Quyết định 41/2011/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc ban hành Quy chế tạm thời xét phong tặng danh hiệu Nghệ nhân Thừa Thiên Huế

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Tải văn bản
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
--------
Số: 41/2011/QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Thừa Thiên Huế, ngày 17 tháng 11 năm 2011
 
 
----------
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
 
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Uỷ ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Thi đua Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật Di sản Văn hoá ngày 12 tháng 7 năm 2001 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Di sản Văn hoá ngày 18 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;
Căn cứ Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản Văn hoá và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Di sản Văn hoá;
Căn cứ Thông tư số 01/2007/TT-BCN ngày 11 tháng 01 năm 2007 của Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương) về việc hướng dẫn tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục và hồ sơ xét tặng danh hiệu Nghệ nhân Nhân dân, Nghệ nhân Ưu tú; Thông tư số 26/2011/TT-BCT ngày 11 ngày 7 tháng 2011 của Bộ Công Thương về việc sửa đổi, bổ sung Thủ tục hành chính tại Thông tư số 01/2007/TT-BCT;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 1047/TTr-SCT ngày 17 tháng 10 năm 2011,
 
QUYẾT ĐỊNH:
 
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tạm thời xét phong tặng danh hiệu “Nghệ nhân Thừa Thiên Huế”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/12/2011.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Công Thương, Văn hoá Thể thao và Du lịch, Nội vụ; Trưởng Ban Thi đua Khen thưởng - Sở Nội Vụ; Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã tỉnh; Giám đốc các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các huyện, thị xã Hương Thuỷ, thành phố Huế và tổ chức, các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Công Thương;
- Cục KTVBQPPL - Bộ Tư pháp;
- TV Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các thành viên UBND tỉnh;
- Viện KSND tỉnh; TAND tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- VP: CVP và các PCVP, CV: NC, XH;
- Lưu: VT, CN.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phan Ngọc Thọ
  
 
 
 
TẠM THỜI XÉT PHONG TẶNG DANH HIỆU “NGHỆ NHÂN THỪA THIÊN HUẾ”
(Ban hành kèm theo Quyết định số 41/2011/QĐ-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2011 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh)
 
 
Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
1. Quy chế này hướng dẫn về tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục và hồ sơ xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân Thừa Thiên Huế”.
2. Người được xét tặng danh hiệu nghệ nhân là cá nhân đã và đang trực tiếp sản xuất trong các ngành nghề thủ công mỹ nghệ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Điều 2. Danh hiệu “Nghệ nhân Thừa Thiên Huế”
Danh hiệu “Nghệ nhân Thừa Thiên Huế” do chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế phong tặng, là sự ghi nhận công lao đóng góp của những người thợ giỏi đã và đang cống hiến trí tuệ, tài năng, sức lực cho việc duy trì, phát triển các ngành nghề thủ công mỹ nghệ truyền thống của Thừa Thiên Huế; là phần thưởng cao quý nhằm tôn vinh những người thợ đã sáng tạo ra những sản phẩm tinh xảo, có giá trị kỹ thuật, mỹ thuật cao phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu.
Điều 3. Nguyên tắc của việc xét tặng
1. Danh hiệu “Nghệ nhân Thừa Thiên Huế” chỉ xét tặng một lần cho một người; không có hình thức truy tặng.
2. Việc xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân Thừa Thiên Huế” do Hội đồng xét tặng cấp cơ sở đề nghị và do Hội đồng xét tặng cấp tỉnh xét chọn, trình Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh quyết định.
Điều 4. Quyền lợi và trách nhiệm của người được phong tặng danh hiệu “Nghệ nhân Thừa Thiên Huế”:
1. Được Ủy ban Nhân dân tỉnh cấp giấy chứng nhận “Nghệ nhân Thừa Thiên Huế”; được tặng một biểu tượng và một huy hiệu “Nghệ nhân Thừa Thiên Huế” kèm theo mức tiền thưởng bằng 5 lần mức lương tối thiểu chung.
2. Được tổ chức truyền nghề, dạy nghề theo quy định của pháp luật.
3. Được Uỷ ban Nhân dân tỉnh hỗ trợ chi phí thuê một gian hàng tiêu chuẩn để trưng bày các sản phẩm do chính nghệ nhân làm ra khi tham gia các Hội chợ, triển lãm có ngành nghề phù hợp theo kế hoạch được duyệt của Sở Công Thương.
4. Được xem xét vay vốn tín dụng ưu đãi hoặc hỗ trợ lãi suất để đầu tư nghiên cứu chế thử sản phẩm, hoặc các tác phẩm có giá trị cao.
5. Được tham gia các hoạt động nghiên cứu thiết kế, cải tiến mẫu mã, tạo dáng sản phẩm, đổi mới công nghệ để nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành, đa dạng hóa sản phẩm từ nguồn kinh phí nghiên cứu khoa học của tỉnh.
6. Tham gia duy trì, phát triển nghề nghiệp, góp phần đào tạo, truyền nghề cho con, cháu và thợ mới.
7. Cung cấp tài liệu, phổ biến kinh nghiệm, tham gia các hoạt động liên quan đến nghề nghiệp.
8. Trường hợp người được phong tặng danh hiệu “Nghệ nhân Thừa Thiên Huế” có hành vi vi phạm pháp luật sẽ bị tước bỏ danh hiệu và quyền lợi theo quy định của pháp luật.
Chương II
 
