Quyết định 353/QĐ-UBND Ninh Bình 2017 về các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền Sở GTVT

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi văn bản

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Ghi chú

thuộc tính Quyết định 353/QĐ-UBND

Quyết định 353/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc công bố Danh mục và Nội dung thủ tục hành chính ban hành mới, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý, thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông Vận tải; thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh BìnhSố công báo:Đang cập nhật
Số hiệu:353/QĐ-UBNDNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Quyết địnhNgười ký:Tống Quang Thìn
Ngày ban hành:03/07/2017Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực: Hành chính, Giao thông
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH NINH BÌNH

__________

Số: 353/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

Ninh Bình, ngày 03 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

Về việc công bố Danh mục và Nội dung thủ tục hành chính ban hành mới, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý, thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông vận tải; thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện; UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

____________

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định liên quan đến công tác kiểm soát thủ tục hành chính;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải và Giám đốc Sở Tư Pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính ban hành mới, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý, thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông vận tải tại phụ lục I; thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện tại phụ lục II; thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã tại phụ lục III của Quyết định này.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Tư pháp; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Chủ tịch UBND các xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Như điều 3;

- Cục KSTTHC, Văn phòng Chính Phủ;

- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;

- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;

- Công báo tỉnh;

- Lưu: VT, VP7.

MT04/2017/TTHC/SGTVT

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

Tống Quang Thìn

PHỤ LỤC I

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, HỦY BỎ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ, THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH NINH BÌNH

(Ban hành kèm theo Quyết định số:353/QĐ-UBND  ngày 3 tháng 7 năm 2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Ninh Bình)

PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

           I. Danh mục thủ tục hành chính ban hành mới

STT

Tên thủ tục

Văn bản QPPL

quy định TTHC

Cơ quan

thực hiện

  1. Lĩnh vực đường sắt

1

 

Cấp giấy phép xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp đường ngang

Thông tư số 62/2015/TT-BGTVT ngày 04/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

Sở Giao thông vận tải

2

 

Gia hạn Giấy phép xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp đường ngang

Thông tư số 62/2015/TT-BGTVT ngày 04/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

Sở Giao thông vận tải

  1. Lĩnh vực đường bộ

1

 

Cấp lại Giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe

Nghị định 65/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ

Sở Giao thông vận tải

2

 

Lựa chọn đơn vị khai thác tuyến vận tải hành khách theo tuyến cố định

Thông tư số 60/2015/TT-BGTVT; Thông tư số 92/2015/TT-BGTVT

Sở Giao thông vận tải

  1. Lĩnh vực đường thủy nội địa

1

 

 

Phê duyệt phương án vận tải hàng hóa siêu trường hoặc hàng hóa siêu trọng trên đường thủy nội địa

Thông tư số 61/2015/TT-BGTVT ngày 02/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

Sở Giao thông vận tải

2

 

Cấp biển hiệu phương tiện thủy vận chuyển khách du lịch

Thông tư liên tịch số 02/2016/TTLT-BGTVT-BVHTTDL

Sở Giao thông vận tải

 

3

 

 

Cấp lại biển hiệu phương tiện thủy vận chuyển khách du lịch trong trường hợp biển hiệu hết hiệu lực

Thông tư liên tịch số 02/2016/TTLT-BGTVT-BVHTTDL

Sở Giao thông vận tải

4

 

 

 

Cấp lại biển hiệu phương tiện thủy vận chuyển khách du lịch trong trường hợp biển hiệu bị mất hoặc hỏng không sử dụng được

Thông tư liên tịch số 02/2016/TTLT-BGTVT-BVHTTDL

Sở Giao thông vận tải

  II. Thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung

STT

Số hồ sơ TTHC

Tên thủ tục hành chính

 Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung

  1. Lĩnh vực Đăng kiểm

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Quyết định 105/QĐ-UBND ngày 02/02/2016

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 Quyết định 105/QĐ-UBND ngày 02/02/2016

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Quyết định 105/QĐ-UBND ngày 02/02/2016

Cấp Giấy chứng nhận, Tem kiểm định an toàn kỹ thuật (ATKT) và bảo vệ môi trường (BVMT) đối với xe cơ giới

- Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 8/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn;

- Thông tư số 238/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về giá dịch vụ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới, thiết bị và xe máy chuyên dùng đang lưu hành; đánh giá, hiệu chuẩn thiết bị kiểm tra xe cơ giới.

Nội dung sửa đổi, bổ sung:

- Phí, lệ phí;

- Căn cứ pháp lý.

2

Cấp Giấy chứng nhận lưu hành, tem lưu hành cho xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ

- Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 8/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn;

- Thông tư số 238/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về giá dịch vụ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới, thiết bị và xe máy chuyên dùng đang lưu hành; đánh giá, hiệu chuẩn thiết bị kiểm tra xe cơ giới.

Nội dung sửa đổi, bổ sung:

- Phí, lệ phí;

- Căn cứ pháp lý

3

Cấp Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo

- Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 8/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn;

- Thông tư số 238/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về giá dịch vụ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới, thiết bị và xe máy chuyên dùng đang lưu hành; đánh giá, hiệu chuẩn thiết bị kiểm tra xe cơ giới.

 Nội dung sửa đổi, bổ sung:

- Phí, lệ phí;

- Căn cứ pháp lý

4

Cấp Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế xe cơ giới cải tạo

- Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 8/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn;

- Thông tư số 238/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về giá dịch vụ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới, thiết bị và xe máy chuyên dùng đang lưu hành; đánh giá, hiệu chuẩn thiết bị kiểm tra xe cơ giới.

Nội dung sửa đổi, bổ sung:

- Phí, lệ phí;

- Căn cứ pháp lý

5

Cấp Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong kiểm tra lưu hành xe chở người bốn bánh có gắn động cơ

- Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 8/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn;

- Thông tư số 238/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về giá dịch vụ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới, thiết bị và xe máy chuyên dùng đang lưu hành; đánh giá, hiệu chuẩn thiết bị kiểm tra xe cơ giới.

 Nội dung sửa đổi, bổ sung:

- Phí, lệ phí;

- Căn cứ pháp lý.

6

 

Cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cho tất cả các loại phương tiện thủy nội địa

- Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 8/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn;

- Thông tư 237/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về giá kiểm định an toàn kỹ thuật và chất lượng phương tiện thủy nội địa.

Nội dung sửa đổi, bổ sung:

- Phí, lệ phí;

- Căn cứ pháp lý.

B. Lĩnh vực Đường bộ

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Quyết định 105/QĐ-UBND ngày 02/02/2016

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 Quyết định 105/QĐ-UBND ngày 02/02/2016

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Quyết định 105/QĐ-UBND ngày 02/02/2016

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Quyết định 105/QĐ-UBND ngày 02/02/2016

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Quyết định 105/QĐ-UBND ngày 02/02/2016

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Quyết định 105/QĐ-UBND ngày 02/02/2016

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Quyết định 105/QĐ-UBND ngày 02/02/2016

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Quyết định 105/QĐ-UBND ngày 02/02/2016

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Quyết định 105/QĐ-UBND ngày 02/02/2016

 

 

 

 

Cấp Giấy phép vận tải qua biên giới Campuchia – Lào – Việt Nam

Thông tư số 188/2016/TT-BTC ngày 8/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe; lệ phí cấp bằng, chứng chỉ hoạt động trên các phương tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng.

Nội dung sửa đổi, bổ sung:

- Phí, lệ phí;

- Căn cứ pháp lý.

2

Cấp lại Giấy phép vận tải qua biên giới Campuchia – Lào – Việt Nam

- Thông tư số 188/2016/TT-BTC ngày 8/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe; lệ phí cấp bằng, chứng chỉ hoạt động trên các phương tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng.

Nội dung sửa đổi, bổ sung:

- Phí, lệ phí;

- Căn cứ pháp lý.

3

Cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

Nghị quyết số 35/2016/NQ-HĐND ngày 14/12/2016 của HĐND tỉnh Ninh Bình về việc ban hành Quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

Nội dung sửa đổi, bổ sung:

- Phí, lệ phí;

- Căn cứ pháp lý.

4

Cấp lại Giấy phép kinh doanh đối với trường hợp Giấy phép bị hư hỏng, hết hạn, bị mất hoặc có sự thay đổi liên quan đến nội dung của Giấy phép

Nghị quyết số 35/2016/NQ-HĐND ngày 14/12/2016 của HĐND tỉnh Ninh Bình về việc ban hành Quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Nội dung sửa đổi, bổ sung:

- Phí, lệ phí;

- Căn cứ pháp lý.

5

Gia hạn Giấy phép liên vận Việt – Lào  và thời gian lưu hành tại Việt Nam cho phương tiện của Lào

Thông tư số 188/2016/TT-BTC ngày 8/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe; lệ phí cấp bằng, chứng chỉ hoạt động trên các phương tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng.

Nội dung sửa đổi, bổ sung:

- Phí, lệ phí;

- Căn cứ pháp lý.

6

Cấp Giấy phép liên vận Việt – Lào cho phương tiện

Thông tư số 188/2016/TT-BTC ngày 8/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe; lệ phí cấp bằng, chứng chỉ hoạt động trên các phương tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng.

Nội dung sửa đổi, bổ sung:

- Phí, lệ phí;

- Căn cứ pháp lý.

7

Cấp lại Giấy phép liên vận Việt – Lào cho phương tiện

Thông tư số 188/2016/TT-BTC ngày 8/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe; lệ phí cấp bằng, chứng chỉ hoạt động trên các phương tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng.

Nội dung sửa đổi, bổ sung:

- Phí, lệ phí;

- Căn cứ pháp lý.

8

Gia hạn Giấy phép vận tải đường bộ GMS cho phương tiện và thời gian lưu hành tại Việt Nam cho phương tiện của các nước thực hiện Hiệp định GMS

Thông tư số 188/2016/TT-BTC ngày 8/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe; lệ phí cấp bằng, chứng chỉ hoạt động trên các phương tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng.

Nội dung sửa đổi, bổ sung:

- Phí, lệ phí;

- Căn cứ pháp lý.

9

Cấp Giấy phép liên vận Việt Nam – Campuchia đối với phương tiện vận tải phi thương mại của các cơ quan, tổ chức, cá nhân đóng trên địa bàn địa phương (trừ các xe công vụ và xe thương mại thuộc đối tượng do Tổng cục Đường bộ Việt Nam cấp giấy phép)

 

Thông tư số 188/2016/TT-BTC ngày 8/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe; lệ phí cấp bằng, chứng chỉ hoạt động trên các phương tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng.

Nội dung sửa đổi, bổ sung:

- Phí, lệ phí;

- Căn cứ pháp lý.

10

Công bố đưa bến xe khách vào khai thác

Thông tư số 73/2015/TT-BGTVT ngày 11/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bến xe khách sửa đổi lần 1 năm 2015.

Nội dung sửa đổi, bổ sung:

- Thành phần hồ sơ;

- Thời hạn giải quyết;

- Kết quả của việc thực hiện TTHC;

- Tên mẫu đơn, tờ khai hành chính;

- Căn cứ pháp lý.

11

Công bố lại đưa bến xe khách vào khai thác

Thông tư số 73/2015/TT-BGTVT ngày 11/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bến xe khách sửa đổi lần 1 năm 2015.

Nội dung sửa đổi, bổ sung:

- Thành phần hồ sơ;

- Thời hạn giải quyết;

- Kết quả của việc thực hiện TTHC;

- Tên mẫu đơn, tờ khai hành chính;

- Căn cứ pháp lý.

12

Cấp Giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng cho chủ sở hữu xe máy chuyên dùng di chuyển đến

Thông tư số 188/2016/TT-BTC ngày 8/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe; lệ phí cấp bằng, chứng chỉ hoạt động trên các phương tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng.

Nội dung sửa đổi, bổ sung:

- Phí, lệ phí;

- Căn cứ pháp lý.

13

 

Sang tên đăng ký xe máy chuyên dùng cho tổ chức, cá nhân do cùng một Sở Giao thông vận tải quản lý

Thông tư số 188/2016/TT-BTC ngày 8/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe; lệ phí cấp bằng, chứng chỉ hoạt động trên các phương tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng.

Nội dung sửa đổi, bổ sung:

- Phí, lệ phí;

- Căn cứ pháp lý.

14

Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng bị mất

Thông tư số 188/2016/TT-BTC ngày 8/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe; lệ phí cấp bằng, chứng chỉ hoạt động trên các phương tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng.

Nội dung sửa đổi, bổ sung:

- Phí, lệ phí;

- Căn cứ pháp lý.

15

Cấp Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời xe máy chuyên dùng

Thông tư số 188/2016/TT-BTC ngày 8/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe; lệ phí cấp bằng, chứng chỉ hoạt động trên các phương tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng.

Nội dung sửa đổi, bổ sung:

- Phí, lệ phí;

- Căn cứ pháp lý.

16

Đổi Giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng

Thông tư số 188/2016/TT-BTC ngày 8/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe; lệ phí cấp bằng, chứng chỉ hoạt động trên các phương tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng.

