Dự thảo Thông tư về thủ tục thi hành án hình sự tại cộng đồng

BỘ CÔNG AN

-----------

Số:       /2019/TT-BCA

DỰ THẢO 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----------------

             Hà Nội, ngày       tháng      năm 2019

 

 

THÔNG TƯ

Quy định về thi hành án hình sự tại cộng đồng

 

Căn cứ Bộ luật Hình sự ngày 27 tháng 11 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Bộ luật Tố tụng hình sự ngày 27 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Công an nhân dân ngày 20 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ Luật Thi hành án hình sự ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 01/2018/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng;

Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định về thi hành án hình sự tại cộng đồng.

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định về trách nhiệm của Công an các đơn vị, địa phương; quản lý thi hành án và thực hiện trình tự, thủ tục thi hành án hình sự tại cộng đồng thuộc thẩm quyền của lực lượng Công an nhân dân, bao gồm:

a) Tổ chức thi hành án phạt cảnh cáo, án treo, cải tạo không giam giữ, cấm cư trú, quản chế, tước một số quyền công dân, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; thi hành quyết định hoãn chấp hành án phạt tù, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù; thi hành quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện.

b) Thực hiện giám sát, giáo dục người được hưởng án treo, người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, tước một số quyền công dân; kiểm soát, giáo dục người chấp hành án phạt quản chế; quản lý người được hoãn chấp hành án phạt tù, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù; quản lý người được tha tù trước thời hạn có điều kiện (sau đây gọi chung là quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng).

2. Thông tư này áp dụng đối với:

a) Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an, cơ quan thi hành án hình sự trong Công an nhân dân, Công an các đơn vị, địa phương trong thực hiện thi hành án hình sự tại cộng đồng;

b) Người được hưởng án treo, người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ, quản chế, cấm cư trú, tước một số quyền công dân, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; người được hoãn chấp hành án phạt tù, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù; người được tha tù trước thời hạn có điều kiện (sau đây gọi chung là người chấp hành án hình sự tại cộng đồng).

c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến thi hành án hình sự tại cộng đồng.

Điều 2. Nguyên tắc thực hiện thi hành án hình sự tại cộng đồng

1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.

2. Bảo đảm đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của Luật Thi hành án hình sự và pháp luật có liên quan.

3. Bảo đảm thi hành nghiêm minh bản án, quyết định có hiệu lực của Tòa án.

4. Quản lý, giám sát, giáo dục chặt chẽ, có hiệu quả người chấp hành án hình sự tại cộng đồng.

5. Tạo điều kiện cho người chấp hành án hình sự tại cộng đồng có điều kiện thuận lợi nhất trong chấp hành án, sớm chấp hành xong án phạt, trờ thành công dân có ích cho xã hội.

6. Công tác thi hành án hình sự tại cộng đồng phải được thực hiện thống nhất, có sự phối hợp chặt chẽ giữa Công an các đơn vị, địa phương; đảm bảo yêu cầu cải cách hành chính, cải cách tư pháp; phục vụ có hiệu quả công tác đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn xã hội và phát triển kinh tế, xã hội.

Điều 3. Kinh phí thực hiện thi hành án hình sự tại cộng đồng trong Công an nhân dân

1. Kinh phí thực hiện thi hành án hình sự tại cộng đồng trong Công an nhân dân được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của Bộ Công an giao cho Công an các đơn vị, địa phương.

2. Công an các đơn vị, địa phương chủ động tham mưu với chính quyền địa phương đảm bảo ngân sách hoặc huy động từ các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật để hỗ trợ cho thực hiện thi hành án hình sự tại cộng đồng ở địa phương.

 

Chương II

TRÁCH NHIỆM CỦA CÔNG AN CÁC ĐƠN VỊ, ĐỊA PHƯƠNG

TRONG THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ TẠI CỘNG ĐỒNG

 

Điều 4. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ trong thi hành án hình sự tại cộng đồng

1. Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng (Cục C11) là đầu mối giúp Bộ trưởng thực hiện quản lý nhà nước về thi hành án hình sự tại cộng đồng trên toàn quốc, có trách nhiệm:

a) Tham mưu xây dựng, ban hành các văn bản về cơ chế, chính sách, pháp luật về thi hành án hình sự tại cộng đồng và tổ chức thực hiện các văn bản đó;

b) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an trong thi hành án hình sự tại cộng đồng;

c) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra Công an các đơn vị, địa phương về công tác thi hành án hình sự tại cộng đồng.

2. Các đơn vị thuộc Bộ theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm phối hợp với Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng trong thực hiện thi hành án hình sự tại cộng đồng; chỉ đạo, hướng dẫn hệ lực lượng ở địa phương phối hợp với lực lượng Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp trong thực hiện thi hành án hình sự tại cộng đồng.

Điều 5. Trách nhiệm của Công an cấp tỉnh trong thi hành án hình sự tại cộng đồng

1. Công an cấp tỉnh thực hiện quản lý thi hành án hình sự tại cộng đồng trên địa bàn, có trách nhiệm:

a) Tham mưu cho Đảng ủy, Hội đồng nhân dân cùng cấp để tổ chức thi hành án hình sự tại cộng đồng;

b) Phối hợp với các sở, ban, ngành ở địa phương thực hiện nhiệm vụ thi hành án hình sự tại cộng đồng;

c) Chỉ đạo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Phòng Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp, Công an cấp huyện, cấp xã thực hiện thi hành án hình sự tại cộng đồng;

e) Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc phối hợp với lực lượng Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp thực hiện thi hành án hình sự tại cộng đồng;

g) Bố trí cán bộ làm công tác thi hành án hình sự tại cộng đồng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ và phù hợp với tình hình thực tế của Công an địa phương;

h) Đảm bảo kinh phí, các điều kiện cần thiết về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác thi hành án hình sự tại cộng đồng theo quy định của pháp luật và của Bộ Công an;

i) Thực hiện nhiệm vụ khác trong thi hành án hình sự tại cộng đồng.

