởng Công an cùng cấp theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn việc tiếp nhận, phân loại, xử lý, giải quyết và quản lý đơn khiếu nại, kiến nghị, phản ánh, thi hành quyết định giải quyết khiếu nại không thuộc lĩnh vực tố tụng hình sự và thi hành án hình sự có hiệu lực pháp luật của Thủ trưởng Công an cấp dưới;

d) Trường hợp phát hiện thấy hành vi vi phạm pháp luật về khiếu nại gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức thì kiến nghị Thủ trưởng Công an cùng cấp hoặc người có thẩm quyền áp dụng biện pháp cần thiết để chấm dứt vi phạm, xem xét trách nhiệm, xử lý đối với người vi phạm;

đ) Thanh tra Bộ Công an giúp Bộ trưởng Bộ Công an xác minh, kết luận, kiến nghị việc giải quyết đối với khiếu nại quy định tại khoản 5 Điều 9, điểm c khoản 1 Điều 14 Thông tư này, trừ khiếu nại lần đầu đối với quyết định do Bộ trưởng ban hành về chế độ chính sách, kỷ luật sĩ quan thuộc quyền quản lý trực tiếp.  Trường hợp quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu của Bộ trưởng về chế độ chính sách, kỷ luật sĩ quan thuộc quyền quản lý trực tiếp nhưng còn khiếu nại, Bộ trưởng Bộ Công an giao Thanh tra Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Cục Tổ chức cán bộ Bộ Công an và các cơ quan chức năng khác giúp Bộ trưởng Bộ Công an kiểm tra, xem xét lại.

2. Cục Tổ chức cán bộ Bộ Công an có trách nhiệm:

a) Tiếp nhận, phân loại, xử lý khiếu nại, kiến nghị, phản ánh từ các nguồn chuyển đến; kiểm tra, xác minh, báo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại, kiến nghị việc giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành về chế độ chính sách, kỷ luật sĩ quan thuộc quyền quản lý trực tiếp; thông báo kết quả giải quyết cho Thanh tra Bộ Công an để theo dõi quản lý;

b) Phối hợp với Thanh tra Bộ Công an hoặc cơ quan chức năng cùng cấp xác minh, báo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại, kiến nghị việc giải quyết khiếu nại vừa có nội dung liên quan đến chế độ chính sách, quyết định kỷ luật cán bộ, chiến sĩ Công an vừa có nội dung liên quan đến công tác chuyên môn của cán bộ, chiến sĩ Công an thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ trưởng Bộ Công an;

c) Đôn đốc việc xác minh, kết luận việc giải quyết khiếu nại liên quan đến chế độ chính sách, quyết định kỷ luật cán bộ, chiến sĩ Công an thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng Công an cấp dưới.  

3. Cơ quan Tổ chức cán bộ Công an cấp tỉnh, đơn vị có chức năng làm công tác tổ chức cán bộ của đơn vị thuộc Cơ quan Bộ Công an có trách nhiệm:

             a) Tiếp nhận, phân loại, xử lý khiếu nại, kiến nghị, phản ánh từ các nguồn chuyển đến; kiểm tra, xác minh, báo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại, kiến nghị việc giải quyết đối với khiếu nại lần đầu về chế độ chính sách và quyết định kỷ luật thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng Công an cùng cấp; thông báo kết quả giải quyết cho Cơ quan Thanh tra cùng cấp để theo dõi, quản lý;

b) Phối hợp với Cơ quan Thanh tra hoặc các cơ quan chức năng cùng cấp                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                    xác minh, báo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại và kiến nghị việc giải quyết khiếu nại vừa có nội dung thuộc lĩnh vực công tác chuyên môn, vừa có nội dung liên quan đến công tác cán bộ;

c) Đôn đốc việc xác minh, kết luận việc giải quyết đơn khiếu nại về quyết định kỷ luật và chế độ chính sách của Thủ trưởng Công an cấp dưới.