Nội dung sửa đổi, bổ sung:

- Phí, lệ phí;

- Căn cứ pháp lý.

nhayCác TTHC: Sang tên đăng ký xe máy chuyên dùng cho tổ chức, cá nhân do cùng một Sở Giao thông vận tải quản lý; Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng bị mất; Cấp Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời xe máy chuyên dùng; Đổi Giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng tại Phần I Thủ tục hành chính ban hành kèm theo Quyết định 353/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ngày 03/07/2017 bị bãi bỏ theo quy định tại Điều 2 Quyết định 406/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ngày 09/08/2019.nhay

17

 

Cấp mới giấy phép đào tạo lái xe ô tô

Nghị định 65/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ôtô và dịch vụ sát hạch lái xe.

Nội dung sửa đổi, bổ sung:

Trình tự thực hiện;

- Thành phần hồ sơ;

- Thời hạn giải quyết;

- Cơ quan thực hiện TTHC;

- Mẫu đơn, tờ khai hành chính;

- Căn cứ pháp lý.

18

Cấp lại giấy phép đào tạo lái xe ô tô

 

Nghị định 65/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ôtô và dịch vụ sát hạch lái xe.

Nội dung sửa đổi, bổ sung:

Trình tự thực hiện;

- Thành phần hồ sơ;

- Thời hạn giải quyết;

- Cơ quan thực hiện TTHC;

- Tên mẫu đơn, tờ khai hành chính;

- Căn cứ pháp lý.

19

Cấp mới Giấy chứng nhận trung tâm sát hạch lái xe loại 3

Nghị định 65/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ôtô và dịch vụ sát hạch lái xe.

Nội dung sửa đổi, bổ sung:

Trình tự thực hiện;

- Thành phần hồ sơ;

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC;

- Căn cứ pháp lý

20

Cấp lại Giấy chứng nhận trung tâm sát hạch lái xe loại 3

Nghị định 65/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ôtô và dịch vụ sát hạch lái xe.

Nội dung sửa đổi, bổ sung:

- Thời hạn giải quyết;

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC;

- Căn cứ pháp lý.

21

Đổi Giấy phép lái xe hoặc bằng lái xe của nước ngoài cấp cho khách du lịch nước ngoài lái xe vào Việt Nam

Thông tư số 188/2016/TT-BTC ngày 8/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe; lệ phí cấp bằng, chứng chỉ hoạt động trên các phương tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng.

Nội dung sửa đổi, bổ sung:

- Thành phần hồ sơ;

-Phí, lệ phí;

- Mẫu đơn, tờ khai hành chính;

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC;

- Căn cứ pháp lý.

22

Cấp Giấy phép xe tập lái

- Nghị định 65/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ôtô và dịch vụ sát hạch lái xe;

- Thông tư số 188/2016/TT-BTC ngày 8/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

Nội dung sửa đổi, bổ sung:

- Trình tự thực hiện;

- Thời hạn giải quyết;

- Thành phần hồ sơ;

- Phí, lệ phí;

- Tên mẫu đơn, tờ khai hành chính;

- Căn cứ pháp lý.

23

Cấp lại Giấy phép xe tập lái

- Nghị định 65/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ôtô và dịch vụ sát hạch lái xe;

- Thông tư số 188/2016/TT-BTC ngày 8/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe; lệ phí cấp bằng, chứng chỉ hoạt động trên các phương tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng.

Nội dung sửa đổi, bổ sung:

- Thành phần hồ sơ;

- Phí, lệ phí;

- Tên mẫu đơn, tờ khai hành chính;

- Căn cứ pháp lý.

24

Cấp Giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe

Nghị định 65/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ôtô và dịch vụ sát hạch lái xe.

Quy định nội dung sửa đổi, bổ sung:

- Trình tự thực hiện;

- Thành phần hồ sơ;

- Tên mẫu đơn, tờ khai hành chính;

- Căn cứ pháp lý.

 

25

Cấp mới Giấy phép lái xe

Thông tư số 188/2016/TT-BTC ngày 8/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe; lệ phí cấp bằng, chứng chỉ hoạt động trên các phương tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng.

- Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ

Nội dung sửa đổi, bổ sung:

-Trình tự thực hiện;

- Thành phần hồ sơ;

- Phí, lệ phí;

- Tên mẫu đơn, tờ khai hành chính;

-Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC;

Căn cứ pháp lý.

26

Cấp lại Giấy phép lái xe

- Thông tư số 188/2016/TT-BTC ngày 8/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe; lệ phí cấp bằng, chứng chỉ hoạt động trên các phương tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng .

- Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ

Nội dung sửa đổi, bổ sung:

Thành phần hồ sơ;

- Phí, lệ phí;

- Tên mẫu đơn, tờ khai hành chính;

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC;

- Căn cứ pháp lý.

27

Đổi Giấy phép lái xe do ngành Giao thông vận tải cấp

- Thông tư số 188/2016/TT-BTC ngày 8/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe; lệ phí cấp bằng, chứng chỉ hoạt động trên các phương tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng.

-Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ

Nội dung sửa đổi, bổ sung:

- Trình tự thực hiện;

- Thành phần hồ sơ;

- Phí, lệ phí;

- Tên mẫu đơn, tờ khai hành chính;

- Căn cứ pháp lý.

28

Đổi Giấy phép lái xe quân sự do Bộ Quốc phòng cấp

- Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ;

- Thông tư số 188/2016/TT-BTC ngày 8/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe; lệ phí cấp bằng, chứng chỉ hoạt động trên các phương tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng.

Nội dung sửa đổi, bổ sung:

- Thành phần hồ sơ;

- Tên mẫu đơn, tờ khai hành chính;

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC;

- Căn cứ pháp lý.

29

Đổi giấy phép lái xe do ngành Công an cấp

- Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ

- Thông tư số 188/2016/TT-BTC ngày 8/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe; lệ phí cấp bằng, chứng chỉ hoạt động trên các phương tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng. 

Nội dung sửa đổi, bổ sung:

- Thành phần hồ sơ;

- Phí, lệ phí;

- Tên mẫu đơn, tờ khai hành chính;

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC;

Căn cứ pháp lý.

30

Đổi Giấy phép lái xe hoặc bằng lái xe của nước ngoài

- Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ;

- Thông tư số 188/2016/TT-BTC ngày 8/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe; lệ phí cấp bằng, chứng chỉ hoạt động trên các phương tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùn

Nội dung sửa đổi, bổ sung:

- Trình tự thực hiện;

- Thành phần hồ sơ;

- Phí, lệ phí;

- Tên mẫu đơn, tờ khai hành chính;

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC;

- Căn cứ pháp lý.

31

Cấp Giấy phép lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường bộ

Thông tư số 188/2016/TT-BTC ngày 8/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe; lệ phí cấp bằng, chứng chỉ hoạt động trên các phương tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng. 

Nội dung sửa đổi, bổ sung:

- Phí, lệ phí;

- Căn cứ pháp lý.

C. Lĩnh vực Đường thủy nội địa

1

 

 

 

 

 

 

Quyết định 105/QĐ-UBND ngày 02/02/2016

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Quyết định 105/QĐ-UBND ngày 02/02/2016

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Quyết định 105/QĐ-UBND ngày 02/02/2016

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Quyết định 105/QĐ-UBND ngày 02/02/2016

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Quyết định 105/QĐ-UBND ngày 02/02/2016

Công bố mở luồng, tuyến đường thuỷ nội địa đối với đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa phương

Thông tư số 15/2016/TT-BGTVT ngày 30/6/2016 của Bộ GTVT Quy định về  quản lý đường thủy nội địa.

Nội dung sửa đổi, bổ sung:

- Trình tự thực hiện;

- Thành phần hồ sơ;

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính;

- Căn cứ pháp lý

2

Công bố đóng luồng, tuyến đường thuỷ nội địa đối với đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa phương

Thông tư số 15/2016/TT-BGTVT ngày 30/6/2016 của Bộ GTVT Quy định về  quản lý đường thủy nội địa.

Nội dung sửa đổi, bổ sung:

- Trình tự giải quyết;

- Thành phần hồ sơ;

- Thời gian giải quyết;

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính;

- Căn cứ pháp lý.

3

Cho ý kiến trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng công trình bảo đảm an ninh, quốc phòng trên đường thủy nội địa địa phương

Thông tư số 15/2016/TT-BGTVT ngày 30/6/2016 của Bộ GTVT Quy định về  quản lý đường thủy nội địa.

Nội dung sửa đổi, bổ sung:

- Thành phần hồ sơ;

- Tên mẫu đơn, tờ khai hành chính;

- Căn cứ pháp lý.

4

Cho ý kiến trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng công trình trên tuyến đường thủy nội địa địa phương; đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa phương

Thông tư số 15/2016/TT-BGTVT ngày 30/6/2016 của Bộ GTVT Quy định về  quản lý đường thủy nội địa.

Nội dung sửa đổi, bổ sung:

- Thành phần hồ sơ;

- Tên mẫu đơn, tờ khai hành chính;

- Căn cứ pháp lý.

5

Chấp thuận phương án bảo đảm an toàn giao thông đối với thi công công trình liên quan đến đường thủy nội địa địa phương; đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa phương

Thông tư số 15/2016/TT-BGTVT ngày 30/6/2016 của Bộ GTVT Quy định về  quản lý đường thủy nội địa.

Nội dung sửa đổi, bổ sung:

- Trình tự thực hiện;

- Tên mẫu đơn, tờ khai hành chính;

- Căn cứ pháp lý

6

Chấp thuận điều chỉnh phương án bảo đảm an toàn giao thông đối với thi công công trình liên quan đến đường thủy nội địa địa phương; đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa phương

Thông tư số 15/2016/TT-BGTVT ngày 30/6/2016 của Bộ GTVT Quy định về  quản lý đường thủy nội địa.

Nội dung sửa đổi, bổ sung:

- Tên mẫu đơn, tờ khai hành chính;

- Căn cứ pháp lý

7

Công bố hạn chế giao thông đường thủy nội địa trên đường thủy nội địa địa phương và đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa phương trong trường hợp thi công công trình (trừ trường hợp bảo đảm an ninh quốc phòng trên đường thủy nội địa địa phương)

Thông tư số 15/2016/TT-BGTVT ngày 30/6/2016 của Bộ GTVT Quy định về  quản lý đường thủy nội địa.

Nội dung sửa đổi, bổ sung:

- Trình tự thực hiện;

- Thành phần hồ sơ;

- Căn cứ pháp lý.

8

Công bố hạn chế giao thông đường thủy nội địa trên đường thủy nội địa địa phương và đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa phương trong trường hợp  tổ chức hoạt động thể thao, lễ hội, diễn tập trên đường thủy nội địa (trừ trường hợp bảo đảm an ninh quốc phòng trên đường thủy nội địa địa phương)

Thông tư số 15/2016/TT-BGTVT ngày 30/6/2016 của Bộ GTVT Quy định về  quản lý đường thủy nội địa.

Nội dung sửa đổi, bổ sung:

- Căn cứ pháp lý.

9

Dự thi, kiểm tra lấy giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng hạng ba, hạng tư, máy trưởng hạng ba

Thông tư 02/2017/TT-BGTVT ngày 20/01/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BGTVT ngày 24/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Quy định thi, kiểm tra, cấp, cấp lại, chuyển đổi giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn thuyền viên, người lái phương tiện thủy đường thủy nội địa và đảm nhiệm chức danh thuyền viên phương tiện thủy  đường thủy nội địa;

- Thông tư 198/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính  quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực đường thủy nội địa và đường sắt.

Nội dung sửa đổi, bổ sung:

- Phí, lệ phí;

- Yêu cầu hoặc điều kiện thực hiện TTHC;

- Căn cứ pháp lý.

10

Cấp, cấp lại, chuyển đổi Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng hạng ba, hạng tư, máy trưởng hạng ba

- Thông tư 02/2017/TT-BGTVT ngày 20/01/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BGTVT ngày 24/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;

- Thông tư 198/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

 Nội dung sửa đổi, bổ sung:

- Phí, lệ phí;

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC;

- Căn cứ pháp lý.

11

Đăng ký phương tiện lần đầu đối với phương tiện chưa khai thác trên đường thủy nội địa

Thông tư 198/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính  quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực đường thủy nội địa và đường sắt.

Nội dung sửa đổi, bổ sung:

- Phí, lệ phí;

- Căn cứ pháp lý.

12

Đăng ký lần đầu đối với phương tiện đang khai thác trên đường thủy nội địa

Thông tư 198/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính  quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực đường thủy nội địa và đường sắt.

Nội dung sửa đổi, bổ sung:

- Phí, lệ phí;

- Căn cứ pháp lý.

13

Đăng ký lại phương tiện trong trường hợp chuyển từ cơ quan đăng ký khác sang cơ quan đăng ký phương tiện thủy nội địa

Thông tư 198/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính  quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực đường thủy nội địa và đường sắt.

Nội dung sửa đổi, bổ sung:

-Phí, lệ phí;

- Căn cứ pháp lý.

14

Đăng ký lại phương tiện trong trường hợp phương tiện thay đổi tên, tính năng kỹ thuật

Thông tư 198/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính  quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực đường thủy nội địa và đường sắt.

Nội dung sửa đổi, bổ sung:

- Phí, phí

- Căn cứ pháp lý.

15

Đăng ký lại phương tiện trong trường hợp chuyển quyền sở hữu phương tiện nhưng không thay đổi cơ quan đăng ký phương tiện

Thông tư 198/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính  quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực đường thủy nội địa và đường sắt.

Nội dung sửa đổi, bổ sung:

- Phí, lệ phí;

- Căn cứ pháp lý.