2. Phòng Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp (Phòng PC10) có trách nhiệm:

a) Tham mưu cho Giám đốc Công an cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ về thi hành án hình sự tại cộng đồng;

b) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh trong thi hành án hình sự tại cộng đồng;

c) Triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hướng dẫn, chỉ đạo của cấp trên về thi hành án hình sự tại cộng đồng;

d) Hướng dẫn, kiểm tra Công an cấp huyện, cấp xã thực hiện thi hành án hình sự tại cộng đồng;

đ) Phối hợp với Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp và các đơn vị thuộc Công an tỉnh trong thực hiện thi hành án hình sự tại cộng đồng;

e) Thực hiện báo cáo, thống kê về thi hành án hình sự tại cộng đồng;

g) Cấp phát biểu mẫu, sổ sách về thi hành án hình sự tại cộng đồng;

h) Quản lý cơ sở dữ liệu, phần mềm quản lý thi hành án hình sự tại cộng đồng;

i) Thực hiện các nhiệm vụ khác về thi hành án hình sự tại cộng đồng theo chức năng, nhiệm vụ và chỉ đạo của Giám đốc Công an cấp tỉnh.

Điều 6. Trách nhiệm của Công an cấp huyện trong thi hành án hình sự tại cộng đồng

1. Công an cấp huyện thực hiện quản lý thi hành án hình sự trên địa bàn, có trách niệm:

a) Tham mưu cho Đảng ủy, Hội đồng nhân dân cùng cấp để tổ chức thi hành án hình sự tại cộng đồng;

b) Phối hợp với các phòng, ban, cơ quan, đơn vị thực hiện thi hành án hình sự tại cộng đồng;

c) Chỉ đạo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, Đội Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp, Công an cấp cấp xã thực hiện thi hành án hình sự tại cộng đồng;

d) Bố trí cán bộ làm công tác thi hành án hình sự và đảm bảo kinh phí, các điều kiện cần thiết về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác thi hành án hình sự tại cộng đồng;

đ) Chỉ đạo thực hiện các biện pháp nghiệp vụ cơ bản của lực lượng Công an nhân dân trong quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng;

e) Thực hiện các nhiệm vụ khác về thi hành án hình sự tại cộng đồng theo chỉ đạo của Công an cấp tỉnh.

2. Đội cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp thuộc Công an cấp huyện có trách nhiệm:

a) Tham mưu cho Trưởng Công an cấp huyện, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện thực hiện nhiệm vụ thi hành án hình sự tại cộng đồng;

b) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện trong thi hành án hình sự tại cộng đồng;

c) Đề xuất Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện phân công cán bộ theo dõi thực hiện thi hành án hình sự tại cộng đồng theo địa bàn hoặc hệ loại đối tượng;

d) Quản lý hồ sơ, tài liệu, sổ sách về thi hành án hình sự tại cộng đồng;

c) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng;

d) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra Công an cấp xã thực hiện nhiệm vụ về công tác thi hành án hình sự tại cộng đồng;

đ) Thực hiện thống kê, báo cáo thi hành án hình sự tại cộng đồng theo quy định của Bộ Công an và của Công an cấp tỉnh.

3. Cán bộ làm công tác thi hành án hình sự được Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện phân công thực hiện thi hành án hình sự tại cộng đồng có trách nhiệm:

a) Giúp Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện thực hiện thi hành án hình sự tại cộng đồng theo đối tượng, địa bàn được phân công;

b) Lập hồ sơ thi hành án hình sự tại cộng đồng; bổ sung tài liệu vào hồ sơ thi hành án hình sự tại cộng đồng;

c) Tiếp nhận hồ sơ quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng theo quy định;

d) Bổ sung tài liệu, giấy tờ vào hồ sơ thi hành án hình sự tại cộng đồng;

đ) Tham gia các buổi họp kiểm điểm người chấp hành án (khi có đề nghị);

e) Hướng dẫn, kiểm tra Công an cấp xã trong việc tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng;

g) Thực hiện các công việc khác trong thi hành án hình sự tại cộng đồng.

Điều 7. Trách nhiệm của Công an cấp xã trong thi hành án hình sự tại cộng đồng

1. Công an cấp xã có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng theo quy định của Luật Thi hành án hình sự và hướng dẫn, chỉ đạo của cơ quan, đơn vị Công an cấp trên. Công an cấp xã có trách nhiệm:

a) Tiếp nhận hồ sơ, tài liệu, giấy tờ về thi hành án hình sự tại cộng đồng;

b) Thực hiện báo cáo, thống kê thi hành án hình sự tại cộng đồng;

c) Bàn giao hồ sơ, tài liệu về thi hành án hình sự tại cộng đồng theo quy định;

d) Thực hiện việc xét giảm, miễn thời hạn chấp hành án hình sự tại cộng đồng; xử lý người chấp hành án hình sự tại cộng đồng vi phạm nghĩa vụ, vi phạm pháp luật, phạm tội mới;

đ) Nhận xét, báo cáo về tình hình, kết quả chấp hành nghĩa vụ, chấp hành pháp luật của người chấp hành án hình;

e) Có biện pháp quản lý, phòng ngừa người chấp hành án vi phạm pháp luật;

g) Phối hợp với các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể ở địa phương thực hiện quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án;

h) Phối hợp với gia đình người chấp hành án, cơ quan, tổ chức nơi người chấp hành án làm việc, học tập để quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án;

i) Thực hiện các nhiệm vụ khác về quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng.

2. Trưởng Công an cấp xã có trách nhiệm:

a) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Phân công cán bộ Công an hoặc Công an viên thực hiện quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng theo địa bàn hoặc theo loại đối tượng.