Điều 5. Tiêu chuẩn “Nghệ nhân Thừa Thiên Huế”
“Nghệ nhân Thừa Thiên Huế” là người có đủ các tiêu chuẩn sau:
1. Có phẩm chất đạo đức tốt, tận tụy với nghề, gương mẫu, thực sự là tấm gương sáng cho mọi người và đồng nghiệp noi theo.
2. Là người thợ giỏi tiêu biểu được đồng nghiệp thừa nhận, có thâm niên trong nghề tối thiểu là 10 năm, có trình độ kỹ năng kỹ xảo, nghề nghiệp điêu luyện, sáng tác thiết kế được 05 mẫu sản phẩm đạt trình độ nghệ thuật cao, đã trực tiếp làm ra trên 10 sản phẩm có giá trị mỹ thuật, kinh tế.
3. Có nhiều thành tích trong việc truyền nghề, dạy nghề sáng tạo và phát triển ngành nghề thủ công mỹ nghệ; đóng góp trong việc giữ gìn, phát triển nghề nghiệp góp phần phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương.
4. Có tác phẩm đạt trình độ nghệ thuật cao được tặng giải thưởng trong các cuộc thi, hội chợ triển lãm của tỉnh, quốc gia và quốc tế.
Điều 6.Quy trình xét tặng
1. Nghệ nhân các ngành thủ công mỹ nghệ thuộc các đơn vị sản xuất kinh doanh được thành lập theo Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã đăng ký đề nghị xét tặng danh hiệu nghệ nhân tại đơn vị đang công tác.
Trường hợp nghệ nhân không thuộc đơn vị nào thì đăng ký với Uỷ ban Nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đang cư trú hoặc đang hành nghề.
2. Hội đồng xét tặng cấp cơ sở được thành lập ở các đơn vị sản xuất kinh doanh hoặc Uỷ ban Nhân dân xã, phường, thị trấn (nếu nghệ nhân không thuộc đơn vị sản xuất kinh doanh nào).
Hội đồng xét tặng cấp cơ sở tổ chức xét chọn (phải có ít nhất 3/4 số thành viên Hội đồng tham dự), những người được Hội đồng xét tặng cấp cơ sở bỏ phiếu tín nhiệm đạt 75% trở lên trên tổng số phiếu bầu sẽ được gửi hồ sơ đến Uỷ ban Nhân dân xã, phường, thị trấn để cùng tổng hợp gửi hồ sơ lên Uỷ ban Nhân dân cấp huyện, thị xã, thành phố xác nhận và đề nghị lên Hội đồng cấp tỉnh (qua Sở Công Thương)
3. Hội đồng xét tặng cấp tỉnh (phải có ít nhất 3/4 số thành viên Hội đồng tham dự) tổ chức thẩm định, xét duyệt những người đủ tiêu chuẩn (kết quả bỏ phiếu của Hội đồng cấp tỉnh đạt 75% trở lên trên tổng số phiếu bầu) được trình lên Uỷ ban Nhân dân tỉnh quyết định cấp giấy chứng nhận “Nghệ nhân Thừa Thiên Huế” (qua Ban thi đua Khen thưởng - Sở Nội Vụ).
Điều 7. Hồ sơ xét tặng
Hồ sơ xét tặng “Nghệ nhân Thừa Thiên Huế” (10 bộ), bao gồm:
1. Đơn đề nghị xét tặng danh hiệu Nghệ nhân (Biểu 1);