16

Đăng ký lại phương tiện trong trường hợp chuyển quyền sở hữu phương tiện đồng thời thay đổi cơ quan đăng ký phương tiện

Thông tư 198/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính  quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực đường thủy nội địa và đường sắt.

Nội dung sửa đổi, bổ sung:

-Phí, lệ phí;

- Căn cứ pháp lý.

17

Đăng ký lại phương tiện trong trường hợp chủ phương tiện thay đổi trụ sở hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú của chủ phương tiện sang đơn vị hành chính cấp tỉnh khác

Thông tư 198/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính  quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực đường thủy nội địa và đường sắt.

Nội dung sửa đổi, bổ sung:

- Phí, lệ phí;

- Căn cứ pháp lý.

18

Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện

Thông tư 198/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính  quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực đường thủy nội địa và đường sắt.

Nội dung sửa đổi, bổ sung:

- Phí, lệ phí;

- Căn cứ pháp lý

19

Cấp giấy phép hoạt động bến thủy nội địa

Thông tư 198/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính  quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực đường thủy nội địa và đường sắt.

Nội dung sửa đổi, bổ sung:

- Phí, lệ phí;

- Căn cứ pháp lý.

20

Cấp lại giấy phép hoạt động bến thủy nội địa

Thông tư 198/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính  quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực đường thủy nội địa và đường sắt.

Nội dung sửa đổi, bổ sung:

- Phí, lệ phí;

- Căn cứ pháp lý.

21

Công bố hoạt động cảng thủy nội địa

Thông tư 198/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính  quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực đường thủy nội địa và đường sắt.

Nội dung sửa đổi, bổ sung:

- Phí, lệ phí;

- Căn cứ pháp lý.

22

Công bố lại cảng thủy nội địa

Thông tư 198/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính  quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực đường thủy nội địa và đường sắt.

Nội dung sửa đổi, bổ sung:

- Phí, lệ phí;

- Căn cứ pháp lý.

 

D. Lĩnh vực Hàng hải

1

Quyết định 105/QĐ-UBND ngày 02/02/2016

Chấp thuận vận tải hành khách, hành lý, bao gửi theo tuyến cố định bằng tàu khách cao tốc đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam

Thông tư 20/2016/TT-BGTVT  ngày 20/7/2016 của Bộ Giao thông Vận tải về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 66/2014/TT-BGTVT ngày 12/11/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải quy định về vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàu khách cao tốc giữa cảng, bến, vùng nước thuộc nội thủy Việt Nam và qua biên giới. Nội dung sửa đổi bổ sung:

- Thành phần hồ sơ;

- Trình tự thực hiện;

- Căn cứ pháp lý.

         III. Danh mục thủ tục hành chính hủy bỏ

STT

Số hồ sơ TTHC

Tên thủ tục hành chính

Tên VBQPPL quy định việc hủy bỏ thủ tục hành chính

          A.  Lĩnh vực đường thủy nội địa

1

Quyết định 105/QĐ-UBND ngày 02/02/2016

Cấp Giấy chứng nhận cơ sở dạy nghề thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa hạng tư, chứng chỉ huấn luyện an toàn cơ bản, chứng chỉ nghiệp vụ trong phạm vi địa phương

 

Thông tư số 03/2017/TT-BGTVT ngày 20/01/2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định nội dung, chương trình đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa.

2

Cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở dạy nghề thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa hạng tư, chứng chỉ huấn luyện an toàn cơ bản, chứng chỉ nghiệp vụ

Thông tư số 03/2017/TT-BGTVT ngày 20/01/2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định nội dung, chương trình đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa.

         B. Lĩnh vực đường bộ

1

Quyết định 105/QĐ-UBND ngày 02/02/2016

Cấp mới giấy phép đào tạo lái xe các hạng A1, A2, A3 và A4

Thông tư 20/2017/TT-BGTVT ngày 15/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ

2

Cấp lại giấy phép đào tạo lái xe các hạng A1, A2, A3 và A4

Thông tư 20/2017/TT-BGTVT ngày 15/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ

3

Chấp thuận xây dựng mới cơ sở đào tạo lái xe ô tô

Thông tư 20/2017/TT-BGTVT ngày 15/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ

4

Chấp thuận giảm số chuyến chạy xe trên tuyến vận tải hành khách cố định liên tỉnh, nội tỉnh

Thông tư số 60/2015/TT-BGTVT ngày 02/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ.

5

Thỏa thuận thi công công trình đường bộ trên quốc lộ ủy thác Sở GTVT quản lý

Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-GP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

PHẦN II

NỘI DUNG  THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG  THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ, THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH NINH BÌNH

A - Lĩnh vực Đường sắt

1. Cấp giấy phép xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp đường ngang

Trình tự thực hiện

Bước 1: Nộp hồ sơ tại "Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả" của Sở Giao thông vận tải tỉnh Ninh Bình, Địa chỉ: Số 40 Đường Lê Đại Hành, phường Thanh Bình, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình trong giờ làm việc hành chính theo quy định của Nhà nước (trừ ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định).

Bước 2: Giải quyết TTHC:

Sở Giao thông vận tải tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, phải có thông báo bằng văn bản hướng dẫn tổ chức hoàn thiện hồ sơ.

Trong thời hạn 02 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định, Sở Giao thông vận tải gửi hồ sơ đến các cơ quan đơn vị liên quan để lấy ý kiến:

- Chủ quản lý, sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt chuyên dùng đối với đường ngang trên đường sắt chuyên dùng;

- Tổng cục Đường bộ Việt Nam (nếu có liên quan).

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến của Sở Giao thông vận tải các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm trả lời bằng văn bản. Quá thời hạn trên, nếu tổ chức được hỏi ý kiến không có văn bản trả lời thì được coi là đã chấp thuận và phải chịu trách nhiệm do việc không trả lời hoặc trả lời chậm trễ gây ra.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Giao thông vận tải cấp giấy phép. Trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.

Bước 3: Trả kết quả tại “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Giao thông vận tải Ninh Bình hoặc qua đường bưu điện.

Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Giao thông vận tải tỉnh Ninh Bình hoặc qua hệ thống bưu chính.

Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép theo mẫu;

- Hồ sơ thiết kế kỹ thuật của công trình đường ngang đã được phê duyệt (kèm theo Quyết định phê duyệt);

- Phương án tổ chức thi công công trình đường ngang và biện pháp đảm bảo an toàn trong quá trình thi công.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

Đối tượng thực hiện TTHC:  Tổ chức, cá nhân.

Cơ quan thực hiện TTHC:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải Ninh Bình;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Giao thông vận tải Ninh Bình;

- Cơ quan phối hợp: Chủ quản lý, sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt chuyên dùng đối với đường ngang trên đường sắt chuyên dùng; Tổng cục Đường bộ Việt Nam.

Kết quả của việc thực hiện TTHC:

Giấy phép xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp đường ngang.

Phí, lệ phí: Không

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp giấy phép (theo mẫu quy định tại Phụ lục 10 ban hành kèm theo Thông tư số 62/2015/TT-BGTVT ngày 04/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

Yêu cầu điều kiện thực hiện TTHC: Đường ngang trên đường sắt chuyên dùng liên quan đến đường tỉnh, huyện, xã, đường bộ đô thị và đường bộ chuyên dùng trong phạm vi quản lý.

Căn cứ pháp lý của TTHC:

- Thông tư số 62/2015/TT-BGTVT ngày 04/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đường ngang.

 

Phụ lục 10

 

(..1..)
(..2..)
 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 

 

Số: ……../……….

……….……, ngày    tháng... năm 20...

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG, CẢI TẠO, NÂNG CẤP ĐƯỜNG NGANG

(TẠI ..3..)

Kính gửi: ………………………………………………….....………….(..4..)

Căn cứ Luật đường sắt số 35/2005/QH11.

Căn cứ Thông tư số   /2015/TT-BGTVT ngày   tháng   năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đường ngang.

Căn cứ (...5..)………………………………………………………………………

(…2...) đại diện bởi: ………………; chức vụ: …………………… . Đề nghị được cấp giấy phép xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường ngang với các nội dung chủ yếu sau:

1. Mục đích: …………………………………………………………………………

2. Thời gian sử dụng: (Lâu dài hay tạm thời, nếu tạm thời ghi rõ thời hạn sử dụng là từngày …. tháng …. năm …. đến ngày …. tháng ….. năm …..)

3. Thuộc Dự án: (..6)……………………………………………………………….

4. Địa điểm (7): ………………………………………………………………………

5. Mật độ người, xe dự tính (8)……………………………………………………….

6. Cấp đường ngang ………………………………………………………….………

7. Các yếu tố kỹ thuật chủ yếu:

a) Đường sắt:

Mặt bằng đường sắt (9) ………………………………………………...……..…….

Trắc dọc đường sắt (10) …………………………………………….………………

Nền đường sắt (11) ………………………………………………….………….…..

b) Đường bộ:

Cấp đường bộ (12) ………………………………………………………………….

Mặt bằng đường bộ (13) ………………………………………….…………..…….

Trắc dọc đường bộ (14) ……………………………………………..……………...

Nền đường bộ (15) …………………………….……………………………………

c) Góc giao cắt (16) …………………………………………………….…………….

8. Tầm nhìn:

Của người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ (lái xe) (17)....

Của người điều khiển phương tiện giao thông đường sắt (Lái tàu) (18)...

9. Khoảng cách tới đường ngang gần nhất (19) ………

Phía gốc lý trình …….….

Phía đối diện ……….…..

10. Hình thức tổ chức phòng vệ: (Có gác, cảnh báo tự động) …………….

11. Những vấn đề khác (nếu có).

(...2...) cam kết:

Chịu toàn bộ kinh phí đầu tư xây dựng, quản lý, bảo trì, tổ chức phòng vệ (nếu có); giải phóng mặt bằng trong phạm vi hành lang an toàn giao thông tại khu vực đường ngang; đặt đầy đủ thiết bị hướng dẫn giao thông và bảo đảm trật tự, an toàn giao thông tại vị trí này.

Tự dỡ bỏ (đường ngang sử dụng có thời hạn) khi hết thời hạn sử dụng.

Nếu không thực hiện đúng các cam kết trên, (...2...) chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

Địa chỉ liên hệ: ………………...……

Số điện thoại: ……………………….

Xin gửi kèm theo các tài liệu sau:

+ (...20...) (bản chính hoặc bản sao chụp có xác nhận của chủ đầu tư).

+ (...21...) (bản chính hoặc bản sao chụp có xác nhận của chủ đầu tư).

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- …………;
- ………….;
- Lưu VT.

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

Hướng dẫn ghi trong Đơn đề nghị

(1): Tên tổ chức hoặc cơ quan cấp trên của đơn vị hoặc tổ chức đứng Đơn đề nghị cp giấy phép (nếu có).

(2): Tên đơn vị hoặc tổ chức đứng Đơn đề nghị cấp giấy phép;

(3): Ghi lý trình, tên tuyến đường sắt;

(4): Tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép;

(5): Văn bản chấp thuận việc cho phép xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường ngang của Bộ Giao thông vận tải;

(6): Ghi đầy đủ tên dự án đầu tư xây dựng công trình mà trong đó có đường ngang đề nghị cấp giấy phép.

(7): Ghi rõ lý trình, tên tuyến đường sắt, thuộc địa phận tỉnh nào.

(8): Ghi rõ mật độ người, xe dự tính qua đường ngang trong một ngày đêm sau khi xây dựng mới hoặc nâng cấp, cải tạo.

(9): Đường sắt thẳng hay cong (bán kính đường cong …, hướng rẽ theo lý trình …).

(10): Độ dốc (‰) đường sắt, hướng dốc lên hay xuống tính theo lý trình tiến.

(11): Chiều rộng nền đường sắt, đắp, đào hoặc không đào đắp, độ cao đắp hoặc đào.

(12): Cấp đường bộ theo quy định trong “Tiêu chuẩn: TCVN 4054 : 2005 về đường ôtô và 22 TCN 210-92 về đường giao thông nông thôn”.

(13): Chiều dài đoạn thẳng của đường bộ từ đường ngang ra mỗi phía? Đoạn tiếp theo?

(14): Độ dốc (%) đường bộ từ đường ngang ra mỗi phía, dốc lên hay xuống kể từ đường ngang ra.

(15): Chiều rộng nền đường bộ, mặt đường bộ, mặt lát? nền đắp hay đào? độ cao?

(16): Góc giao cắt tính đến (độ)?

(17): Tầm nhìn lái xe phụ thuộc cấp đường bộ, theo quy định của Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4054:2005, nêu rõ đứng ở từng bên đường ngang nhìn về hai phía đường sắt.

(18): Người lái tàu có thể nhìn thấy đường ngang từ điểm cách xa đường ngang bao nhiêu mét về phía góc lý trình và phía đối diện.

(19): Nếu có cầu, hầm, ghi, ga gần đó thì nêu khoảng cách từ đường ngang tới đó và ở về phía gốc lý trình hay đối diện.

(20): Hồ sơ thiết kế kỹ thuật của công trình đường ngang đã được phê duyệt (kèm theo Quyết định phê duyệt);

(21): Phương án tổ chức thi công công trình đường ngang và biện pháp đảm bảo an toàn trong quá trình thi công.

2. Gia hạn Giấy phép xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp đường ngang

Trình tự thực hiện

Bước 1: Nộp hồ sơ tại "Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả" của Sở Giao thông vận tải tỉnh Ninh Bình, Địa chỉ: Số 40 Đường Lê Đại Hành, phường Thanh Bình, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình trong giờ làm việc hành chính theo quy định của Nhà nước (trừ ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định).