3. Cán bộ hoặc Công an viên được Trưởng Công an cấp xã phân công thực hiện quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng có trách nhiệm:

a) Giúp Trưởng Công an cấp xã thực hiện quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng được phân công;

b) Lập chương trình, kế hoạch thực hiện quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án;

c) Trực tiếp thực hiện các công việc quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng;

d) Quản lý, nắm chắc tình hình người chấp hành án hình sự tại cộng đồng và phòng ngừa người chấp hành án hình sự tại cộng đồng vi phạm nghĩa vụ, vi phạm pháp luật;

đ) Thực hiện các nhiệm vụ khác về thi hành án hình sự tại cộng đồng do Trưởng Công an cấp xã giao.

Điều 8. Trách nhiệm của trại giam, trại tạm giam trong thi hành án hình sự tại cộng đồng

Trại giam, trại tạm giam có trách nhiệm gửi các loại giấy tờ, tài liệu, hồ sơ phạm nhân có hình phạt bổ sung là cấm cư trú, quản chế, tước một số quyền công dân, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, phạm nhân được tha tù trước thời hạn có điều kiện theo quy định của Luật Thi hành án hình sự cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện nơi phạm nhân về cư trú để tổ chức thi hành án hình sự tại cộng đồng.

 

Chương III

QUẢN LÝ THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ TẠI CỘNG ĐỒNG

 

Điều 9. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật thi hành án hình sự tại cộng đồng

1. Công an các đơn vị, địa phương phải thực hiện tuyên truyền, phổ biến pháp luật thi hành án hình sự tại cộng đồng cho người chấp hành án, quần chúng nhân dân.

Việc tuyên truyền, phổ biến pháp luật thi hành án hình sự tại cộng đồng có thể được thực hiện theo chuyên đề hoặc gắn với các hoạt động tập huấn, kiểm tra, hướng dẫn pháp luật, nghiệp vụ về thi hành án hình sự tại cộng đồng.

2. Căn cứ vào đặc điểm, tình hình thực tế, Công an các đơn vị, địa phương tổ chức tập huấn pháp luật, nghiệp vụ thi hành án hình sự tại cộng đồng cho cán bộ làm công tác thi hành án hình sự thuộc Công an các cấp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và những cán bộ tham gia công tác thi hành án hình sự tại cộng đồng.

Điều 10. Hướng dẫn, kiểm tra công tác thi hành án hình sự tại cộng đồng

1. Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng hướng dẫn, kiểm tra Công an các địa phương thực hiện thi hành án hình sự tại cộng đồng.

2. Phòng Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp thuộc Công an cấp tỉnh hướng dẫn, kiểm tra Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã và Công an cấp xã trong thực hiện thi hành án hình sự tại cộng đồng.

3. Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã; hướng dẫn, kiểm tra Công an cấp xã.

4. Cán bộ thi hành án hình sự Công an cấp huyện được phân công thực hiện kiểm tra, hướng dẫn thi hành án hình sự tại cộng đồng đối với Công an cấp xã.

Điều 11. Báo cáo, thống kê về thi hành án hình sự tại cộng đồng

1. Công an các đơn vị, địa phương thực hiện việc báo cáo, thống kê về thi hành án hình sự tại cộng đồng theo chế độ báo cáo, thống kê về thi hành án hình sự tại cộng đồng của Bộ Công an.

2. Công an cấp xã tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp xã trong thực hiện việc báo cáo, thống kê thi hành án hình sự tại cộng đồng theo quy định của Luật Thi hành án hình sự.

Điều 12. Thực hiện giám sát, kiểm sát về thi hành án hình sự tại cộng đồng

1. Công an các địa phương, cơ quan thi hành án hình sự Công an các địa phương phải chấp hành và thực hiện nghiêm túc yêu cầu giám sát, kiểm sát về thi hành án hình sự tại cộng đồng.

2. Công an các đơn vị, địa phương phải phối hợp chặt chẽ với cơ quan, cá nhân có thẩm quyền trong giám sát, kiểm sát về thi hành án hình sự tại cộng đồng; thực hiện đúng quy định về bảo vệ bí mật nhà nước và bí mật nghiệp vụ trong quá trình giám sát, kiểm sát thi hành án hình sự tại cộng đồng.

3. Công an các đơn vị, địa phương phải nghiêm túc thực hiện, chấp hành các kết luận kiến nghị giám sát, kiểm sát về thi hành án hình sự tại cộng đồng.

4. Kết quả việc thực hiện kiểm sát, giám sát phải được báo cáo Công an cấp trên và Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng.

Điều 13. Cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự tại cộng đồng

1. Cơ sở dữ liệu thi hành án hình sự tại cộng đồng là một bộ phận của cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự; được xây dựng để quản lý thông tin về thi hành án hình sự tại cộng đồng, phục vụ quản lý nhà nước về thi hành án hình sự tại cộng đồng của Bộ Công an và Công an các địa phương.

2. Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng chủ trì xây dựng cơ sở dữ liệu thi hành án hình sự tại cộng đồng trên toàn quốc và hướng dẫn Công an các đơn vị, địa phương xây dựng, cài đặt, quản trị, bảo trì, cập nhật, khai thác thông tin cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự tại cộng đồng.

Điều 14. Tổ chức thi hành án hình sự tại cộng đồng đối với các trường hợp do quân đội chuyển giao

Đối với các trường hợp bản án, quyết định thi hành án hình sự do các cơ quan thi hành án hình sự thuộc Bộ Quốc phòng chuyển giao, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện có trách nhiệm tổ chức thi hành theo quy định của Luật Thi hành án hình sự và Thông tư này.