2. Bản thành tích cá nhân (có dán ảnh, xác nhận của đơn vị và chính quyền địa phương) (Biểu 2);
3. Các văn bản chứng nhận giải thưởng kèm ảnh chụp sản phẩm được giải (bản sao hợp lệ);
4. Phiếu bầu đề nghị xét tặng danh hiệu Nghệ nhân (Biểu 3);
5. Biên bản kiểm phiếu bầu (Biểu 4);
6. Biên bản họp Hội đồng xét tặng danh hiệu Nghệ nhân (Biểu 5);
7. Báo cáo kết quả của Hội đồng xét tặng danh hiệu Nghệ nhân (Biểu 6);
8. Quyết định thành lập Hội đồng xét tặng danh hiệu Nghệ nhân.
1.Hội đồng xét tặng cấp cơ sở:do Thủ trưởng đơn vị cơ sở quyết định thành lập, có từ 5 đến 7 thành viên, gồm:
- Thủ trưởng đơn vị                                                     Chủ tịch hội đồng
- Phụ trách công tác thi đua đơn vị                                             Ủy viên
- Đại diện Ban chấp hành Công đoàn đơn vị                                Ủy viên
- Phụ trách công tác kỹ thuật đơn vị                                            Ủy viên
- Đại diện một số nghệ nhân đã được tặng danh hiệu (nếu có)     Ủy viên
2. Hội đồng xét tặng cấp tỉnh:do Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh quyết định thành lập, gồm:
- Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh:                                Chủ tịch Hội đồng
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách Công thương Phó Chủ tịch Hội đồng
- Giám đốc Sở Công Thương                                 Ủy viên Thường trực
- Giám đốc Sở Văn hoá Thể thao và Du lịch                                Ủy viên
- Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn                   Ủy viên
- Trưởng Ban Thi đua Khen thưởng - Sở Nội Vụ                          Ủy viên
- Đại diện Liên minh Hợp tác xã tỉnh                                            Ủy viên
- Đại diện Hiệp hội Thủ công mỹ nghệ tỉnh                                   Ủy viên
- Đại diện Liên đoàn Lao động tỉnh                                              Ủy viên
- Chuyên viên theo dõi Công thương-Văn phòng UBND tỉnh         Ủy viên
- Đại diện một số nghệ nhân đã được tặng danh hiệu                  Ủy viên
Điều 9.Thời gian xét tặng danh hiệu
Danh hiệu “Nghệ nhân Thừa Thiên Huế” được xét tặng 02 năm một lần vào năm chẵn trong dịp Quốc Khánh 2/9. Việc xét tặng danh hiệu Nghệ nhân cấp cơ sở được hoàn thành và gửi hồ sơ lên Uỷ ban Nhân dân tỉnh (qua Sở Công Thương) trước ngày 30 tháng 6 của năm đề nghị.
Chương III
 