Bước 2: Giải quyết TTHC: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị gia hạn theo quy định, Sở Giao thông vận tải ban hành Quyết định gia hạn giấy phép. Trường hợp không cấp thì phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do

Bước 3: Trả kết quả tại “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Giao thông vận tải Ninh Bình hoặc qua đường bưu điện.

Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Giao thông vận tải tỉnh Ninh Bình hoặc qua hệ thống bưu chính.

Thành phần hồ sơ:

Đơn đề nghị gia hạn giấy phép.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

Đối tượng thực hiện TTHC:  Tổ chức, cá nhân.

Cơ quan thực hiện TTHC:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải Ninh Bình;

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Giao thông vận tải Ninh Bình;

Kết quả của việc thực hiện TTHC: Quyết định gia hạn giấy phép xây dựng cải tạo, nâng cấp đường ngang.

Phí, lệ phí: Không

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Đơn đề nghị gia hạn giấy phép (theo mẫu quy định tại Phụ lục 12 ban hành kèm theo Thông tư số 62/2015/TT-BGTVT ngày 04/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải).

Yêu cầu điều kiện thực hiện TTHC: Không

Căn cứ pháp lý của TTHC:

- Thông tư số 62/2015/TT-BGTVT ngày 04/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đường ngang

 

Phụ lục 12 

 

(..1..)
(..2..)
 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 

 

Số: ……../……….

……….……, ngày    tháng... năm 20...

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN GIẤY PHÉP XÂY DỰNG, CẢI TẠO, NÂNG CẤP ĐƯỜNG NGANG
(TẠI ..3..)

Kính gửi: ………………………………… (..4..)

Căn cứ Giấy phép xây dựng (cải tạo, nâng cấp) đường ngang tại….(3)………, số ….. ngày .... tháng ….. năm ….. của …. (4)….. cấp cho ....(2)

(….2....) đề nghị được gia hạn giấy phép xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường ngang; (nêurõ lý do đề nghị gia hạn).

Gửi kèm theo các tài liệu sau:

- (…5…)

(...2...) cam kết thực hiện theo đúng giấy phép được cấp, quyết định gia hạn giấy phép và quy định của pháp luật có liên quan.

Địa chỉ liên hệ: ……………..….

Số điện thoại: ……………….….

 

Nơi nhận:
Như trên;
- ………..;
- ………..;
Lưu: …….

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

Hướng dẫn ghi trong Đơn đề nghị

(1) Tên tổ chức hoặc cơ quan cấp trên của đơn vị hoặc tổ chức đứng Đơn đề nghị (nếu có).

(2) Tên đơn vị hoặc tổ chức đứng Đơn đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng công trình.

(3) Ghi lý trình, tên tuyến đường sắt.

(4) Tên cơ quan đã cấp giấy phép.

(5) Các văn bản, bản vẽ liên quan (nếu có)./.

 

B - Lĩnh vực đường bộ

1. Cấp lại Giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe

   Trình tự thực hiện:

   Bước 1: Nộp hồ sơ tại “Bộ phận tiến nhận và trả kết quả” của Sở Giao thông vận tải tỉnh Ninh Bình, Địa chỉ: Số 40 Đường Lê Đại Hành, phường Thanh Bình, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình trong giờ làm việc hành chính theo quy định của Nhà nước (trừ ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định)

            Bước 2: Sở Giao thông vận tải tiếp nhận hồ sơ cá nhân hoặc hồ sơ, danh sách do cơ sở đào tạo lập; kiểm tra, tổ chức tập huấn. Trường hợp cá nhân không đủ điều kiện tập huấn phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

            Sở Giao thông vận tải cấp lại Giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe đối với cá nhân đạt kết quả tập huấn và vào sổ theo dõi.

Bước 3: Trả kết quả tại “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Giao thông vận tải Ninh Bình.

Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Giao thông vận tải Ninh Bình, qua đường bưu chính hoặc bằng các hình thức phù hợp khác.

   Thành phần hồ sơ:

            - Đơn đề nghị (theo mẫu);

            - Giấy phép lái xe còn thời hạn sử dụng (bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực);

            - Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định;

            - 01 ảnh màu cỡ 3 cm x 4 cm nền màu xanh, kiểu thẻ căn cước, được chụp trong thời gian không quá 06 tháng.

            Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày đạt kết quả tập huấn

Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân.

Cơ quan thực hiện TTHC:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải Ninh Bình;

 - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Giao thông vận tải Ninh Bình.

Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe.

Phí, lệ phí:  Không.

Tên mẫu đơn, tờ khai: Đơn đề nghị tập huấn, cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe (theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 65/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ)

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:

 Cá nhân phải được kiểm tra đạt yêu cầu theo quy định.

Căn cứ pháp lý của TTHC:

-  Luật Giao thông đường bộ năm 2008;

- Nghị định 65/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ôtô và dịch vụ sát hạch lái xe.

 

 

Phụ lục IV

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ TẬP HUẤN, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
GIÁO VIÊN DẠY THỰC HÀNH LÁI XE

Kính gửi: Tổng cục Đường bộ Việt Nam (Sở Giao thông vận tải…..)

Tôi là:............................................. Quốc tịch:..........................................................

Sinh ngày: ….. / ……. / ……. Nam, Nữ:…….

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:................................................................................

Nơi cư trú:................................................................................................................

Có giấy chứng minh nhân dân số:................................ , cấp ngày: ……. / …… / ……..

Nơi cấp:...................................................................................................................

Có giấy phép lái xe số:…………………, hạng…………….do:.......................................

cấp ngày: …… / …… / ……

Đề nghị cho tôi được tham gia tập huấn, cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe hạng 

................................................................................................................................

Gửi kèm theo:

-01 bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên hoặc chứng chỉ kỹ năng nghề để dạy trình độ sơ cấp;

- 01 bản sao có chứng thực giấy phép lái xe (còn thời hạn);

- 01 bản sao có chứng thực chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm;

- 01 giấy chứng nhận sức khỏe;

- 02 ảnh màu cỡ 3 cm x 4 cm, chụp trong thời gian không quá 06 tháng.

Tôi xin cam đoan những điều ghi trên đây là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm.

  

 

 

………., ngày ….. tháng ….. năm 20…..
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký và ghi rõ họ, tên)

 

 

2.  Lựa chọn đơn vị khai thác tuyến vận tải hành khách theo tuyến cố định

Trình tự thực hiện:

Bước 1: Nộp hồ sơ tại "Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả" của Sở Giao thông vận tải tỉnh Ninh Bình, Địa chỉ: Số 40 Đường Lê Đại Hành, phường Thanh Bình, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình trong giờ làm việc hành chính theo quy định của Nhà nước  (trừ ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định).

Bước 2: Sở Giao thông vận tải tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ:

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, Sở Giao thông vận tải phải kiểm tra hồ sơ và trong thời hạn 02 ngày làm việc tiếp theo phải công bố công khai trên Trang Thông tin điện tử của Sở, việc doanh nghiệp, hợp tác xã đăng ký khai thác tuyến thành công hoặc không thành công. Trường hợp đăng ký khai thác tuyến không thành công, Sở Giao thông vận tải phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp, hợp tác xã và nêu rõ lý do. Các thông tin liên quan đến đăng ký khai thác tuyến phải được Sở Giao thông vận tải nơi tiếp nhận hồ sơ gửi cho Sở Giao thông vận tải đầu tuyến bên kia biết để đồng thời công bố trên Trang Thông tin điện tử.

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của doanh nghiệp, hợp tác xã đăng ký đầu tiên mà có từ 02 doanh nghiệp, hợp tác xã trở lên (tính cho cả hai đầu tuyến) đăng ký khai thác trùng tuyến và giờ xe chạy thì trong thời hạn 02 ngày làm việc tiếp theo, Sở Giao thông vận tải hai đầu tuyến phải công bố công khai trên Trang Thông tin điện tử và thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp, hợp tác xã biết việc tổ chức lựa chọn doanh nghiệp, hợp tác xã khai thác tuyến theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Giao thông vận tải tỉnh Ninh Bình hoặc qua hệ thống bưu chính

Thành phần hồ sơ:

- Giấy đăng ký khai thác tuyến theo mẫu;

- Phương án khai thác tuyến vận tải hành khách bằng xe ô tô theo mẫu;

- Giấy đăng ký chất lượng dịch vụ vận tải trên tuyến cố định theo mẫu.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.           

 Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định đối với 02 doanh nghiệp, hợp tác xã trở lên; đối với đăng ký khai thác tuyến trùng tuyến, giờ là 02 ngày.

Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức.

Cơ quan thực hiện TTHC:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải;

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải;

- Cơ quan phối hợp: Không có.

Kết quả của việc thực hiện TTHC: Văn bản đăng ký khai thác tuyến thành công được công bố.

 Phí, lệ phí: Không có.

 Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính:

- Giấy đăng ký khai thác tuyến theo mẫu quy định tại Phụ lục 2a Thông tư số 60/2015/TT-BGTVT ngày 02/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;

- Phương án khai thác tuyến vận tải hành khách bằng xe ô tô theo mẫu quy định tại Phụ lục 15 Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT ngày 07 /11/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;

- Giấy đăng ký chất lượng dịch vụ vận tải trên tuyến cố định theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

 Yêu cầu điều kiện thực hiện TTHC:

Doanh nghiệp, hợp tác xã có Giấy phép kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô được lựa chọn đăng ký khai thác tuyến theo quy hoạch mạng lưới tuyến.

Căn cứ pháp lý của TTHC:

- Luật Giao thông đường bộ năm 2008;

- Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT ngày 07/11/2014 của Bộ trưởng Bộ GTVT quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;

- Thông tư số 60/2015/TT-BGTVT ngày 02/11/2015 của Bộ trưởng Bộ  GTVT  sửa đổi một số điều của Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT quy định về tổ chức quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;

- Thông tư số 92/2015/TT-BGTVT ngày 31/12/2015 của Bộ trưởng Bộ GTVT quy định về quy trình lựa chọn đơn vị khai thác tuyến vận tải hành khách cố định bằng xe ô tô.

 

Phụ lục 2a

Tên doanh nghiệp, HTX:.........

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Số:.............. /..............

…………, ngày...... tháng......năm.....

 

GIẤY ĐĂNG KÝ KHAI THÁC TUYẾN

 

Kính gửi: Sở Giao thông vận tải …………………………………….…...

 

1. Tên doanh nghiệp, hợp tác xã: ……………………………………………

2. Địa chỉ: ……………………………………………………………………

3. Số điện thoại (Fax): …………………………………………………………

4. Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô số: ........... do …(tên cơ quan cấp).................. cấp ngày ........./...../...........

5. Đăng ký..........(1)..................tuyến: Mã số tuyến: …………………………

Nơi đi:...........................................Nơi đến:........................................................(2)

Bến xe đi:..................................... Bến xe đến:.................................................. (3)

Giờ xe xuất bến tại bến xe đi: …….. giờ.... phút, vào các ngày..............................

Giờ xe xuất bến tại bến xe đến:…….giờ.... phút, vào các ngày..............................

Số chuyến xe trong ngày/tuần/tháng:………………………………………..……

Cự ly vận chuyển: .................km.

Hành trình chạy xe:................................................................................................

 

 

                 Đại diện doanh nghiệp, HTX
                          
(Ký tên, đóng dấu)

Hướng dẫn ghi:

(1) Ghi tên tỉnh (nếu là tuyến liên tỉnh), ghi tên huyện, xã nơi đặt bến xe (nếu là tuyến nội tỉnh).

(2) Ghi tên địa danh tỉnh đi, tỉnh đến.

(3) Ghi tên bến xe nơi đi và tên bến xe nơi đến.

 

Phụ lục 15

 

Tên doanh nghiệp, HTX:.........

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Số:.............. /..............

…………, ngày...... tháng......năm.....

 

PHƯƠNG ÁN KHAI THÁC TUYẾN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH

 BẰNG XE Ô TÔ

I. Đặc điểm tuyến:

Mã số tuyến:.......................................................................................... ……………….

Tên tuyến:.............................đi.........................................và ngược lại.

Bến đi:........................................................................................................................….

Bến đến:................................................................................................... ……………..

Cự ly vận chuyển:.........................km.

Hành trình:.......................................................................................................................

II. Biểu đồ chạy xe:

1. Số chuyến (nốt (tài))................trong ngày, tuần, tháng.

2. Giờ xuất bến:

a) Chiều đi: xuất bến tại:………..

- Nốt (tài) 1 xuất bến lúc...... giờ.... phút, vào các ngày..................................................

- Nốt (tài) 2 xuất bến lúc...... giờ.....phút, vào các ngày..................................................

-....

b) Chiều về: xuất bến tại:………..

- Nốt (tài) 1 xuất bến lúc...... giờ.... phút, vào các ngày...................................................

- Nốt (tài) 2 xuất bến lúc...... giờ.....phút, vào các ngày...................................................

3. Thời gian thực hiện một hành trình chạy xe..... giờ...phút.

4. Tốc độ lữ hành: km/h.

5. Lịch trình chạy xe:

a) Chiều đi: xuất bến tại:………

+ Nốt (tài) 1: Giờ xuất bến:………

TT lần nghỉ

Tên điểm dừng nghỉ

Điện thoại

Địa chỉ

Thời gian đến

Thời gian dừng
(phút)

1.