Điều 15. Tổ chức thi hành án hình sự tại cộng đồng đối với các huyện không tổ chức đơn vị hành chính cấp xã

1. Đối với huyện không có đơn vị hành chính cấp xã thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng của Ủy ban nhân dân cấp xã.

2. Cán bộ cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện được phân công trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ của cán bộ Công an cấp xã.

3. Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện triệu tập người chấp hành án hình sự tại cộng đồng đến trụ sở cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện để làm thủ tục thi hành án (thay cho việc triệu tập người chấp hành án hình sự tại cộng đồng đến trụ sở Ủy ban nhân dân cấp cấp xã).

4. Không lập hồ sơ quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án quy định tại Điều 21 Thông tư này. Các giấy tờ, tài liệu về thi hành án hình sự tại cộng đồng lưu vào hồ sơ thi hành án hình sự tại cộng đồng.

5. Không thực hiện thủ tục báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện về thi hành án hình sự tại cộng đồng.

Điều 16. Thực hiện quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng là người nước ngoài

1. Trường hợp người chấp hành án hình sự tại cộng đồng là người nước ngoài, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện phải thông báo cho Bộ Ngoại giao biết trong các trường hợp sau:

a) Sau khi tiếp nhận bản án, quyết định của Tòa án;

b) Người chấp hành án được giảm, miễn thời hạn chấp hành án;

c) Người chấp hành án chết.

2. Các bản kiểm điểm, tự nhận xét, báo cáo của người chấp hành án hình sự tại cộng đồng là người nước ngoài phải được phiên dịch ra Tiếng Việt lưu hồ sơ quản lý, giám sát, giáo dục và hồ sơ thi hành án.

Điều 17. Thực hiện kiểm kê, điểm danh, điểm diện người chấp hành án hình sự tại cộng đồng

1. Định kỳ hằng quý, trong thời hạn 07 ngày đầu tháng của tháng đầu tiên của quý, Công an cấp xã thực hiện kiểm kê, điểm danh, điểm diện những người chấp hành án hình sự tại cộng đồng trên địa bàn.

2. Việc kiểm kê, điểm danh, điểm diện người chấp hành án hình sự tại cộng đồng trong trường hợp đột xuất khác thực hiện theo chỉ đạo của Bộ Công an và Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng.

3. Việc kiểm kê, điểm danh, điểm diện người chấp hành án hình sự tại cộng đồng theo khoản 1 và khoản 2 Điều này phải được lập biên bản và báo cáo kết quả cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện.

 

Chương IV

THỰC HIỆN TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ TẠI CỘNG ĐỒNG VÀ QUẢN LÝ, GIÁM SÁT, GIÁO DỤC NGƯỜI CHẤP HÀNH ÁN HÌNH SỰ TẠI CỘNG ĐỒNG

 

Điều 18. Tiếp nhận bản án, quyết định, hồ sơ, tài liệu thi hành án hình sự tại cộng đồng

1. Khi nhận được bản án, quyết định, hồ sơ, tài liệu thi hành án hình sự tại cộng đồng do Tòa án, trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện gửi đến, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện phải vào sổ công văn theo dõi, ghi rõ ngày tháng nhận.

2. Đội trưởng Đội Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp đề xuất Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện ra quyết định phân công cán bộ theo dõi việc thi hành án hình sự đối với trường hợp mới tiếp nhận. Trường hợp thay đổi cán bộ thi hành án thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện ra quyết định phân công thay thế.

3. Cán bộ thi hành án hình sự được phân công phải kiểm tra, bản án, quyết định, hồ sơ, tài liệu tại khoản 1 Điều này.

a) Trường hợp bản án, quyết định do Tòa án gửi có lỗi kỹ thuật hoặc không đúng quy định thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện có văn bản đề nghị Tòa án đã ra bản án, quyết định chỉnh sửa, sửa chữa, bổ sung.

b) Trường hợp hồ sơ, tài liệu do trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện nơi phạm nhân chấp hành án phạt tù gửi đến không đảm bảo hoặc thiếu tài liệu thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện yêu cầu cơ quan, đơn vị đã gửi, bàn giao hồ sơ, tài liệu cung cấp bổ sung.

Trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện nơi phạm nhân chấp hành án khi nhận được yêu cầu phải phối hợp với cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện để bổ sung tài liệu kịp thời.

Điều 19. Hồ sơ thi hành án hình sự tại cộng đồng

1. Hồ sơ thi hành án hình sự tại cộng đồng gồm các hồ sơ sau:

a) Hồ sơ thi hành án treo;

b) Hồ sơ thi hành án phạt cải tạo không giam giữ;

c) Hồ sơ thi hành án phạt cấm cư trú;

d) Hồ sơ thi hành án phạt quản chế;

đ) Hồ sơ thi hành án phạt tước một số quyền công dân;

e) Hồ sơ thi hành án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định;

g) Hồ sơ thi hành quyết định hoãn chấp hành án phạt tù;

h) Hồ sơ thi hành quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù;

i) Hồ sơ phạm nhân của người được tha tù trước thời hạn có điều kiện.

2. Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện lập các loại hồ sơ quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g và h khoản 1 Điều này. Việc lập hồ sơ phải đảm bảo đúng thời hạn và có các tài liệu theo quy định của Luật Thi hành án hình sự.  Sau khi lập hồ sơ, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện thực hiện:

a) Thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã biết;

b) Sao gửi các tài liệu về thi hành án thi hành án treo, cải tạo không giam giữ, cấm cư trú, quản chế, hoãn thi hành án phạt tù cho Ủy ban nhân dân cấp xã để thực hiện quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án;

b) Tiến hành đăng ký hồ sơ tại Đội/Tổ hồ sơ thuộc Công an cấp huyện theo quy định.

3. Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện quản lý hồ sơ thi hành án và bổ sung các tài liệu vào hồ sơ thi hành án trong quá trình chấp hành án.

4. Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện tiến hành nộp lưu hồ sơ thi hành án khi chấp hành xong án phạt, người chấp hành án chết, người chấp hành án đã đi chấp hành án phạt tù, người chấp hành án phạm tội mới đã có quyết tổng hợp hình phạt bản án đã có hiệu lực pháp luật.

5. Việc lập, đăng ký, quản lý, kết thúc, nộp lưu hồ sơ thi hành án hình sự tại cộng đồng thực hiện theo chế độ hồ sơ nghiệp vụ của Bộ Công an.

Điều 20. Về thực hiện triệu tập người chấp hành án hình sự tại cộng đồng để làm thủ tục chấp hành án và cam kết chấp hành án

1. Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện triệu tập người được hưởng án treo, người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ, người được hoãn chấp hành án phạt tù đến trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã để làm thủ tục thi hành án và cam kết chấp hành án theo đúng thời hạn quy định của Luật Thi hành án hình sự. Trường hợp người chấp hành án là người dưới 18 tuổi, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện triệu tập thêm người đại diện của người chấp hành án cùng tham gia buổi làm việc.  

a) Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện gửi giấy triệu tập cho người chấp hành án đồng thời gửi cho Ủy ban nhân dân cấp xã và đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cử đại diện của Ủy ban nhân dân cấp xã tham dự buổi làm việc của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện đối với người chấp hành án;

b) Thành phần buổi làm việc với người chấp hành án gồm có: Cán bộ cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã và Công an cấp xã. Nội dung buổi làm việc thực hiện như sau:

Cán bộ cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện thực hiện thông báo quyết định của Tòa án; quyền, nghĩa vụ của người chấp hành án; yêu cầu người chấp hành án chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật và nghĩa vụ của người chấp hành án; yêu cầu người chấp hành án viết bản tự khai lý lịch và bản cam kết chấp hành án (Trường hợp người chấp hành án là người dưới 18 tuổi, bản cam kết phải có xác nhận của người đại diện hợp pháp).

Kết thúc buổi làm việc, tiến hành lập biên bản làm việc để lưu hồ sơ thi hành án và hồ sơ quản lý người chấp hành án.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã triệu tập người chấp hành án phạt cấm cư trú, quản chế, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện đến trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã để làm thủ tục thi hành án và cam kết chấp hành án, chấp hành pháp luật.

a) Việc triệu tập người chấp hành án phải được thực hiện bằng giấy triệu tập của Ủy ban nhân dân cấp xã;

b) Buổi làm việc với người chấp hành án gồm có đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã và Công an cấp xã. Trong trường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân cấp xã có thể mời cán bộ cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện đến dự buổi làm việc với người chấp hành án. Việc cam kết thực hiện như sau:

Công an cấp xã thông báo quyết định của Tòa án; quyền, nghĩa vụ của người chấp hành án; yêu cầu người chấp hành án chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật và nghĩa vụ của người chấp hành án; yêu cầu người chấp hành án viết bản tự khai lý lịch và bản cam kết chấp hành án. Kết thúc buổi làm việc, tiến hành lập biên bản làm việc để lưu hồ sơ thi hành án.

Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện về kết quả việc triệu tập và cam kết của người chấp hành án (kèm theo biên bản làm việc).

3. Công an cấp xã có trách nhiệm phối hợp với gia đình người chấp hành án để nắm chắc tình hình người chấp hành án và yêu cầu họ có mặt tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã đúng thời hạn triệu tập và thực hiện nghiêm chỉnh việc cam kết chấp hành án.

4. Người chấp hành án, người đại diện của người chấp hành án phải có mặt theo giấy triệu tập (trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan) và thực hiện nghiêm chỉnh việc cam kết chấp hành án. Trường hợp người chấp hành án không có mặt theo giấy triệu tập hoặc không cam kết thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu lập biên bản vi phạm nghĩa vụ.

5. Trường hợp người chấp hành án không có mặt mà không có lý do chính đáng thì Công an cấp xã phải phối hợp với gia đình người chấp hành án để tiến hành xác minh. Nếu xác minh được người chấp hành thì lập biên bản vi phạm nghĩa vụ và tiếp tục thực hiện thủ tục cam kết chấp hành án theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.

Trường hợp xác minh không có kết quả thì Công an cấp xã tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện để giải quyết, xử lý.

Điều 21. Hồ sơ quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng

1. Hồ sơ quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng gồm các hồ sơ sau:

a) Hồ sơ giám sát, giáo dục người được hưởng án treo;

b) Hồ sơ giám sát, giáo dục người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ;

c) Hồ sơ giám sát, giáo dục người chấp hành án phạt cấm cư trú;

d) Hồ sơ kiểm soát, giáo dục người chấp hành án phạt quản chế;

đ) Hồ sơ quản lý người được hoãn chấp hành án phạt tù;

e) Hồ sơ quản lý người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù;

g) Hồ sơ quản lý người được tha tù trước thời hạn có điều kiện.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã lập các loại hồ sơ quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e khoản 1 Điều này đảm bảo đúng thời hạn và có đủ các tài liệu theo quy định của Luật Thi hành án hình sự và báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện về việc lập hồ sơ quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng.

Đối với hồ sơ quản lý người được tha tù trước thời hạn có điều kiện, Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận hồ sơ do cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện bàn giao.

3. Công an cấp xã có trách nhiệm quản lý hồ sơ quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng và bổ sung các tài liệu vào hồ sơ trong quá trình chấp hành án.