4. Văn phòng Bộ Công an, Phòng Tham mưu Công an cấp tỉnh có trách nhiệm:

a) Tiếp nhận và chuyển cho Cơ quan Thanh tra cùng cấp xử lý khiếu nại, kiến nghị, phản ánh từ các nguồn chuyển đến;

b) Tiếp nhận và chuyển đến Thủ trưởng Cơ quan, đơn vị Công an có thẩm quyền giải quyết các khiếu nại được phản ánh trên phương tiện thông tin đại chúng. Cơ quan, đơn vị Công an có thẩm quyền giải quyết phải thông báo việc xử lý khiếu nại trên cho cơ quan đã phản ánh, Cơ quan Thanh tra, Cơ quan Tổ chức cán bộ cùng cấp để thống nhất quản lý về công tác giải quyết khiếu nại và phục vụ công tác quản lý cán bộ.

5. Cơ quan điều tra, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam, Cơ quan thi hành án hình sự các cấp trong Công an nhân dân có trách nhiệm tiếp nhận, xử lý, giải quyết và quản lý công tác giải quyết khiếu nại thuộc lĩnh vực của mình, trả lời người khiếu nại theo quy định; báo cáo kết quả giải quyết khiếu nại đến Thủ trưởng cùng cấp, đồng thời thông báo cho Cơ quan Thanh tra cùng cấp để giúp thủ trưởng theo dõi kết quả giải quyết.

Điều 19. Quản lý công tác giải quyết khiếu nại

1. Bộ trưởng Bộ Công an thực hiện quản lý nhà nước về công tác giải quyết khiếu nại trong phạm vi quản lý của mình theo quy định tại Điều 63 Luật Khiếu nại năm 2011.

2. Thủ trưởng Công an các cấp chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng cấp trên trực tiếp về việc quản lý công tác giải quyết khiếu nại trong phạm vi quản lý của mình.

3. Thanh tra Bộ Công an giúp Bộ trưởng Bộ Công an thống nhất quản lý nhà nước về công tác giải quyết khiếu nại hành chính, khiếu nại kỷ luật và chế độ chính sách; giúp Bộ trưởng Bộ Công an theo dõi kết quả giải quyết khiếu nại thuộc lĩnh vực tố tụng hình sự và thi hành án hình sự trong toàn lực lượng Công an nhân dân.

4. Thanh tra Công an các cấp giúp Thủ trưởng cùng cấp thống nhất quản lý về công tác giải quyết khiếu nại hành chính, khiếu nại kỷ luật và chế độ chính sách ở đơn vị, địa phương thuộc quyền quản lý của Thủ trưởng; giúp Thủ trưởng theo dõi kết quả giải quyết khiếu nại thuộc lĩnh vực tố tụng hình sự và thi hành án hình sự ở đơn vị, địa phương mình. Khi có yêu cầu và theo định kỳ hằng tháng, sáu tháng, một năm có trách nhiệm giúp Thủ trưởng cùng cấp báo cáo kết quả giải quyết khiếu nại lên Thủ trưởng cấp trên trực tiếp (qua Cơ quan Thanh tra cùng cấp với Thủ trưởng cấp trên trực tiếp).

5. Cơ quan điều tra các cấp trong Công an nhân dân giúp Thủ trưởng cùng cấp quản lý về công tác giải quyết khiếu nại thuộc lĩnh vực tố tụng hình sự ở đơn vị, địa phương mình. Hằng tháng, sáu tháng, một năm có trách nhiệm giúp Thủ trưởng cùng cấp báo cáo kết quả giải quyết khiếu nại lên Thủ trưởng cấp trên trực tiếp (qua Cơ quan Thanh tra).

Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an chịu trách nhiệm theo dõi, tổng hợp về công tác giải quyết khiếu nại thuộc lĩnh vực tố tụng hình sự của lực lượng cảnh sát điều tra các cấp trong Công an nhân dân; Cơ quan An ninh điều tra Bộ Công an chịu trách nhiệm theo dõi, tổng hợp về công tác giải quyết khiếu nại thuộc lĩnh vực tố tụng hình sự của lực lượng an ninh điều tra các cấp trong Công an nhân dân; khi có yêu cầu và theo định kỳ hằng tháng, sáu tháng, một năm có trách nhiệm báo cáo Bộ trưởng Bộ Công an  (qua Thanh tra Bộ Công an) về kết quả giải quyết khiếu nại.

6. Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh và cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an giúp Thủ trưởng cùng cấp quản lý về công tác giải quyết khiếu nại thuộc lĩnh vực thi hành án hình sự ở đơn vị, địa phương mình. Hằng tháng, sáu tháng, một năm có trách nhiệm giúp Thủ trưởng cùng cấp báo cáo kết quả giải quyết khiếu nại lên Thủ trưởng cấp trên trực tiếp (qua Cơ quan Thanh tra).