 

 

 

 

 

2.

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

+ Nốt (tài) 2: Giờ xuất bến:………

TT lần nghỉ

Tên điểm dừng nghỉ

Điện thoại

Địa chỉ

Thời gian đến

Thời gian dừng
(phút)

1.

 

 

 

 

 

2.

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

b) Chiều về: xuất bến tại:……….

+ Nốt (tài) 1: Giờ xuất bến:………

TT lần nghỉ

Tên điểm dừng nghỉ

Điện thoại

Địa chỉ

Thời gian đến

Thời gian dừng (phút)

1.

 

 

 

 

 

2.

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

+ Nốt (tài) 2: Giờ xuất bến:………

TT lần nghỉ

Tên điểm dừng nghỉ

Điện thoại

Địa chỉ

Thời gian đến

Thời gian dừng
(phút)

1.

 

 

 

 

 

2.

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

III. Đoàn phương tiện:

TT

Nhãn hiệu xe

Năm sản xuất

Sức chứa

Tiêu chuẩn khí thải

Số lượng (chiếc)

1

 

 

 

 

 

2

 

Tổng cộng

 

 

 

 

IV. Phương án bố trí lái xe, nhân viên phục vụ trên xe:

TT

Nốt (tài)

Số lượng lái xe

Số lượng nhân viên phục vụ

Ghi chú

1

Nốt (tài) 1

 

 

 

2

Nốt (tài) 2

 

 

 

 

....

 

 

 

V. Giá vé và cước hành lý:

1. Giá vé:

a) Giá vé suốt tuyến:................... đồng/HK.

b) Giá vé chặng (nếu có):

- Chặng 1 (từ.....đến.......):........................đồng/HK.

- Chặng 2 (từ.....đến.......):.........................đồng/HK.

- Chặng................

2. Giá cước hành lý:

a) Hành lý được miễn cước:.........................................kg.

b) Hành lý vượt quá mức miễn cước:........................đ/kg.

3. Hình thức bán vé

a) Bán vé tại quầy ở bến xe:.......................................................................

b) Bán vé tại đại lý:....................... (ghi rõ tên đại lý, địa chỉ, điện thoại)...

c) Bán vé qua mạng:.............. (địa chỉ trang web).

VI. Xe trung chuyển (nếu có):

- Loại xe:…………….., sức chứa:…………, năm sản xuất

- Số lượng xe:………………………………………………

 

Đại diện doanh nghiệp, HTX
(Ký tên, đóng dấu)

 

 

Phụ lục 7

Tên doanh nghiệp, HTX:.........

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Số:.............. /..............

…………, ngày...... tháng......năm.....

 

GIẤY ĐĂNG KÝ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VẬN TẢI
TRÊN TUYẾN CỐ ĐỊNH

 

Kính gửi: Sở GTVT...................................................................................

 

1. Tên doanh nghiệp, HTX:.....................................................................................

2. Địa chỉ:...............................................................................................................

3. Số điện thoại (Fax):.............................................................................................

4. Đơn vị đã đăng ký và được công nhận là đơn vị đạt Tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ vận tải hạng…… theo mức chất lượng dịch vụ vận tải do Bộ Giao thông vận tải quy định. (hoặc Tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ do đơn vị xây dựng tương đương hạng …..của Tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ vận tải hành khách do Bộ Giao thông vận tải ban hành).

5. Nội dung đăng ký chất lượng dịch vụ trên tuyến:

Tỉnh đi............ tỉnh đến.........; Bến đi........... Bến đến............. như sau:

a) Đạt chất lượng dịch vụ loại……(sao) theo Tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ vận tải hành khách do Bộ GTVT ban hành (hoặc Tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ do đơn vị xây dựng tương đương loại ….. (sao) của Tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ vận tải hành khách do Bộ Giao thông vận tải ban hành).

b) Các dịch vụ phục vụ hành khách trên hành trình gồm:…..

c) Số điện thoại đường dây nóng của đơn vị:................

Đơn vị kinh doanh cam kết thực hiện đúng các nội dung đã đăng ký./.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu.

Đại diện doanh nghiệp, HTX
(Ký tên, đóng dấu)


 

 

C. Lĩnh vực đường thủy nội địa

1. Phê duyệt phương án vận tải hàng hóa siêu trường hoặc hàng hóa siêu trọng trên đường thủy nội địa

Trình tự thực hiện:

Bước 1: Nộp hồ sơ tại "Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả" của Sở Giao thông vận tải tỉnh Ninh Bình, Địa chỉ: Số 40 Đường Lê Đại Hành, phường Thanh Bình, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình trong giờ làm việc hành chính theo quy định của Nhà nước  (trừ ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định).

Bước 2: Sở Giao thông vận tải tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ:

            - Trường hợp hồ sơ nộp trực tiếp, nếu hồ sơ đầy đủ thì cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả theo thời hạn quy định; nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì trả lại ngay và hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại hồ sơ;

            - Trường hợp hồ sơ nhận qua hệ thống bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời gian 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Giao thông vận tải có văn bản gửi tổ chức, cá nhân yêu cầu bổ sung, hoàn thiện lại hồ sơ;

            - Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định, Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, phê duyệt phương án vận tải hàng hóa siêu trường, hàng hóa siêu trọng theo mẫu và gửi cho tổ chức, cá nhân để thực hiện. Trường hợp không phê duyệt phương án phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do. Tổ chức, cá nhân không phải nộp phí hoặc lệ phí đối với việc phê duyệt phương án vận tải.

Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Giao thông vận tải tỉnh Ninh Bình hoặc qua hệ thống bưu chính.

Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị phê duyệt phương án vận tải hàng hóa siêu trường hoặc hàng hóa siêu trọng trên đường thủy nội địa theo mẫu;

- Phương án vận tải hàng hóa siêu trường hoặc hàng hóa siêu trọng theo các nội dung theo mẫu.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Thời hạn giải quyết: 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.

Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.

Cơ quan thực hiện TTHC:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: S Giao thông vận tải Ninh Bình;

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: S Giao thông vận tải Ninh Bình.

- Cơ quan phối hợp: Không có.

Kết quả của việc thực hiện TTHC: Quyết định phê duyệt.

Phí, lệ phí: Không có.

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính:

- Đơn đề nghị theo mẫu tại Phụ lục II Thông tư 61/2015/TT-BGTVT ngày 02/11/2015 của Bộ trưởng Bộ GTVT quy định về vận tải hàng hóa trên đường thủy nội địa;

- Phương án vận tải hàng hóa siêu trường hoặc hàng hóa siêu trọng theo các nội dung tại Phụ lục III Thông tư 61/2015/TT-BGTVT ngày 02/11/2015 của Bộ trưởng Bộ GTVT quy định về vận tải hàng hóa trên đường thủy nội địa.

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:  Không có.

Căn cứ pháp lý của TTHC:

- Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15/6/2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17/6/2014;

-  Nghị định số 24/2015/NĐ-CP ngày 27/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa;

- Nghị định số 110/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh vận tải đường thủy nội địa;

- Thông tư số 61/2015/TT-BGTVT ngày 02/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về vận tải hàng hóa trên đường thủy nội địa.

Phụ lục II

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 

 

………., ngày …. tháng …. năm 20…..

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Phê duyệt phương án vận tải hàng hóa siêu trường, hàng hóa siêu trọng trên đường thủy nội địa

Kính gửi: ……..(tên cơ quan có thẩm quyền phê duyệt) ……

- Tên tổ chức, cá nhân đề nghị: ...................................................................................

- Địa chỉ: .....................................................................................................................

- Số điện thoại: …………………………………; Fax/email: ....................................

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: ……………………ngày ............................

- Cơ quan cấp: .............................................................................................................

1. Phương tiện vận chuyển

1.1. Phương tiện tự hành

1. Tên phương tiện ………………………………….. số đăng ký: ....................................

- Công suất máy ....................................................................................... (sức ngựa)

- Chiều dài: ......................................................................................................... (m)

- Chiều rộng: ....................................................................................................... (m)

- Chiều cao không hạ của phương tiện: .............................................................. (m)

- Mớn nước ......................................................................................................... (m)

- Trọng tải .......................................................................................................... (tấn)

1.2. Phương tiện tàu kéo, tàu đẩy

- Tên phương tiện ………………………………. số đăng ký: ..........................................

- Công suất ............................................................................................. (sức ngựa)

- Chiều dài: ....................................................................................................... (m)

- Chiều rộng: ..................................................................................................... (m)

- Chiều cao không hạ của phương tiện: ............................................................ (m)

- Mớn nước ....................................................................................................... (m)

- Trọng tải ........................................................................................................ (tấn)

- Tên sà lan ………………………… số đăng ký: ...........................................................

- Chiều dài:........................................................................................................ (m)

- Chiều rộng: ....................................................................................................  (m)

- Chiều cao không hạ sà lan: ............................................................................  (m)

- Mớn nước........................................................................................................ (m)

- Trọng tải......................................................................................................... (tấn)

2. Loại hàng hóa siêu trường, hàng hóa siêu trọng vận chuyển

- Loại hàng: ..........................................................................................................

- Trọng lượng hàng xin chở............................................................................. (tấn)

- Chiều dài loại hàng vận chuyển...................................................................... (m)

- Chiều rộng loại hàng vận chuyển.......................................................................... (m)

- Chiều cao loại hàng vận chuyển........................................................................... (m)

3. Tuyến vận tải

- Cảng, bến xuất phát ................................................................................................

- Địa chỉ ....................................................................................................................

- Các tuyến đường thủy sẽ đi.....................................................................................

- Cảng, bến đến.........................................................................................................

- Địa chỉ.....................................................................................................................

4. Thời gian đề nghị thực hiện: từ ngày …. tháng …. năm ....đến ngày …. tháng ….năm....

5. Cam kết: Tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải cam kết thực hiện nghiêm chỉnh Luật Giao thông đường thủy nội địa và các quy định của pháp luật khác có liên quan.

 

 

Đại diện tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải
Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu (nếu có)

 

Phụ lục III

 

PHƯƠNG ÁN VẬN TẢI HÀNG HÓA SIÊU TRƯỜNG, HÀNG HÓA SIÊU TRỌNG TRÊN ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA

 

I. Tên tổ chức, cá nhân: .............................................................................................

II. Nội dung của phương án

1. Xác định chiều rộng, chiều sâu, bán kính cong của luồng; chiều cao tĩnh không của các công trình vượt sông trên tuyến dự kiến vận tải.

2. Mô tả về vị trí, địa hình nơi xếp, dỡ hàng hóa thiết bị xếp, dỡ hàng hóa siêu trường, hàng hóa siêu trọng.

3. Mô tả về loại hàng hóa siêu trường hoặc hàng hóa siêu trọng cần vận chuyển; mô tả kích thước hàng hóa khi xếp xuống phương tiện thủy hoặc sà lan.

4. Hướng dẫn đảm bảo an toàn giao thông, yêu cầu hỗ trợ (nếu có).

5. Tuyến đường thủy nội địa mà phương tiện thủy nội địa vận chuyển hàng hóa.

6. Thời gian, địa điểm nghỉ trên đường hành trình.

 

            2. Cấp biển hiệu phương tiện thủy vận chuyển khách du lịch

Trình tự thực hiện:

Bước 1: Nộp hồ sơ tại "Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả" của Sở Giao thông vận tải tỉnh Ninh Bình, Địa chỉ: Số 40 Đường Lê Đại Hành, phường Thanh Bình, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình trong giờ làm việc hành chính theo quy định của Nhà nước (trừ ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định).

Bước 2: Giải quyết TTHC:

Sở Giao thông vận tải tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra.

 - Trường hợp hồ sơ nộp trực tiếp, nếu hồ sơ đầy đủ thì cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả theo thời hạn quy định; trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì trả lại ngay và hướng dẫn đơn vị kinh doanh hoàn thiện lại hồ sơ;

- Trường hợp nhận qua mạng bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Giao thông vận tải có văn bản gửi đơn vị kinh doanh nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Giao thông vận tải có văn bản (kèm theo 01 bộ hồ sơ) gửi Sở Du lịch Ninh Bình để lấy ý kiến;

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, Sở Du lịch có văn bản trả lời. Hết thời gian quy định trên mà không có văn bản trả lời, coi như Sở Du lịch đồng ý cấp biển hiệu cho phương tiện thủy vận chuyển khách du lịch theo đề nghị của đơn vị kinh doanh vận tải;

Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của Sở Du lịch hoặc kể từ ngày hết thời gian quy định xin ý kiến, Sở Giao thông vận tải cấp biển hiệu cho phương tiện thủy vận chuyển khách du lịch

Bước 3: Trả kết quả tại “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Giao thông vận tải Ninh Bình hoặc qua đường bưu điện.

Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Giao thông vận tải tỉnh Ninh Bình hoặc qua hệ thống bưu chính.

Thành phần hồ sơ:

- Giấy đề nghị cấp biển hiệu phương tiện thủy theo mẫu;

- 01 bản sao (kèm bản chính để đối chiếu) hoặc 01 bản sao có chứng thực: Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa còn hiệu lực; giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện còn hiệu lực;

- 01 bản sao (kèm bản chính để đối chiếu) hoặc 01 bản sao có chứng thực: Giấy chứng nhận tập huấn nghiệp vụ du lịch của người Điều khiển và nhân viên phục vụ trên phương tiện thủy vận chuyển khách du lịch còn hiệu lực hoặc Giấy chứng nhận thuyết minh viên du lịch, Thẻ hướng dẫn viên du lịch.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Thời hạn giải quyết:

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Giao thông vận tải có văn bản gửi Sở Du lịch để lấy ý kiến;

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, Sở Du lịch có văn bản trả lời;

- Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của Sở Du lịch hoặc kể từ ngày hết thời gian quy định xin ý kiến, Sở Giao thông vận tải cấp biển hiệu cho phương tiện thủy vận chuyển khách du lịch.