4. Ủy ban nhân dân cấp xã bàn giao hồ sơ quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án hình sự tại cộng đồng cho cơ quan thi hành án hình sự trong các trường hợp sau:

a) Hết thời hạn chấp hành án;

b) Người chấp hành án phạm tội mới đã có quyết định khởi tố bị can của cơ quan tiến hành tố tụng;

c) Có quyết định chấp hành án phạt tù của Tòa án hoặc quyết định áp giải chấp hành án phạt tù của bản án;  

d) Người chấp hành án chết.

Điều 22. Về thực hiện quản lý cư trú đối với người chấp hành án hình sự tại cộng đồng

1. Công an cấp xã hướng dẫn thực hiện các thủ tục về đăng ký thường trú, tạm trú cho người chấp hành án hình sự tại cộng đồng theo quy định của pháp luật về cư trú.

2. Việc giải quyết vắng mặt tại nơi cư trú của người chấp hành án thực hiện như sau.

a) Người được hưởng án treo, người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ, người được hoãn chấp hành án phạt tù, người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện có nhu cầu vắng mặt tại nơi cư trú từ 01 ngày trở lên, Công an cấp xã hướng dẫn họ viết đơn xin vắng mặt tại nơi cư trú.

Trường hợp người chấp hành án xin đi khỏi nơi cư trú từ 01 ngày đến 03 ngày, Trưởng Công an cấp xã giải quyết cho người chấp hành án vắng mặt tại nơi cư trú. Trường hợp người chấp hành án xin vắng mặt tại nơi cư trú trên 03 ngày, Công an cấp xã tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp xã giải quyết cho người chấp hành án vắng mặt tại nơi cư trú;

b) Người chấp hành án phạt quản chế khi có lý do chính đáng xin đi khỏi nơi cư trú, Công an cấp xã hướng dẫn họ viết đơn xin vắng mặt tại nơi cư trú và tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp xã giải quyết đi khỏi nơi quản chế theo quy định tại Điều 115 Luật Thi hành án hình sự;

c) Khi xem xét giải quyết cho người chấp hành án vắng mặt tại nơi cư trú, Công an cấp xã phải căn cứ vào lý do xin vắng mặt tại nơi cư trú, tình hình, kết quả trình chấp hành án, yêu cầu quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án khi vắng mặt khỏi nơi cư trú và không được vượt quá thời gian người chấp hành án được vắng mặt theo quy định của Luật Thi hành án hình sự.

Khi giải quyết cho người chấp hành án vắng mặt tại nơi cư trú, Công an cấp xã phải giải thích và hướng dẫn cho họ về việc thực hiện các thủ tục khai báo tạm vắng, tạm trú và chấp hành pháp luật, chấp hành nghĩa vụ của người chấp hành án trong thời gian vắng mặt tại nơi cư trú; khi trở về phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Công an cấp xã nơi tạm trú, lưu trú.

Trường hợp không đồng ý giải quyết cho người chấp hành án vắng mặt tại nơi cư trú, Công an cấp xã phải có văn bản trả lời hoặc tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp xã trả người chấp hành án, nêu rõ lý do không giải quyết;

d) Việc giải quyết cho người chấp hành án vắng tại nơi cư trú phải được thực bằng văn bản, trường hợp không đồng ý phải nêu rõ lý do;

đ) Các tài liệu giải quyết vắng mặt tại nơi cư trú của người chấp hành án phải được lưu vào hồ sơ quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án.

3. Việc giải quyết trường hợp người chấp hành án thay đổi nơi cư trú thực hiện như sau:

a) Việc giải quyết cho người được hưởng án treo, người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ, người được hoãn chấp hành án phạt tù, người tha tù trước thời hạn có điều kiện thực hiện theo quy định của Bộ Công an;

b) Người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, người chấp hành án phạt quản chế không được thay đổi nơi cư trú trong thời gian chấp hành án;

c) Trường hợp người chấp hành án phạt cấm cư trú thay đổi nơi cư trú, Công an cấp xã tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, kèm theo hồ sơ giám sát, giáo dục người chấp hành án để giải quyết thủ tục thi hành án;

d) Trường hợp người chấp hành án phạt tước một số quyền công dân, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định thay đổi nơi cư trú, nơi làm việc, Công an cấp xã tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện để giải quyết thủ tục thi hành án.

4. Người được hưởng án treo, người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ, cấm cư trú, quản chế, người được hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện không được xuất cảnh trong thời gian chấp hành án.

Công an các đơn vị, địa phương thực hiện thủ tục đăng ký tạm hoãn xuất cảnh đối với người được tha tù trước thời hạn có điều kiện theo quy định của pháp luật và của Bộ Công an.

Điều 23. Về thực hiện việc nhận xét, báo cáo trong quá trình chấp hành án

1. Việc thực hiện nhận xét, báo cáo của người chấp hành án như sau:

a) Định kỳ hằng tháng, trong thời hạn 07 ngày đầu tiên của tháng, người được hưởng án treo, người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ, người chấp hành án phạt quản chế, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện phải nộp bản tự nhận xét, báo cáo về việc chấp hành nghĩa vụ của người chấp hành án cho Ủy ban nhân dân cấp xã để lưu hồ sơ quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án. Bản tự nhận xét, báo cáo của người chấp hành án phải có xác nhận của cán bộ Công an được phân công quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án.

Người chấp hành án phạt cấm cư trú, tước một số quyền công dân, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, người được hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù không thực hiện nhận xét, báo cáo theo định kỳ;

b) Trong trường hợp cần thiết, để phục vụ công tác quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án, Công an cấp xã có thể yêu cầu người chấp hành án báo cáo về việc chấp hành pháp luật, chấp hành nghĩa vụ của người chấp hành án.

