Ủy quyền xin Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được không?

Có thể ủy quyền xin Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để nhờ người khác thực hiện thay được không nếu có việc bận không thể tự mình đi làm?

3 trường hợp không được ủy quyền đăng ký hộ tịch

Theo Điều 2 Thông tư số 04/2020/TT-BTP, người yêu cầu đăng ký cấp bản sao trích lục hộ tịch, yêu cầu đăng ký các việc hộ tịch được ủy quyền cho người khác trừ trường hợp:

- Đăng ký kết hôn;

- Đăng ký lại việc kết hôn;

- Đăng ký nhận cha, mẹ, con.

Theo đó, việc xin cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không nằm trong các trường hợp không được ủy quyền nên người có yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được ủy quyền cho người khác thực hiện thay.

Việc ủy quyền phải lập thành văn bản, được chứng thực theo quy định của pháp luật. Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải chứng thực.

Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải công chứng, chứng thực nhưng phải có giấy tờ chứng minh mối quan hệ với người ủy quyền (như Sổ hộ khẩu, Giấy khai sinh…).

ủy quyền xin xác nhận tình trạng hôn nhân
Ủy quyền xin Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được không? (Ảnh minh họa)
 

Mẫu Giấy ủy quyền xin xác nhận tình trạng hôn nhân

https://cms.luatvietnam.vn/uploaded/Others/2019/08/09/GUQ_xac_nhan_tinh_trang_hon_nhan_0908143706.doc

Để người khác có thể thực hiện thay việc xin Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cần phải có Giấy ủy quyền.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

GIẤY ỦY QUYỀN

(V/v: Cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân)

Hôm nay, ngày …… tháng …… năm ……. Tại ………………………………..

Chúng tôi gồm:

Bên ủy quyền

Họ và tên: ……………….................................................................................

Sinh ngày: …………………………….. Dân tộc: ………………………………..

CMND/Căn cước công dân số: ………………………………………………….

Ngày cấp: ……………………………… Nơi cấp: ……………………………….

Nơi đăng ký HKTT: ………………………………………………………………..

Chỗ ở hiện tại: ……………………………………………………………………..

Bên được ủy quyền

Họ và tên: ……………….................................................................................

Sinh ngày: …………………………….. Dân tộc: ………………………………..

CMND/Căn cước công dân số: ………………………………………………….

Ngày cấp: ……………………………… Nơi cấp: ……………………………….

Nơi đăng ký HKTT: ………………………………………………………………..

Chỗ ở hiện tại: ……………………………………………………………………..

Nội dung ủy quyền

Bên A thông qua văn bản này ủy quyền cho bên B thay mặt mình tiến hành thủ tục xin cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, cụ thể:

- Bên B nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân;

- Nhận Giấy xác nhận hôn nhân tại cơ quan có thẩm quyền.

Thời hạn ủy quyền

Kể từ ngày ký Giấy ủy quyền này đến khi hoàn thành xong công việc ủy quyền nêu trên.

Cam đoan

1. Bên A cam đoan chịu trách nhiệm về mọi việc do Bên B thực hiện theo nội dung trong Giấy ủy quyền này.

2. Bên B đồng ý thực hiện việc ủy quyền nói trên của Bên A.

3. Bên B cam đoan chỉ nhân danh Bên A để thực hiện việc uỷ quyền nêu trong Giấy uỷ quyền này.

Bên A

(ký, ghi rõ họ tên)

 

Bên B

(ký, ghi rõ họ tên)

Lưu ý: Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì không phải công chứng, chứng thực còn lại đều phải công chứng, chứng thực tại Văn phòng công chứng hoặc UBND cấp xã.

https://cms.luatvietnam.vn/uploaded/Others/2019/08/09/GUQ_xac_nhan_tinh_trang_hon_nhan_0908143706.doc

>> Thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân 2019

Hậu Nguyễn

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

6 điểm mới Nghị định 174/2026/NĐ-CP ảnh hưởng tới doanh nghiệp từ 01/7/2026

6 điểm mới Nghị định 174/2026/NĐ-CP ảnh hưởng tới doanh nghiệp từ 01/7/2026

6 điểm mới Nghị định 174/2026/NĐ-CP ảnh hưởng tới doanh nghiệp từ 01/7/2026

Chính phủ ban hành Nghị định 174/2026/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, giao dịch điện tử và công nghệ thông tin. Cùng theo dõi chi tiết bài viết điểm mới Nghị định 174/2026/NĐ-CP từ 01/7/2026.

10 điểm mới về xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực đất đai [theo Nghị định 281/2026/NĐ-CP]

10 điểm mới về xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực đất đai [theo Nghị định 281/2026/NĐ-CP]

10 điểm mới về xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực đất đai [theo Nghị định 281/2026/NĐ-CP]

Ngày 13/7/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 281/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 123/2024/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực từ ngày 31/8/2026.

Thông tin sai sự thật trên mạng xã hội: Có đúng tăng mức phạt từ 7,5 triệu lên 50 triệu đồng?

Thông tin sai sự thật trên mạng xã hội: Có đúng tăng mức phạt từ 7,5 triệu lên 50 triệu đồng?

Thông tin sai sự thật trên mạng xã hội: Có đúng tăng mức phạt từ 7,5 triệu lên 50 triệu đồng?

Từ ngày 01/7/2026, Nghị định 174/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực. Cùng với đó, thông tin "đăng tải thông tin sai sự thật trên mạng xã hội bị phạt tới 50 triệu đồng, thay vì 7,5 triệu đồng như trước" được lan truyền rộng rãi. Vậy quy định này có chính xác không?