Đối tượng thực hiện TTHC:  Tổ chức, cá nhân.

Cơ quan thực hiện TTHC:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải Ninh Bình;

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Giao thông vận tải Ninh Bình;

- Cơ quan phối hợp: Sở Du lịch Ninh Bình.

Kết quả của việc thực hiện TTHC:

- Biển hiệu cho phương tiện thủy vận chuyển khách du lịch.

- Thời hạn biển hiệu của phương tiện thủy vận chuyển khách du lịch là 05 năm, kể từ ngày cấp và không quá niên hạn sử dụng của phương tiện thủy.

Phí, lệ phí: Không có.

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính:

- Giấy đề nghị cấp biển hiệu phương tiện thủy theo mẫu quy định tại Phụ lục IV của Thông tư liên tịch 02/2016/TTLT-BGTVT-BVHTTDL.

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:  Không có.

Căn cứ pháp lý của TTHC:

- Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15/6/2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17/6/2014;

-  Nghị định số 24/2015/NĐ-CP ngày 27/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa;

- Nghị định số 110/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh vận tải đường thủy nội địa;

- Thông tư liên tịch số 02/2016/TTLT-BGTVT-BVHTTDL ngày 23/3/2016 Hướng dẫn về cấp biển hiệu phương tiện thủy nội địa vận chuyển khách du lịch.

 Phụ lục IV

 

TÊN TC, CN KINH DOANH

Số:.........../.................

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

..............., ngày....... tháng..... năm.........

 

GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP BIỂN HIỆU PHƯƠNG TIỆN THỦY VẬN CHUYỂN KHÁCH DU LỊCH

 

Kính gửi: Sở Giao thông vận tải..............................

 

Tên tổ chức, cá nhân kinh doanh:..................................................................................

Tên giao dịch quốc tế (nếu có).......................................................................................

Trụ sở, địa chỉ:................................................................................................................

Số điện thoại (Fax):..................................................... Email:.......................................

Đề nghị cấp (cấp lại) biển hiệu phương tiện thủy vận chuyển khách du lịch:

Số TT

Tên phương tiện

Số đăng ký

Sức chở của phương tiện (người)

Kích thước (chiều dài, chiều rộng, chiều chìm) (m)

Tổng công suất máy (sức ngựa)

Tốc độ tối đa (km/h)

Năm đóng

1

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

Các giấy tờ liên quan kèm theo gồm:

..............................................................................................................................

Lý do đề nghị: (cấp mới, cấp lại; cấp lại do mất hoặc hỏng).

Thời hạn: từ ngày.... tháng... năm.... đến ngày.... tháng... năm....

Tổ chức (cá nhân) kinh doanh cam kết chịu trách nhiệm về nội dung giấy đề nghị và các giấy tờ trong hồ sơ đề nghị cấp biển hiệu đính kèm./.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu.

Người đại diện theo pháp luật

(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)


 

 

            3. Cấp lại biển hiệu phương tiện thủy vận chuyển khách du lịch trong trường hợp biển hiệu hết hiệu lực

Trình tự thực hiện:

Bước 1: Nộp hồ sơ tại "Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả" của Sở Giao thông vận tải tỉnh Ninh Bình, Địa chỉ: Số 40 Đường Lê Đại Hành, phường Thanh Bình, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình trong giờ làm việc hành chính theo quy định của Nhà nước (trừ ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định)

Bước 2: Giải quyết TTHC

Sở Giao thông vận tải tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra.

- Trường hợp hồ sơ nộp trực tiếp, nếu hồ sơ đầy đủ thì cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả theo thời hạn quy định; trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì trả lại ngay và hướng dẫn đơn vị kinh doanh hoàn thiện lại hồ sơ;

- Trường hợp nhận qua mạng bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Giao thông vận tải có văn bản gửi đơn vị kinh doanh nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Giao thông vận tải nơi tiếp nhận hồ sơ có văn bản (kèm theo 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 02/2016/TTLT-BGTVT-BVHTTDL) gửi Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Sở Du lịch) trên địa bàn để lấy ý kiến;

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Sở Du lịch) có văn bản trả lời. Hết thời gian quy định trên mà không có văn bản trả lời, coi như Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Sở Du lịch) đồng ý cấp biển hiệu cho phương tiện thủy vận chuyển khách du lịch theo đề nghị của đơn vị kinh doanh vận tải;

- Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Sở Du lịch) hoặc kể từ ngày hết thời gian quy định xin ý kiến, Sở Giao thông vận tải cấp biển hiệu cho phương tiện thủy vận chuyển khách du lịch. Việc trả kết quả cấp biển hiệu được thực hiện trực tiếp tại Sở Giao thông vận tải hoặc qua mạng bưu chính.

Bước 3: Trả kết quả tại “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Giao thông vận tải Ninh Bình hoặc qua đường bưu điện.

Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Giao thông vận tải tỉnh Ninh Bình hoặc qua hệ thống bưu chính.

Thành phần hồ sơ:

- Giấy đề nghị cấp biển hiệu phương tiện thủy (theo mẫu);

- 01 bản sao (kèm bản chính để đối chiếu) hoặc 01 bản sao có chứng thực: Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa còn hiệu lực; giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện còn hiệu lực;

- 01 bản sao (kèm bản chính để đối chiếu) hoặc 01 bản sao có chứng thực: Giấy chứng nhận tập huấn nghiệp vụ du lịch của người điều khiển và nhân viên phục vụ trên phương tiện thủy vận chuyển khách du lịch còn hiệu lực hoặc Giấy chứng nhận thuyết minh viên du lịch, Thẻ hướng dẫn viên du lịch.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Thời hạn giải quyết:

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Giao thông vận tải nơi tiếp nhận hồ sơ có văn bản gửi Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Sở Du lịch) trên địa bàn để lấy ý kiến;

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Sở Du lịch) có văn bản trả lời.

- Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Sở Du lịch) hoặc kể từ ngày hết thời gian quy định xin ý kiến, Sở Giao thông vận tải cấp biển hiệu cho phương tiện thủy vận chuyển khách du lịch.

Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.

Cơ quan thực hiện TTHC:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải tỉnh Ninh Bình;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải tỉnh Ninh Bình; 

- Cơ quan phối hợp: Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình.

Kết quả của việc thực hiện TTHC:

Biển hiệu cho phương tiện thủy vận chuyển khách du lịch.

Phí, lệ phí: Không.

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính:

 - Giấy đề nghị cấp lại biển hiệu phương tiện thủy vận chuyển khách du lịch theo mẫu quy định tại Phụ lục IV của Thông tư liên tịch 02/2016/TTLT-BGTVT-BVHTTDL.

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:  

Trước khi biển hiệu hết hiệu lực tối thiểu 10 ngày, đơn vị kinh doanh vận chuyển khách du lịch gửi hồ sơ theo quy đến Sở Giao thông vận tải nơi đơn vị kinh doanh đặt trụ sở chính hoặc chi nhánh.

Căn cứ pháp lý của TTHC:

- Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15/6/2004;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17/6/2014;

-  Nghị định số 24/2015/NĐ-CP ngày 27/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa;

- Nghị định số 110/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh vận tải đường thủy nội địa;

- Thông tư liên tịch số 02/2016/TTLT-BGTVT-BVHTTDL ngày 23/3/2016 Hướng dẫn về cấp biển hiệu phương tiện thủy nội địa vận chuyển khách du lịch.

 

 Phụ lục IV

 

TÊN TC, CN KINH DOANH

Số:.........../.................

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

..............., ngày....... tháng..... năm.........

 

GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI BIỂN HIỆU PHƯƠNG TIỆN THỦY VẬN CHUYỂN KHÁCH DU LỊCH

 

Kính gửi: Sở Giao thông vận tải..............................

 

Tên tổ chức, cá nhân kinh doanh:..........................................................................

Tên giao dịch quốc tế (nếu có)..............................................................................

Trụ sở, địa chỉ:.......................................................................................................

Số điện thoại (Fax):.............................................................................................. Email:...................................................................................................................

Đề nghị cấp (cấp lại) biển hiệu phương tiện thủy vận chuyển khách du lịch:

Số TT

Tên phương tiện

Số đăng ký

Sức chở của phương tiện (người)

Kích thước (chiều dài, chiều rộng, chiều chìm) (m)

Tổng công suất máy (sức ngựa)

Tốc độ tối đa (km/h)

Năm đóng

1

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

Các giấy tờ liên quan kèm theo gồm:

...............................................................................................................................

Lý do đề nghị: (cấp mới, cấp lại; cấp lại do mất hoặc hỏng).

Thời hạn: từ ngày.... tháng... năm.... đến ngày.... tháng... năm....

Tổ chức (cá nhân) kinh doanh cam kết chịu trách nhiệm về nội dung giấy đề nghị và các giấy tờ trong hồ sơ đề nghị cấp biển hiệu đính kèm./.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu.

Người đại diện theo pháp luật

(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)


 

4. Cấp lại biển hiệu phương tiện thủy vận chuyển khách du lịch trong trường hợp biển hiệu bị mất hoặc hỏng không sử dụng được

Trình tự thực hiện:

Bước 1: Nộp hồ sơ tại "Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả" của Sở Giao thông vận tải tỉnh Ninh Bình, Địa chỉ: Số 40 Đường Lê Đại Hành, phường Thanh Bình, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình trong giờ làm việc hành chính theo quy định của Nhà nước (trừ ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định).

Bước 2: Giải quyết TTHC:

Sở Giao thông vận tải tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra.

- Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của đơn vị kinh doanh vận chuyển khách du lịch, Sở Giao thông vận tải cấp lại biển hiệu phương tiện thủy vận chuyển khách du lịch.

Cách thức thực hiện:

- Nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác.

Thành phần hồ sơ:

- Giấy đề nghị cấp lại biển hiệu phương tiện thủy vận chuyển khách du lịch.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Thời hạn giải quyết:

Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định.

Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.

Cơ quan thực hiện TTHC:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải; 

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải; 

- Cơ quan phối hợp: Không có.

Kết quả của việc thực hiện TTHC:

- Biển hiệu cho phương tiện thủy vận chuyển khách du lịch.

- Thời hạn của biển hiệu cấp lại tính theo thời hạn còn lại của biển hiệu đã bị mất hoặc hỏng

Phí, lệ phí: Không có.

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính:

- Giấy đề nghị cấp lại biển hiệu phương tiện thủy vận chuyển khách du lịch theo mẫu quy định tại Phụ lục IV của Thông tư liên tịch 02/2016/TTLT-BGTVT-BVHTTDL.

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:  Không có.

 

Căn cứ pháp lý của TTHC:

- Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15/6/2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17/6/2014;

-  Nghị định số 24/2015/NĐ-CP ngày 27/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa;

- Nghị định số 110/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh vận tải đường thủy nội địa;

- Thông tư liên tịch số 02/2016/TTLT-BGTVT-BVHTTDL ngày 23/3/2016 Hướng dẫn về cấp biển hiệu phương tiện thủy nội địa vận chuyển khách du lịch.

 

Phụ lục IV

 

TÊN TC, CN KINH DOANH

Số:.........../.................

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

..............., ngày....... tháng..... năm.........

 

GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI BIỂN HIỆU PHƯƠNG TIỆN THỦY VẬN CHUYỂN KHÁCH DU LỊCH

 

Kính gửi: Sở Giao thông vận tải..............................

 

Tên tổ chức, cá nhân kinh doanh:...................................................................................

Tên giao dịch quốc tế (nếu có)........................................................................................

Trụ sở, địa chỉ:.................................................................................................................

Số điện thoại (Fax):..................................................... Email:........................................

Đề nghị cấp (cấp lại) biển hiệu phương tiện thủy vận chuyển khách du lịch:

Số TT

Tên phương tiện

Số đăng ký

Sức chở của phương tiện (người)

Kích thước (chiều dài, chiều rộng, chiều chìm) (m)

Tổng công suất máy (sức ngựa)

Tốc độ tối đa (km/h)

Năm đóng

1

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

Các giấy tờ liên quan kèm theo gồm:

..............................................................................................................................

Lý do đề nghị: (cấp mới, cấp lại; cấp lại do mất hoặc hỏng).

Thời hạn: từ ngày.... tháng... năm.... đến ngày.... tháng... năm....

Tổ chức (cá nhân) kinh doanh cam kết chịu trách nhiệm về nội dung giấy đề nghị và các giấy tờ trong hồ sơ đề nghị cấp biển hiệu đính kèm./.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu.

Người đại diện theo pháp luật

(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

II. NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG

A. Lĩnh vực Đăng kiểm

            1. Cấp Giấy chứng nhận, Tem kiểm định an toàn kỹ thuật (ATKT) và bảo vệ môi trường (BVMT) đối với xe cơ giới

            Trình tự thực hiện

Bước 1: Tổ chức, cá nhân đưa phương tiện và hồ sơ  đề nghị cấp Giấy chứng nhận, Tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới đến  Trung tâm đăng kiểm xe cơ giới Ninh Bình (Địa chỉ: Thôn An Hòa, phường Ninh Phong, Thành phố Ninh Bình) hoặc Trung tâm đăng kiểm xe cơ giới 35-02D Ninh Bình (Địa chỉ: Phố Bích Sơn, phường Bích Đào, Thành phố Ninh Bình) trong giờ làm việc hành chính theo quy định của Nhà nước (trừ ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định).

