Ủy quyền và ủy thác khác nhau như thế nào?

Đa phần mọi người đều đã nghe nhắc tới ủy quyền và ủy thác nhưng chỉ rất ít trong số đó phân biệt được 02 thuật ngữ này. Vậy ủy quyền và ủy thác khác nhau như thế nào?

 

Tiêu chí

Ủy quyền

Ủy thác

Căn cứ

Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13

Luật Thương mại 36/2005/QH11

Khái niệm

Là việc giao cho bên được ủy quyền thay mặt sử dụng quyền hợp của mình.

Là việc giao bên được ủy thác nhân danh để làm một việc nhất định mà người ủy thác không thể làm trực tiếp hoặc không muốn làm.

Chủ thể thực hiện

- Cá nhân với cá nhân;

- Cá nhân với pháp nhân;

- Pháp nhân với pháp nhân.

- Cá nhân với cá nhân;

- Cá nhân với pháp nhân.

Hình thức thực hiện

Văn bản ủy quyền, gồm:

- Giấy ủy quyền;

- Hợp đồng ủy quyền;

- Quyết định ủy quyền.

Văn bản ủy thác, cụ thể là Hợp đồng ủy thác.

Nội dung văn bản

Do sự thỏa thuận của các bên, không trái với quy định của pháp luật

Phải ghi rõ đầy đủ họ, tên, địa chỉ, trụ sở, tài khoản nếu là pháp nhân, phạm vi, nội dung ủy thác, quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên và do các người có đủ thẩm quyền ký kết vào hợp đồng

Thù lao

Không bắt buộc

(Chỉ phải trả nếu 02 bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định)

Bắt buộc

(Thường là chi phí hoặc trích % tiền thu được để thực hiện công việc được ủy thác)

Ủy quyền/ Ủy thác lại

Chỉ được ủy quyền lại cho người khác trong trường hợp:

- Có sự đồng ý của bên ủy quyền;

- Do sự kiện bất khả kháng nếu không áp dụng ủy quyền lại thì mục đích xác lập, thực hiện giao dịch dân sự vì lợi ích của người ủy quyền không thể thực hiện được.

Không được ủy thác lại cho bên thứ ba trừ trường hợp có sự chấp thuận bằng văn bản của bên ủy thác.

Giới hạn trách nhiệm

- Chịu trách nhiệm trong phạm vi được ủy quyền;

- Được phép thực hiện công việc ngoài phạm vi ủy quyền nếu có sự thỏa thuận hoặc được sự chấp thuận của bên ủy quyền.

- Chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi được ủy thác;

- Tự chịu trách nhiệm về hành vi vượt giới hạn trách nhiệm ủy thác.


Bảng trên là các tiêu chí cơ bản để phân biệt ủy quyền và ủy thác, LuatVietnam hi vọng phần nào giúp bạn đọc có cái nhìn tổng quan về ủy quyền và ủy thác. 

>> Phân biệt Giấy ủy quyền và Hợp đồng ủy quyền

Hậu Nguyễn

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(3 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

6 điểm mới Nghị định 174/2026/NĐ-CP ảnh hưởng tới doanh nghiệp từ 01/7/2026

6 điểm mới Nghị định 174/2026/NĐ-CP ảnh hưởng tới doanh nghiệp từ 01/7/2026

6 điểm mới Nghị định 174/2026/NĐ-CP ảnh hưởng tới doanh nghiệp từ 01/7/2026

Chính phủ ban hành Nghị định 174/2026/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, giao dịch điện tử và công nghệ thông tin. Cùng theo dõi chi tiết bài viết điểm mới Nghị định 174/2026/NĐ-CP từ 01/7/2026.

10 điểm mới về xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực đất đai [theo Nghị định 281/2026/NĐ-CP]

10 điểm mới về xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực đất đai [theo Nghị định 281/2026/NĐ-CP]

10 điểm mới về xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực đất đai [theo Nghị định 281/2026/NĐ-CP]

Ngày 13/7/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 281/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 123/2024/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực từ ngày 31/8/2026.

Thông tin sai sự thật trên mạng xã hội: Có đúng tăng mức phạt từ 7,5 triệu lên 50 triệu đồng?

Thông tin sai sự thật trên mạng xã hội: Có đúng tăng mức phạt từ 7,5 triệu lên 50 triệu đồng?

Thông tin sai sự thật trên mạng xã hội: Có đúng tăng mức phạt từ 7,5 triệu lên 50 triệu đồng?

Từ ngày 01/7/2026, Nghị định 174/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực. Cùng với đó, thông tin "đăng tải thông tin sai sự thật trên mạng xã hội bị phạt tới 50 triệu đồng, thay vì 7,5 triệu đồng như trước" được lan truyền rộng rãi. Vậy quy định này có chính xác không?