Thủ tục sang tên xe cũ khi không có giấy tờ mua bán

Từ ngày 01/8/2020, khi không có giấy tờ mua bán xe cũ, người mua xe vẫn được sang tên xe. Tuy nhiên, bản thân họ sẽ phải đồng thời thực hiện 02 thủ tục: khai báo và đăng ký sang tên xe.

Căn cứ: Thông tư 58/2020/TT-BCA.

Đối với ô tô sang tên trong cùng tỉnh và mô tô cùng điểm đăng ký xe

Bước 1: Người đang sử dụng xe đến cơ quan quản lý hồ sơ đăng ký xe xuất trình giấy tờ tùy thân, sau đó phải khai rõ quá trình mua bán, giao nhận xe hợp pháp, cam kết về nguồn gốc xuất xứ của xe.

Nộp các giấy tờ sau:

- Giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe nếu thuộc trường hợp phải đổi biển số như xe 03, 04 số, xe khác hệ biển;

- Giấy khai đăng ký xe (theo mẫu số 01);

- Chứng từ lệ phí trước bạ theo quy định.

Bước 2: Sau khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan quản lý hồ sơ xe cấp giấy hẹn có giá trị được sử dụng xe trong thời gian 30 ngày; gửi thông báo cho người đứng tên trong đăng ký xe, niêm yết công khai trên trang thông tin điện tử của Cục Cảnh sát giao thông và tại trụ sở cơ quan; tra cứu tàng thư xe mất cắp và dữ liệu đăng ký xe ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ sang tên.

Sau 30 ngày nếu không tranh chấp, khiếu kiện, cơ quan quản lý hồ sơ xe phải giải quyết đăng ký, cấp biển số cho người đang sử dụng xe.

Thủ tục sang tên xe cũ khi không có giấy tờ mua bán

Thủ tục sang tên xe cũ khi không có giấy tờ mua bán (Ảnh minh họa)
 

Đối với ô tô sang tên khác tỉnh và mô tô không cùng điểm đăng ký xe


Bước 1: Khai báo và nộp lại Giấy đăng ký xe

Người đang sử dụng xe đến cơ quan quản lý hồ sơ đăng ký xe xuất trình giấy tờ tùy thân như: Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu... Sau đó phải nộp các giấy tờ sau:

- Giấy tờ khai rõ quá trình mua bán, giao nhận xe hợp pháp, cam kết về nguồn gốc xuất xứ của xe;

- Giấy chứng nhận đăng ký xe;

- Biển số xe.

Sau khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan quản lý hồ sơ xe cấp giấy hẹn có giá trị được sử dụng xe trong thời gian 30 ngày; gửi thông báo cho người đứng tên trong đăng ký xe, niêm yết công khai trên trang thông tin điện tử của Cục Cảnh sát giao thông và tại trụ sở cơ quan; tra cứu tàng thư xe mất cắp và dữ liệu đăng ký xe ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ sang tên.

Sau 30 ngày nếu không tranh chấp, khiếu kiện, cơ quan quản lý hồ sơ xe phải cấp Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe cho người đang sử dụng xe để làm thủ tục đăng ký, cấp biển số tại nơi cư trú.


Bước 2: Đi đăng ký sang tên tại nơi cư trú

Sau khi đã nộp lại Giấy đăng ký xe cho cơ quan có thẩm quyền, người đang sử dụng xe liên hệ với cơ quan đăng ký xe nơi cư trú, xuất trình giấy tờ tùy thân như Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu… và nộp giấy tờ sau:

- Giấy khai đăng ký xe (theo mẫu số 01);

- Chứng từ lệ phí trước bạ theo quy định;

- Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe.

Cơ quan Công an kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ và cấp giấy đăng ký xe, biển số xe theo quy định.

>> Thông tư 58/2020/TT-BCA: 6 điểm mới đáng chú ý về đăng ký xe

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(2 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Từ 01/9/2026, người dân và doanh nghiệp được khai thác dữ liệu định danh địa điểm thế nào?

Từ 01/9/2026, người dân và doanh nghiệp được khai thác dữ liệu định danh địa điểm thế nào?

Từ 01/9/2026, người dân và doanh nghiệp được khai thác dữ liệu định danh địa điểm thế nào?

Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm được xây dựng nhằm tạo lập hệ thống thông tin thống nhất về các địa điểm trên phạm vi toàn quốc. Vậy từ 01/9/2026, việc khai thác dữ liệu này được thực hiện ra sao?

Tổng hợp mức phạt vi phạm về tài sản mã hóa từ 01/9/2026

Tổng hợp mức phạt vi phạm về tài sản mã hóa từ 01/9/2026

Tổng hợp mức phạt vi phạm về tài sản mã hóa từ 01/9/2026

Theo quy định mới, mức xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài sản mã hóa có nhiều thay đổi đáng chú ý mà cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp cần lưu ý. Bài viết dưới đây tổng hợp các mức phạt vi phạm tài sản mã hóa theo quy định áp dụng từ ngày 01/9/2026.

Những trường hợp nào bị từ chối tiếp công dân từ 01/07/2026?

Những trường hợp nào bị từ chối tiếp công dân từ 01/07/2026?

Những trường hợp nào bị từ chối tiếp công dân từ 01/07/2026?

Tiếp công dân là hoạt động tiếp nhận, lắng nghe và xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân theo quy định pháp luật. Tuy nhiên, một số trường hợp có thể bị từ chối tiếp. Vậy những trường hợp nào bị từ chối tiếp công dân từ 01/07/2026?