Cục Cảnh sát Quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng chịu trách nhiệm theo dõi, tổng hợp về công tác giải quyết khiếu nại thuộc lĩnh vực thi hành án hình sự trong lực lượng Công an nhân dân; khi có yêu cầu và theo định kỳ hằng tháng, sáu tháng, một năm có trách nhiệm báo cáo Bộ trưởng Bộ Công an (qua Thanh tra Bộ Công an) về kết quả giải quyết khiếu nại.

Điều 20. Chế độ báo cáo

1. Báo cáo định kỳ hằng tháng về khiếu nại và giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng Công an các cấp báo cáo Thủ trưởng cấp trên trực tiếp (gửi qua Cơ quan Thanh tra cùng cấp) vào ngày 15 hằng tháng.

2. Báo cáo định kỳ hằng tháng về khiếu nại và giải quyết khiếu nại của các đơn vị trực thuộc Cơ quan Bộ Công an, Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo Bộ trưởng Bộ Công an (gửi qua Thanh tra Bộ Công an) vào ngày 20 hằng tháng; báo cáo sáu tháng vào ngày 25 tháng 5 và báo cáo cuối năm vào ngày 25 tháng 11.

3. Báo cáo đột xuất phải gửi kịp thời theo yêu cầu.

Điều 21. Chế độ công tác hồ sơ giải quyết khiếu nại

Chế độ công tác hồ sơ giải quyết khiếu nại được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 52/2021/TT-BCA ngày 14/5/2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định công tác hồ sơ nghiệp vụ thanh tra Công an nhân dân.

Điều 22. Xử lý hành vi vi phạm pháp luật của người giải quyết khiếu nại

Cán bộ, chiến sĩ Công an có hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 9 Điều 6 Luật Khiếu nại năm 2011 thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định tại các Điều 40, 41 của Nghị định 124/2020/NĐ-CP hoặc các quy định về xử lý kỷ luật hiện hành của Bộ Công an. Nếu có dấu hiệu tội phạm thì xử lý theo quy định của pháp luật về hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường hoặc bồi hoàn theo quy định của pháp luật.

Điều 23. Xử lý hành vi vi phạm pháp luật về khiếu nại đối với người khiếu nại và những người khác có liên quan

1. Cán bộ, chiến sĩ Công an và công dân có một trong các hành vi quy định tại các khoản 5, 6, 7, 8 và 9 Điều 6 Luật Khiếu nại năm 2011 thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.

2. Việc xử lý kỷ luật đối với người có trách nhiệm tổ chức thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2 Điều 42 Nghị định 124/2020/NĐ-CP.

 

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 24. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày…tháng…năm 2021, thay thế Thông tư số 68/2013/TT-BCA ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn xử lý khiếu nại, kiến nghị, phản ánh; giải quyết khiếu nại và quản lý công tác giải quyết khiếu nại trong Công an nhân dân.

2. Khiếu nại đã được thụ lý, đang xác minh và chưa có quyết định giải quyết khiếu nại trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục giải quyết theo quy định của Thông tư số 68/2013/TT-BCA.

Điều 25. Trách nhiệm thi hành

1. Thủ trưởng Công an thuộc Cơ quan Bộ Công an, Giám đốc Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

2. Thanh tra Bộ Công an có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thực hiện Thông tư này trong toàn lực lượng Công an nhân dân. Thanh tra Công an các cấp có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thực hiện Thông tư này trong phạm vi đơn vị, địa phương mình.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ Công an (qua Thanh tra Bộ Công an) để hướng dẫn kịp thời./.

 

Nơi nhận:

- Thanh tra Chính phủ;

- Các đồng chí Thứ trưởng;

- Công an các đơn vị, địa phương;

- Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật,

Bộ Tư pháp;

- Công báo;

- Lưu: VT, V03, X05 (150b).

BỘ TRƯỞNG

 

 

 

 

 

Đại tướng Tô Lâm

Dự thảo tiếng việt
* Lưu ý: Để đọc được Dự thảo tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Tải App LuatVietnam miễn phí trên Android tại đây trên IOS tại đây. Xem thêm