1. Con nhập quốc tịch Việt Nam trong trường hợp nào?
Theo Điều 19 Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008, sửa đổi bổ sung năm 2025, trường hợp trẻ em nhập quốc tịch Việt Nam nếu là công dân nước ngoài và là người không có quốc tịch đang thường trú ở Việt Nam có đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam trong trường hợp:
- Có cha đẻ hoặc mẹ đẻ hoặc ông nội và bà nội hoặc ông ngoại và bà ngoại là công dân Việt Nam
- Là người chưa thành niên xin nhập quốc tịch Việt Nam theo cha hoặc mẹ
Con của công dân Việt Nam chỉ được nhập quốc tịch Việt Nam khi đáp ứng các điều kiện:
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp là người chưa thành niên xin nhập quốc tịch Việt Nam theo cha hoặc mẹ, người chưa thành niên có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam.
Theo đó, căn cứ khoản 2 Điều 20 Bộ luật Dân sự năm 2015, người thành niên (người từ đủ 18 tuổi trở lên) là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
Tuy nhiên, căn cứ điểm c khoản 1 Điều 13 Nghị định 191/2025/NĐ-CP, nếu con là người chưa thành niên thì phải thuộc trường hợp cùng nhập quốc tịch Việt Nam theo cha mẹ.
- Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật Việt Nam và tôn trọng truyền thống, phong tục, tập quán của dân tộc Việt Nam.
Nếu không phải là con của công dân Việt Nam thì người xin nhập quốc tịch Việt Nam phải đáp ứng thêm 04 điều kiện nữa:
- Biết tiếng Việt đủ để hòa nhập vào cộng đồng Việt Nam;
- Đang thường trú ở Việt Nam;
- Thời gian thường trú ở Việt Nam từ 05 năm trở lên tính đến thời điểm xin nhập quốc tịch Việt Nam;
- Có khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam.

2. Thủ tục nhập quốc tịch Việt Nam cho con
2.1 Hồ sơ cần chuẩn bị
Căn cứ Điều 20 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008, sửa đổi bổ sung 2025, Điều 13 Nghị định 191/2025/NĐ-CP, với trường hợp là con của công dân Việt Nam, để nhập quốc tịch Việt Nam cho con, cần chuẩn bị các loại hồ sơ sau đây:
- Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam (đơn này đã được ban hành mẫu sẵn tại Thông tư 04/2024/TT-BTP).
- Bản sao Giấy khai sinh, Hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế. Giấy tờ có thông tin về họ tên, ngày, tháng, năm sinh, có dán ảnh của người đó và đóng dấu của cơ quan có thẩm quyền hoặc giấy thông hành, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế
- Bản khai lý lịch.
- Phiếu lý lịch tư pháp được cấp trong không quá 90 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ xin nhập quốc tịch (giấy này có thể do Sở Tư pháp nơi cư trú ở Việt Nam cấp hoặc do cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài cấp nếu người này đang cư trú tại nước ngoài).
- Bản sao Giấy khai sinh hoặc giấy tờ hợp lệ khác chứng minh quan hệ cha, mẹ, con nếu có cha đẻ, mẹ đẻ, con đẻ là công dân Việt Nam (trong trường hợp cơ quan tiếp nhận không thể khai thác được thông tin chứng minh quan hệ cha, mẹ, con trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư).
- Văn bản thoả thuận có đủ chữ ký của cha mẹ về việc xin nhập quốc tịch Việt Nam cho con chưa thành niên cùng nhập quốc tịch Việt Nam theo cha mẹ nếu chỉ có mình người cha hoặc người mẹ nhập quốc tịch. Văn bản này không phải chứng thực chữ ký nhưng người đứng đơn phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của chữ ký trong đơn.
Nếu cha mẹ đã chết hoặc bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự thì văn bản thoả thuận này được thay thế bằng giấy tờ chứng minh cha mẹ đã chết hoặc bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.
Lưu ý: Hồ sơ này phải được lập thành 03 bộ.
2.2 Cơ quan thực hiện
Theo Điều 21 Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008, sửa đổi bổ sung năm 2025, Người xin nhập quốc tịch Việt Nam nộp hồ sơ cho Sở Tư pháp nếu cư trú ở trong nước, cho cơ quan đại diện Việt Nam ở nước sở tại nếu cư trú ở nước ngoài. Sau đó, hồ sơ của người xin nhập quốc tịch sẽ được các cơ quan sau đây xem xét, xác minh: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, công an cấp tỉnh, Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Bộ Ngoại Giao, Thủ tướng Chính phủ và Chủ tịch nước là người ký quyết định nhập quốc tịch Việt Nam.

2.3 Thời gian giải quyết
Thời gian giải quyết thông thường là 145 ngày làm việc bao gồm các giai đoạn:
- 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ: Sở Tư pháp gửi văn bản đề nghị cơ quan Công an cấp tỉnh xác minh về nhân thân của người xin nhập quốc tịch Việt Nam.
- 30 ngày làm việc: Công an cấp tỉnh xác minh, gửi kết quả về Sở Tư pháp.
- 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả xác minh: Sở Tư pháp hoàn tất hồ sơ trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.
- 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, kết luận và gửi ý kiến đề xuất cho Bộ Tư pháp.
- 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ: cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm thẩm tra giấy tờ trong hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam và chuyển hồ sơ kèm theo ý kiến đề xuất việc xin nhập quốc tịch Việt Nam về Bộ Tư pháp; đồng thời gửi thông tin về Bộ Ngoại giao để phối hợp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quốc tịch.
Bộ Công an có trách nhiệm xác minh về nhân thân của người xin nhập quốc tịch Việt Nam theo đề nghị của Bộ Tư pháp.
- 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất: Bộ Tư pháp kiểm tra lại hồ sơ và thông báo người yêu cầu thực hiện thủ tục thôi quốc tịch nước ngoài (nếu có).
- 10 ngày làm việc kể từ khi người yêu cầu nhận được quyết định thôi quốc tịch nước ngoài: Bộ Tư pháp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
- 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo: Thủ tướng trình Chủ tịch nước xem xét nhập quốc tịch cho người yêu cầu.
- 30 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của Thủ tướng Chính phủ: Chủ tịch nước xem xét, ra quyết định nhập quốc tịch cho người yêu cầu nhập quốc tịch Việt Nam.
2.4 Lệ phí nhập quốc tịch cho con
Lệ phí thực hiện thủ tục nhập quốc tịch Việt Nam cho con là 03 triệu đồng/trường hợp theo quy định tại Điều 4 Thông tư 281/2016/TT-BTC trừ người không quốc tịch, mất quốc tịch có hoàn cảnh kinh tế khó khăn (được Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi cư trú xác nhận)…
Trên đây là giải đáp về vấn đề: Thủ tục nhập quốc tịch Việt Nam cho con. Nếu còn thắc mắc, độc giả vui lòng liên hệ 19006192 để được hỗ trợ, giải đáp chi tiết hơn.