2. Việc nhận xét, báo cáo của Công an cấp xã thực hiện như sau:

a) Định kỳ hằng tháng, trong thời hạn 07 ngày đầu tiên của tháng, cán bộ Công an cấp xã được Trưởng Công an cấp xã phân công quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án phải có bản nhận xét gửi Trưởng Công an cấp xã về việc chấp hành nghĩa vụ của người chấp hành án. Bản nhận xét của cán bộ Công an cấp xã phải được lưu vào hồ sơ quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án;

b) Định kỳ hằng tháng, Trưởng Công an cấp xã phải báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện về tình hình, kết quả quản lý, giám sát, giáo dục đối với những người chấp hành án trên địa bàn.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc nhận xét, báo cáo như sau:

a) Theo định kỳ hằng tháng, trong thời hạn 07 ngày đầu tiên của tháng, Ủy ban nhân dân cấp xã nhận xét về việc quá trình chấp hành án, chấp hành nghĩa vụ của người được hưởng án treo, cải tạo không giam giữ, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện; báo cáo việc quản lý người được hoãn chấp hành án phạt tù, người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù.

Định kỳ 03 tháng một lần, trong thời hạn 07 ngày đầu tiên của tháng đầu kỳ báo cáo, Ủy ban nhân dân cấp xã nhận xét quá trình chấp hành án phạt quản chế gửi cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện;

b) Các bản nhận xét, báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp xã phải được lưu vào hồ sơ quản lý, giám sát, giáo dục và gửi cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện để lưu hồ sơ thi hành án.

4. Thời gian nhận xét, báo cáo như sau:

a) Đối với báo cáo định kỳ hàng tháng: Thời gian nhận xét từ ngày 01 đến ngày cuối cùng của tháng nhận xét, báo cáo. Đối với tháng đầu tiên, tính từ ngày bắt đầu thi hành án đến ngày cuối cùng của tháng nhận xét, báo cáo. Đối với tháng cuối cùng, tính từ ngày 01 của tháng đến ngày bàn giao hồ sơ quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện;

b) Đối với báo cáo định kỳ 03 tháng: Thời gian nhận xét từ ngày 01 của tháng đầu tiên trong kỳ nhận xét, báo cáo đến ngày cuối cùng của tháng thứ ba trong kỳ nhận xét, báo cáo. Đối với tháng đầu tiên, tính từ ngày bắt đầu thi hành án đến ngày cuối cùng của tháng nhận xét, báo cáo. Đối với kỳ cuối cùng, tính từ ngày 01 của tháng đầu tiên trong kỳ nhận xét, báo cáo đến ngày bàn giao hồ sơ quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện.

5. Bản nhận nhận xét, báo cáo của Công an cấp xã quy định tại điểm a khoản 1 Điều này và nhận xét, báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp xã quy định tại điểm a khoản 2 Điều này phải đánh giá đúng tình việc chấp hành pháp luật, chấp hành nghĩa vụ của người chấp hành án; đồng thời phân loại việc chấp hành án thành các loại: Tốt, Khá, Trung Bình, Kém. Tiêu chí phân loại việc chấp hành án hình sự tại cộng đồng thực hiện theo hướng dẫn của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an.

Điều 24. Triệu tập người chấp hành án trong thời gian chấp hành án

1. Khi có yêu cầu phục vụ việc quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án, Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã triệu tập người chấp hành án đến trụ sở để làm việc. Việc triệu tập người chấp hành án phải được thực hiện bằng văn bản. Kết thúc buổi làm việc với người chấp hành án phải tiến hành lập biên bản và báo cáo kết quả gửi cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện.

2. Trường hợp người chấp hành án không có mặt theo yêu cầu mà không có lý do chính đáng hoặc không chấp hành yêu cầu trong quá trình làm việc thì tùy theo tính chất, mức độ có thể lập biên bản vi phạm nghĩa vụ hoặc xử phạt vi phạm hành chính.

Điều 25. Thực hiện giảm, miễn thời hạn chấp hành án hình sự tại cộng đồng

1. Việc rút ngắn thời gian thời gian thử thách đối với người được tha tù trước thời hạn có điều kiện, người được hưởng án treo, giảm, miễn thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ và miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú, quản chế còn lại (gọi chung là giảm, miễn thời hạn chấp hành án hình sự tại cộng đồng) thực hiện theo quy định của Luật Thi hành án hình sự và hướng dẫn của liên ngành Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp.

2. Công an cấp xã có trách nhiệm rà soát những trường hợp đủ điều kiện  giảm, miễn thời hạn chấp hành án hình sự tại cộng đồng và tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp xã để báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện về thực hiện thủ tục giảm, miễn thời hạn chấp hành án cho người chấp hành án.

Điều 26. Về xử lý trường hợp người chấp hành án vi phạm nghĩa vụ, vi phạm pháp luật, phạm tội mới

1. Trường hợp người chấp hành án vi phạm nghĩa vụ của người chấp hành án thì Công an cấp xã phải lập biên bản xử lý hoặc tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện xử lý theo quy định của Luật Thi hành án hình sự và pháp luật có liên quan.

2. Trường hợp người chấp hành án hình sự vi phạm pháp luật bị xử phạt vi phạm hành chính thì Công an cấp xã lưu quyết định xử phạt vi phạm hành chính và các tài liệu có liên quan (nếu có) vào hồ sơ quản lý, giám sát, giáo dục làm cơ sở đánh giá, nhận xét việc chấp hành án; tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện biết để lưu hồ sơ thi hành án.

3. Trường hợp người chấp hành án bị xử lý vi phạm hành chính đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở chữa bệnh bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã phải phối hợp với các cơ quan, tổ chức đó để thực hiện thủ tục thi hành án và quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án.