Điều 10. Trách nhiệm của các Sở, Ban, ngành, Uỷ ban Nhân dân các huyện, thị xã Hương Thuỷ, thành phố Huế và các tổ chức, doanh nghiệp
1. Sở Công Thương là cơ quan thường trực của Hội đồng xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân Thừa Thiên Huế” có trách nhiệm:
- Giới thiệu danh sách thành viên Hội đồng xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân Thừa Thiên Huế” trình Uỷ ban Nhân dân tỉnh quyết định. Trường hợp thành viên của ngành, đơn vị nào khuyết do nghỉ hưu, chuyển công tác... thì ngành, đơn vị đó có trách nhiệm giới thiệu thành viên thay thế trình Ủy ban Nhân dân tỉnh quyết định thay thế hoặc bổ sung.
- Chuẩn bị các hồ sơ tài liệu, các vấn đề liên quan đến việc xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân Thừa Thiên Huế” trình Hội đồng xét tặng để báo cáo Uỷ ban Nhân dân tỉnh xem xét quyết định.
- Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, nâng cao kiến thức kỹ thuật, mỹ thuật cho nghệ nhân; phối hợp với các ngành tổ chức Hội thi thợ giỏi, Hội thi hàng thủ công mỹ nghệ định kỳ, tổ chức trưng bày giới thiệu sản phẩm nhằm phát huy khả năng của nghệ nhân trong việc khôi phục, phát triển các ngành nghề, làng nghề truyền thống của địa phương.
- Xây dựng kế hoạch tài chính phục vụ cho hoạt động xét tặng danh hiệu Nghệ nhân cấp tỉnh, cấp nhà nước và quyền lợi, chế độ của các nghệ nhân hàng năm trình Uỷ ban Nhân dân tỉnh phê duyệt.
2. Ban Thi đua Khen thưởng - Sở Nội Vụ có trách nhiệm phối hợp thẩm định, rà soát tiêu chuẩn quy trình và hồ sơ, lập thủ tục trình Uỷ ban Nhân dân tỉnh xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân Thừa Thiên Huế”.
3. Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm phối hợp với các ngành liên quan đánh giá những sản phẩm, công trình của người được xét tặng, hướng dẫn ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào hoạt động sản xuất của các nghệ nhân.
4. Sở Tài chính tham mưu bố trí kinh phí bảo đảm cho việc tổ chức phong tặng danh hiệu Nghệ nhân và thực hiện chế độ có liên quan cho nghệ nhân theo Quy chế này.
5. Ủy ban Nhân dân các huyện, thị xã Hương Thuỷ và thành phố Huế chỉ đạo Uỷ ban Nhân dân các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm phổ biến rộng rãi quy chế này đến các cơ sở sản xuất, làng nghề trên địa bàn; tổng hợp và tổ chức tuyển chọn theo quy định để trình lên Hội đồng xét duyệt cấp tỉnh xem xét trình Uỷ ban Nhân dân tỉnh công nhận danh hiệu nghệ nhân.
Điều 11.Tổ chức thực hiện
1. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức đoàn thể, đơn vị đề nghị xét tặng danh hiệu nghệ nhân cấp tỉnh chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ đề nghị; đồng thời có trách nhiệm giải quyết khiếu nại, tố cáo về việc xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân Thừa Thiên Huế” theo quy định của pháp luật.
2. Trong quá trình tổ chức thực hiện Quy chế này nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản ảnh về Sở Công Thương để kịp thời trình Ủy ban Nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung./.

thuộc tính Quyết định 41/2011/QĐ-UBND

Quyết định 41/2011/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc ban hành Quy chế tạm thời xét phong tặng danh hiệu "Nghệ nhân Thừa Thiên Huế"
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên HuếSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:41/2011/QĐ-UBNDNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Quyết địnhNgười ký:Phan Ngọc Thọ
Ngày ban hành:17/11/2011Ngày hết hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày hết hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Hành chính

tải Quyết định 41/2011/QĐ-UBND

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Để được hỗ trợ dịch thuật văn bản này, Quý khách vui lòng nhấp vào nút dưới đây:

*Lưu ý: Chỉ hỗ trợ dịch thuật cho tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao

Tôi muốn dịch văn bản này (Request a translation)

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.
văn bản TIẾNG ANH
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đợi