4. Trường hợp người chấp hành án phạm tội mới bị khởi tố hình sự thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện phải phối hợp với cơ quan tiến hành tố tụng để thu thập, bổ sung tài liệu vào hồ sơ thi hành án. Khi có kết luận của cơ quan tiến hành tố tụng thì thực hiện như sau:

a) Trường hợp người chấp hành án bị kết án phạt tù thì Ủy ban nhân dân cấp xã bàn giao hồ sơ quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện. Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện làm thủ tục kết thúc, nộp lưu hồ sơ thi hành án hình sự tại cộng đồng;

b) Trường hợp người chấp hành án không bị kết án phạt tù thì tiếp tục tổ chức quản lý, giám sát, giáo dục đối với người chấp hành án theo bản án, quyết định của Tòa án.

5. Trường hợp người được hưởng án treo vi phạm nghĩa vụ thuộc trường hợp buộc phải chấp hành án treo, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện thuộc trường hợp hủy quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện, người được hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù thực hiện hành vi phạm tội mới, bỏ trốn hoặc vi phạm pháp luật gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội thì Công an cấp xã phải tham mưu cho Ủy ban nhân cấp xã thực hiện các thủ tục theo quy định của Luật Thi hành án hình sự để buộc họ chấp hành án phạt tù.

Trường hợp người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ, cấm cư trú, quản chế cố tình vi phạm nghĩa vụ đã bị xử lý thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện đề nghị cơ quan có thẩm quyền truy cứu trách nhiệm hình sự về tội không chấp hành bản án quy định tại Điều 380 Bộ luật Hình sự.

Điều 27. Giải quyết trường hợp người chấp hành án chết

1. Trường hợp người chấp hành án chết, Công an cấp xã phải tiến hành thu thập các giấy tờ chứng minh người chết như giấy chứng tử, biên bản xác định người chấp hành án chết; tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp xã làm văn bản báo cáo và bàn giao hồ sơ quản lý, giám sát, giáo dục cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện.

2. Cơ quan thi hành án hình sự phải làm thủ tục thông báo cho Tòa án đã ra quyết định thi hành án biết để để ra quyết định đình chỉ thi hành án. Sau khi nhận được quyết định đình chỉ thi hành án, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện làm thủ tục kết thúc, nộp lưu hồ sơ thi hành án theo quy định.

Điều 28. Việc thực hiện thủ tục kết thúc thi hành án hình sự tại cộng đồng

1. Cấp giấy chứng nhận cho người chấp hành xong án phạt:

a) Trường hợp người người được hưởng án treo, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện chấp hành xong thời gian thử thách, người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ, cấm cư trú, quản chế chấp hành xong án phạt, Công an cấp xã phải tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp xã làm thủ tục báo cáo và bàn giao hồ sơ quản lý, giám sát, giáo dục cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện đúng thời hạn quy định của Luật Thi hành án hình sự để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận chấp hành xong án phạt. Việc bàn giao hồ sơ phải lập biên bản để lưu hồ sơ thi hành án.

Trường hợp người chấp hành án phạt tước một số quyền công dân, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định chấp hành xong thời gian thử thách thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện cấp giấy chứng nhận chấp hành xong án phạt cho người chấp hành án;

b) Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện ký giấy chứng nhận chấp hành xong án phạt; cấp giấy cho người chấp hành án và gửi cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của Luật Thi hành án hình sự và lưu hồ sơ thi hành án.

Trường hợp không có Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện thì Trưởng Công an huyện phải có văn bản xác nhận việc chấp hành xong án phạt cấp cho người chấp hành án. Sau khi có Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện thì thực hiện cấp giấy chứng nhận chấp hành xong án phạt;

c) Sau khi cấp giấy chứng nhận chấp hành xong án phạt, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện nhập hồ sơ quản lý, giám sát, giáo dục vào hồ sơ thi hành án và làm thủ tục kết thúc, nộp lưu hồ sơ thi hành án theo quy định.

2. Việc thi hành án phạt tù đối với người được hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù như sau:

a) Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện phải chủ động kiểm tra các trường hợp người được hoãn, tạm đình chỉ sắp hết thời hạn chấp hành án phạt tù và phối hợp với Tòa án đã quyết định hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù để làm thủ tục đưa người được hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù đi chấp hành án;

b) Công an cấp xã phải kiểm tra các trường hợp hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù sắp hết thời hạn chấp hành án để củng cố hồ sơ và yêu cầu họ phải có mặt tại cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện đúng thời hạn để đi chấp hành án phạt tù; bàn giao hồ sơ quản lý người được hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện ngay sau khi người được hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù đến cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện để chấp hành án phạt tù hoặc bị áp giải đi chấp hành án phạt tù;

c) Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện thực hiện thủ tục đưa người được hoãn, tạm đình chỉ đi chấp hành án phạt tù theo quy định của Luật Thi hành án hình sự và hướng dẫn của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an;

d) Sau khi người được hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù đi chấp hành án, Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện làm thủ tục kết thúc, nộp lưu hồ sơ thi hành quyết định hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù theo quy định chế độ hồ sơ nghiệp vụ của Bộ Công an.

 

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 29.  Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực từ ngày   tháng   năm 2019.

Điều 30. Trách nhiệm thi hành

1. Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an; Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ; Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự trong Công an nhân dân; Trưởng Công an cấp xã có trách nhiệm thực hiện Thông tư này.

2. Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, tổ chức kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Thông tư này.

3. Trong quá trình thực hiện Thông tư, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng) để kịp thời hướng dẫn./.

 

Nơi nhận:

- Văn phòng Chính phủ;

- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

- Toà án nhân dân tối cao;

- Bộ Quốc phòng;

- Bộ Tư pháp;

- Các đồng chí Thứ trưởng;

- Các đơn vị thuộc Bộ;

- Công an tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

- Cổng thông tin điện tử Bộ Công an;

- Lưu: VT, V03, C11.

BỘ TRƯỞNG

 

 

 

 

 

 

Đại tướng Tô Lâm