Bước 2: Cán bộ đăng kiểm tiếp nhận, kiểm tra, đối chiếu hồ sơ với dữ liệu trên Chương trình Quản lý kiểm định:

- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn chủ xe hoàn thiện lại (Giấy đăng ký xe không hợp lệ khi có dấu hiệu làm giả; nội dung bị sửa chữa, tẩy xóa; quá thời hạn hiệu lực);

- Trường hợp hồ sơ

            Bước 3: Trả Giấy chứng nhận kiểm định; Hóa đơn thu phí đăng kiểm, lệ phí cấp Giấy chứng nhận kiểm định ngay cho chủ xe và dán Tem kiểm định cho phương tiện.

             Nếu xe cơ giới chỉ có Giấy hẹn cấp giấy đăng ký xe, Đơn vị đăng kiểm thực hiện kiểm định, nếu đạt yêu cầu thì chỉ dán Tem kiểm định và cấp Giấy hẹn trả Giấy chứng nhận kiểm định cho chủ xe theo mẫu quy định tại Phụ lục IV của Thông tư này. Khi chủ xe xuất trình giấy đăng ký xe thì Đơn vị đăng kiểm trả Giấy chứng nhận kiểm định.

Xe cơ giới kiểm định nếu có hạng mục khiếm khuyết, hư hỏng, Đơn vị đăng kiểm in và gửi thông báo cho chủ xe những khiếm khuyết, hư hỏng theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư  70/2015/TT-BGTVT để sửa chữa, khắc phục. Trường hợp phải kiểm định lại thì Đơn vị đăng kiểm thông báo xe cơ giới không đạt trên Chương trình Quản lý kiểm định; xe cơ giới có thể kiểm định lại tại bất kỳ Đơn vị đăng kiểm nào.

Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm đăng kiểm hoặc qua hệ thống bưu chính.

Thành phần hồ sơ:

            * Hồ sơ phương tiện

- Hồ sơ xuất trình:

+ Bản chính giấy đăng ký xe do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc một trong các giấy tờ còn hiệu lực sau: Bản sao giấy đăng ký xe có xác nhận của ngân hàng đang cầm giữ; Bản sao giấy đăng ký xe có xác nhận của tổ chức cho thuê tài chính; Giấy hẹn cấp giấy đăng ký xe.

+ Bản chính Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực.

- Hồ sơ phải nộp:

+ Giấy tờ chứng minh nguồn gốc phương tiện, gồm một trong các giấy tờ sau: Bản sao Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng đối với xe cơ giới sản xuất, lắp ráp trong nước; Bản sao có chứng thực quyết định tịch thu bán đấu giá của cấp có thẩm quyền đối với xe cơ giới bị tịch thu bán đấu giá; Bản sao có chứng thực quyết định thanh lý đối với xe cơ giới của lực lượng quốc phòng, công an; Bản sao có chứng thực quyết định bán xe dự trữ Quốc gia.

+ Bản chính Giấy chứng nhận chất lượng ATKT và BVMT xe cơ giới cải tạo (đối với xe cơ giới mới cải tạo).

* Hồ sơ kiểm định

- Hồ sơ xuất trình:

+ Bản chính giấy đăng ký xe do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc một trong các giấy tờ còn hiệu lực sau: Bản sao giấy đăng ký xe có xác nhận của ngân hàng đang cầm giữ; Bản sao giấy đăng ký xe có xác nhận của tổ chức cho thuê tài chính; Giấy hẹn cấp giấy đăng ký xe.

+ Bản chính Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực.

- Hồ sơ phải nộp:

+ Bản chính Giấy chứng nhận chất lượng ATKT và BVMT xe cơ giới cải tạo (đối với xe cơ giới mới cải tạo).

+ Thông tin về tên đăng nhập, mật khẩu truy cập và địa chỉ trang WEB quản lý thiết bị giám sát hành trình đối với xe cơ giới thuộc đối tượng phải lắp thiết bị giám sát hành trình.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Thời hạn giải quyết: Trong ngày làm việc.

Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân

Cơ quan thực hiện TTHC:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Trung tâm đăng kiểm;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Trung tâm đăng kiểm

Kết quả thực hiện TTHC:

- Giấy chứng nhận;

- Tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới

Phí, lệ phí:

- Giá kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới đang lưu hành tính theo biểu phí: Áp dụng theo quy định tại Thông tư số 238/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

- Lệ phí: 50.000 đồng/01 Giấy chứng nhận, riêng đối với ô tô dưới 10 chỗ ngồi (không bao gồm xe cứu thương): 100.000 đồng/01 giấy chứng nhận: Áp dụng theo quy định tại Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 8/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không

Căn cứ pháp lý của TTHC:

-  Luật Giao thông đường bộ năm 2008;

- Thông tư 70/2015/TT-BGTVT ngày 09/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ;

            - Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 8/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn;

            - Thông tư số 238/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về giá dịch vụ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới, thiết bị và xe máy chuyên dùng đang lưu hành; đánh giá, hiệu chuẩn thiết bị kiểm tra xe cơ giới.

     Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung

            2. Cấp Giấy chứng nhận lưu hành, tem lưu hành cho xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ

            Trình tự thực hiện:

Bước 1: Chủ xe hoặc người đưa xe đến kiểm tra lưu hành (sau đây gọi tắt là chủ xe; đối với xe được đăng ký và cấp biển số để kiểm tra lưu hành tại Ninh Bình) đưa xe và hồ sơ này đến Trung tâm đăng kiểm xe cơ giới Ninh Bình (Địa chỉ: Thôn An Hòa, phường Ninh Phong, Thành phố Ninh Bình) hoặc Trung tâm đăng kiểm xe cơ giới 35-02D Ninh Bình (Địa chỉ: Phố Bích Sơn, phường Bích Đào, Thành phố Ninh Bình) trong giờ làm việc hành chính theo quy định của Nhà nước (trừ ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định).

            Bước 2:  Đơn vị đăng kiểm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn chủ xe hoàn thiện lại;

- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì thu phí, chụp ảnh phương tiện và tiến hành kiểm tra các hạng mục theo phương pháp kiểm tra được quy định.

            Bước 3: Đối với trường hợp kiểm tra lần đầu, Đơn vị đăng kiểm kiểm tra và lập Biên bản kiểm tra lần đầu xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ theo quy định.

Xe kiểm tra đạt tiêu chuẩn, Đơn vị đăng kiểm thu lệ phí, trả hóa đơn thu lệ phí và cấp Giấy chứng nhận lưu hành, Tem lưu hành theo quy định.

            Trường hợp xe có kết quả không đạt, Đơn vị đăng kiểm thông báo hạng mục kiểm tra không đạt của xe cho chủ xe biết để sửa chữa, khắc phục để kiểm tra lại, đồng thời thông báo xe không đạt lên mạng kiểm định.

            Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm đăng kiểm hoặc qua hệ thống bưu chính.

            Thành phần hồ sơ:

            - Hồ sơ xuất trình:

+ Bản chính Giấy đăng ký xe do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc một trong các giấy tờ còn hiệu lực sau: Bản sao Giấy đăng ký xe có xác nhận của ngân hàng đang giữ Bản chính giấy đăng ký xe đó; Bản sao Giấy đăng ký xe có xác nhận của cơ quan cho thuê tài chính đang giữ Bản chính giấy đăng ký xe đó;

+ Bản chính Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự còn hiệu lực.

- Hồ sơ phải nộp:

+ Bản sao chụp Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng (đối với trường hợp kiểm tra lưu hành lần đầu của các Xe có đăng ký lần đầu sau ngày thông tư này có hiệu lực);

+ Giấy chứng nhận lưu hành của lần kiểm tra trước (đối với trường hợp kiểm tra lưu hành các lần tiếp theo).

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Thời hạn giải quyết: Cấp ngay sau khi kiểm tra đạt yêu cầu.

Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.

Cơ quan thực hiện TTHC:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Trung tâm đăng kiểm;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Trung tâm đăng kiểm.

Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận lưu hành, tem lưu hành.

Phí, lệ phí:

- Giá kiểm định: 180.000 đồng/xe  (Áp dụng theo Thông tư số 238/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

- Lệ phí: 50.000 đồng/01 Giấy chứng nhận (Áp dụng theo Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 8/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không.

Căn cứ pháp lý của TTHC:

 - Thông tư số 16/2014/TT-BGTVT ngày 13/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về điều kiện đối với xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và người điều khiển tham gia giao thông đường bộ;

- Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 8/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn;

- Thông tư số 238/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về giá dịch vụ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới, thiết bị và xe máy chuyên dùng đang lưu hành; đánh giá, hiệu chuẩn thiết bị kiểm tra xe cơ giới .

 

     Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung

 

            3. Cấp Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo

Trình tự thực hiện:

 Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ nghiệm thu, cấp Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo đến Trung tâm đăng kiểm xe cơ giới Ninh Bình (Địa chỉ: Thôn An Hòa, phường Ninh Phong, thành phố  Ninh Bình) hoặc Trung tâm đăng kiểm xe cơ giới 35-02D Ninh Bình (Địa chỉ: Phố Bích Sơn, phường Bích Đào, thành phố Ninh Bình) trong giờ làm việc hành chính theo quy định của Nhà nước (trừ ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định).

Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện lại ngay trong ngày làm việc (đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp) hoặc thông báo và hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ trong 02 ngày làm việc (đối với trường hợp nộp hồ sơ qua hệ thống bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác);

- Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định, tiến hành nghiệm thu xe cơ giới cải tạo.

Bước 3: Nếu kết quả nghiệm thu đạt yêu cầu thì cấp Giấy chứng nhận cải tạo cho tổ chức, cá nhân trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc nghiệm thu. Trường hợp không cấp, Trung tâm đăng kiểm thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân sau 02 ngày làm việc, kể từ ngày có kết quả nghiệm thu.

Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở Trung tâm đăng kiểm hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác.

Thành phần hồ sơ:

- Văn bản đề nghị nghiệm thu xe cơ giới cải tạo theo mẫu;

- Thiết kế đã được thẩm định. Đối với trường hợp miễn thiết kế phải có bản vẽ tổng thể xe cơ giới sau cải tạo do cơ sở cải tạo lập (Đối với các xe cơ giới cải tạo có cùng nhãn hiệu, số loại, thông số kỹ thuật và do cùng một cơ sở cải tạo thi công thì được sử dụng cùng một thiết kế, việc nghiệm thu do cùng một cơ quan nghiệm thu thực hiện thì không phải nộp thành phần hồ sơ này).

- Ảnh tổng thể chụp góc khoảng 45 độ phía trước và phía sau góc đối diện của xe cơ giới sau cải tạo; ảnh chụp chi tiết các hệ thống, tổng thành cải tạo;

- Biên bản nghiệm thu xuất xưởng xe cơ giới cải tạo;

- Bảng kê các tổng thành, hệ thống thay thế mới theo mẫu;

- Bản sao có xác nhận của cơ sở cải tạo các tài liệu thông số, tính năng kỹ thuật của xe cơ giới cải tạo và các tổng thành, hệ thống cải tạo, thay thế và tài liệu xác nhận nguồn gốc của các hệ thống, tổng thành cải tạo;

- Giấy chứng nhận chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với cần cẩu, xi téc chở hàng nguy hiểm, xi téc chở khí nén, khí hóa lỏng và các thiết bị chuyên dùng theo quy định (Đối với các xe cơ giới cải tạo có cùng nhãn hiệu, số loại, thông số kỹ thuật và do cùng một cơ sở cải tạo thi công thì được sử dụng cùng một thiết kế, việc nghiệm thu do cùng một cơ quan nghiệm thu thực hiệnthì không phải nộp thành phần hồ sơ này).

- Văn bản của cơ quan thẩm định thiết kế về việc đồng ý cho sử dụng thiết kế đã được thẩm định để thi công cải tạo (đối với các xe cơ giới cải tạo có cùng nhãn hiệu, số loại, thông số kỹ thuật và do cùng một cơ sở cải tạo thi công thì được sử dụng cùng một thiết kế, việc nghiệm thu do cùng một cơ quan nghiệm thu thực hiện).

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Thời hạn giải quyết: Trong phạm vi 03 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc nghiệm thu đạt yêu cầu.

Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.

Cơ quan thực hiện TTHC:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Trung tâm đăng kiểm;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Trung tâm đăng kiểm.

Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo.

Phí, lệ phí:

- Giá nghiệm thu: Áp dụng theo Thông tư số 238/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính:

+ Thay đổi hệ thống, tổng thành xe cơ giới: 560.000đ

+ Thay đổi mục đích sử dụng (công dụng) của xe cơ giới: 910.000đ:

- Lệ phí cấp Giấy chứng nhận: Áp dụng theo Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 8/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

+ Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho xe cơ giới: 50.000 đồng/01 giấy;

+ Giấy chứng nhận đối với ô tô con dưới 10 chỗ: 100.000 đồng/01giấy.

Mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính:

- Văn bản đề nghị nghiệm thu xe cơ giới cải tạo (theo mẫu quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư số 85/2014/TT-BGTVT ngày 31/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải);

-  Bảng kê các tổng thành, hệ thống thay thế mới (theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số 85/2014/TT-BGTVT ngày 31/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải).

 

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:

Đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Điều 4 của Thông tư số 85/2014/TT-BGTVT.

Căn cứ pháp lý của TTHC:

- Thông tư số 85/2014/TT-BGTVT ngày 31/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về cải tạo phương tiện giao thông cơ giới đường bộ;

- Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 8/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn;

- Thông tư số 238/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về giá dịch vụ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới, thiết bị và xe máy chuyên dùng đang lưu hành; đánh giá, hiệu chuẩn thiết bị kiểm tra xe cơ giới.

 

     Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung

 

Phụ lục VII

(CƠ SỞ CẢI TẠO)
 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Số: ………..

……., ngày     tháng     năm

 

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ NGHIỆM THU XE CƠ GIỚI CẢI TẠO

(Cơ sở cải tạo) đề nghị (cơ quan nghiệm thu ……) kiểm tra chất lượng xe cơ giới cải tạo như sau:

1. Đặc điểm xe cơ giới cải tạo:

- Biển số đăng ký (nếu đã được cấp): …………………………………………..

 Số khung: …………………………………………………………………..…..

- Số động cơ: …………………………………………………………………...

- Nhãn hiệu - số loại: ……………………………………………………….….

2. Căn cứ thi công cải tạo: Thiết kế có ký hiệu ………………. của (Cơ sở thiết kế) đã được Cục Đăng kiểm Việt Nam/Sở Giao thông vận tải cấp Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế xe cơ giới cải tạo số …………………… ngày ……./….…/……...

3. Nội dung thi công cải tạo:

(Ghi tóm tắt đầy đủ các nội dung thiết kế cải tạo thay đổi của xe cơ giới)

(Cơ sở cải tạo) xin chịu trách nhiệm về các nội dung đã được thi công trên xe cơ giới cải tạo.

  

CƠ SỞ CẢI TẠO
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)


 

Phụ lục VIII

 

(CƠ SỞ CẢI TẠO)
 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Số: ………..

……., ngày     tháng     năm

 

BẢNG KÊ CÁC HỆ THỐNG, TỔNG THÀNH THAY THẾ MỚI

 

Biển số đăng ký: …………………….. Nhãn hiệu - số loại: …………………………

Số khung:  ……………………………Số động cơ: ………………………………….

Ký hiệu thiết kế: …………………………………………………………………..….

TT

Tổng thành, hệ thống

Nguồn gốc

Nơi sản xuất(2)

Số Giấy chứng nhận(3)

Nhập khẩu

Tự sản xuất

Mua trong nước(1)

 

 

1. Động cơ

 

 

 

 

 

1.1

 

 

 

 

 

2. Hệ thống lái

 

 

 

 

 

3. Hệ thống phanh

 

 

 

 

 

3.1

Bình khí nén

 

 

 

 

 

3.2

 

 

 

 

 

4. Hệ thống điện, đèn chiếu sáng và tín hiệu

 

 

 

 

 

4.1

Đèn chiếu sáng phía trước

 

 

 

 

 

4.2

…….

 

 

 

 

 

…..

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

(1) Đối với trường hợp sử dụng lại động cơ của xe cơ giới đã qua sử dụng thì ghi rõ biển số/số khung của xe tháo động cơ để sử dụng.

(2) Phụ tùng nhập khẩu ghi nước sản xuất; phụ tùng mua trong nước ghi rõ tên và địa chỉ Cơ sở sản xuất.

(3) Áp dụng với chi tiết, hệ thống, tổng thành phải có Giấy chứng nhận.

            4. Cấp Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế xe cơ giới cải tạo

Trình tự thực hiện:

  Bước 1: Nộp hồ sơ tại "Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả" của Sở Giao thông vận tải tỉnh Ninh Bình, Địa chỉ: Số 40 Đường Lê Đại Hành, phường Thanh Bình, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình trong giờ hành chính theo quy định của Nhà nước (trừ ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định).

  Bước 2: Công chức tiếp nhận và kiểm tra tính pháp lý hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ đủ theo quy định, viết giấy hẹn trao cho người nộp hồ sơ;

- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện lại ngay trong ngày làm việc (thông báo và hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ trong 02 ngày làm việc, đối với trường hợp nộp hồ sơ qua hệ thống bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác.

Bước 3: Sở Giao thông vận tải tỉnh Ninh Bình tiến hành thẩm định thiết kế theo quy định: Nếu thiết kế đạt yêu cầu, sau 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thiết kế, cơ quan thẩm định thiết kế cấp Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế. Trường hợp không cấp, Sở thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân sau 02 ngày làm việc, kể từ ngày có kết quả thẩm định.

Bước 4: Trả kết quả tại "Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả" của Sở Giao thông vận tải tỉnh Ninh Bình, qua hệ thống bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác.

Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại "Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả" của Sở Giao thông vận tải tỉnh Ninh Bình hoặc nộp hồ sơ qua hệ thống bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác.

Thành phần hồ sơ:

- Văn bản đề nghị thẩm định thiết kế (bản chính) theo mẫu;

- 04 bộ hồ sơ thiết kế xe cơ giới cải tạo có thành phần theo quy định tại Điều 5 của Thông tư 85/2014/TT-BGTVT (Theo mẫu Phụ lục I- Thông tư số 85/2014/TT-BGTVT ngày 31/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận ), bao gồm:

+ Thuyết minh thiết kế kỹ thuật xe cơ giới (bản chính) theo quy định tại mục A của Phụ lục I (ban hành kèm theo Thông tư 85/2014/TT-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận);

+ Bản vẽ kỹ thuật (bản chính) theo quy định tại mục B của Phụ lục I (ban hành kèm theo Thông tư 85/2014/TT-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận);

- Tài liệu thông số, tính năng kỹ thuật của xe cơ giới cải tạo và các tổng thành, hệ thống cải tạo, thay thế (bản sao có xác nhận của cơ sở thiết kế);

- Bản sao có xác nhận của cơ sở thiết kế của một trong các giấy tờ sau: Giấy Đăng ký xe ô tô; Phiếu sang tên, di chuyển (đối với trường hợp đang làm thủ tục sang tên, di chuyển); Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu hoặc giấy tờ chứng nhận đã hoàn thành thủ tục nhập khẩu (đối với xe cơ giới đã qua sử dụng được phép nhập khẩu, chưa có biển số đăng ký).

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thiết kế.

Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.

Cơ quan thực hiện TTHC:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải Ninh Bình;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Giao thông vận tải Ninh Bình.

Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế xe cơ giới cải tạo.

Phí, lệ phí:

- Giá dịch vụ thẩm định thiết kế: 300.000 đồng/chiếc (Áp dụng theo Thông tư 238/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

- Lệ phí cấp Giấy chứng nhận: Áp dụng theo Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 8/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

+ Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế xe cơ giới cải tạo: 50.000 đồng/ 01 giấy

+ Riêng đối với xe ô tô con dưới 10 chỗ: 100.000 đồng/01 giấy.

Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị thẩm định thiết kế (theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 85/2014/TT-BGTVT ngày 31/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải).

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:

Đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Điều 4 của Thông tư số 85/2014/TT-BGTVT của bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

Căn cứ pháp lý của TTHC:

- Thông tư số 85/2014/TT-BGTVT ngày 31/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về cải tạo phương tiện giao thông cơ giới đường bộ;

- Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 8/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn;

- Thông tư số 238/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về giá dịch vụ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới, thiết bị và xe máy chuyên dùng đang lưu hành; đánh giá, hiệu chuẩn thiết bị kiểm tra xe cơ giới

 

     Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung

Phụ lục III

(CƠ SỞ THIẾT KẾ)
 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Số: ……………..
V/v: thẩm định thiết kế

……, ngày      tháng     năm

 

Kính gửi: Cục Đăng kiểm Việt Nam/Sở Giao thông vận tải...

 

Căn cứ Thông tư số ……/2014/TT-BGTVT ngày ..../…../2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc cải tạo phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

(Cơ sở thiết kế) có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số ... ngày …../..../…. của (cơ quan cấp); đề nghị Cục Đăng kiểm Việt Nam (Sở Giao thông vận tải) thẩm định thiết kế xe cơ giới cải tạo sau:

- Tên thiết kế: ………………………..….. (tên thiết kế) …………………...…

- Ký hiệu thiết kế: ………………………. (ký hiệu thiết kế) ………………….

1. Đặc điểm xe cơ giới:

- Biển số đăng ký (nếu đã được cấp): ………………………………………….

- Số khung: ……………………………………………………………………..

- Số động cơ: ……………………………………………………………………

- Nhãn hiệu - số loại: ……………………………………………………………

2. Nội dung cải tạo chính:

(Ghi tóm tắt đầy đủ các nội dung thiết kế cải tạo thay đổi của xe cơ giới)

3. Thông số kỹ thuật trước và sau cải tạo:

STT

Thông số kỹ thuật

Đơn vị

Xe cơ giới trước cải tạo

Xe cơ giới sau cải tạo

1

Loại phương tiện

 

 

 

2

Kích thước bao ngoài (dài x rộng x cao)

mm

 

 

3

Chiều dài cơ sở

mm

 

 

4

Vết bánh xe (trước/sau)

mm

 

 

5

Khối lượng bản thân

kg

 

 

6

Số người cho phép chở

người

 

 

7

Khối lượng hàng chuyên chở CPTGGT

kg

 

 

8

Khối lượng toàn bộ CPTGGT

kg

 

 

…..

Các thông số kỹ thuật khác của xe cơ giới có thay đổi do cải tạo

 

 

 

(Cơ sở thiết kế) xin chịu trách nhiệm về nội dung thiết kế và hồ sơ xe cơ giới cải tạo.

 

CƠ SỞ THIẾT KẾ
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

           

5. Cấp Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường

trong kiểm tra lưu hành xe chở người bốn bánh có gắn động cơ

Trình tự thực hiện:

Bước 1: Chủ xe hoặc người được ủy quyền nộp hồ sơ kiểm tra lưu hành nộp tại Trung tâm đăng kiểm xe cơ giới Ninh Bình (Địa chỉ: Thôn An Hòa, phường Ninh Phong, Thành phố Ninh Bình) hoặc Trung tâm đăng kiểm xe cơ giới 35-02D Ninh Bình (Địa chỉ: Phố Bích Sơn, phường Bích Đào, Thành phố Ninh Bình) trong giờ làm việc hành chính theo quy định của Nhà nước (trừ ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định).

Bước 2: Trung tâm đăng kiểm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn chủ xe hoàn thiện lại ngay trong ngày làm việc.

- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì hẹn ngày kiểm tra theo địa điểm chủ xe đăng ký.

Bước 3: Trung tâm đăng kiểm thực hiện kiểm tra:

- Xe kiểm tra đạt yêu cầu, Đơn vị đăng kiểm cấp Giấy chứng nhận lưu hành và Tem lưu hành sau 02 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra đạt yêu cầu.

- Xe kiểm tra có kết quả không đạt, Đơn vị đăng kiểm thông báo hạng mục kiểm tra không đạt của Xe cho chủ xe biết để sửa chữa, khắc phục và kiểm tra lại.

Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Trung tâm đăng kiểm.

Thành phần hồ sơ:

- Các giấy tờ phải nộp:

+ Văn bản đề nghị kiểm tra của tổ chức, cá nhân theo mẫu quy định đối với trường hợp không đưa được xe đến Đơn vị đăng kiểm;

+ Bản sao Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng (đối với trường hợp xe sản xuất, lắp ráp trong nước kiểm tra lưu hành lần đầu của các xe có đăng ký lần đầu sau ngày Thông tư này có hiệu lực).

- Các giấy tờ phải xuất trình:

+ Bản chính Giấy đăng ký xe hoặc bản sao Giấy đăng ký xe có xác nhận của ngân hàng đang giữ Bản chính Giấy đăng ký xe đó hoặc bản sao Giấy đăng ký xe có xác nhận của cơ quan cho thuê tài chính đang giữ Bản chính Giấy đăng ký xe đó;

+ Bản chính Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự còn hiệu lực;

+ Văn bản chấp thuận của cơ quan địa phương có thẩm quyền về khu vực cho phép xe của tổ chức cá nhân hoạt động còn hiệu lực.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra đạt yêu cầu.

Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.

Cơ quan thực hiện TTHC:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Trung tâm đăng kiểm;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Trung tâm đăng kiểm.

Kết quả của việc thực hiện TTHC:

Giấy chứng nhận lưu hành và Tem lưu hành.

Phí, lệ phí:

- Giá dịch vụ kiểm định: 180.000 đồng/xe (Áp dụng theo Thông tư 238/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).

- Lệ phí: 50.000 đồng/01 Giấy chứng nhận (Áp dụng theo Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 8/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).

Mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Văn bản đề nghị kiểm tra cấp Giấy chứng nhận lưu hành xe chở người bốn bánh có gắn động cơ (theo mẫu quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư số 85/2014/TT-BGTVT ngày 31/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải).

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:

Thỏa mãn yêu cầu quy định về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong lưu hành xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ theo Phụ lục VIII của Thông tư số 86/2014/TT-BGTVT.

Căn cứ pháp lý của TTHC:

- Thông tư số 86/2014/TT-BGTVT ngày 31/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về điều kiện đối với xe chở người bốn bánh có gắn động cơ và người điều khiển tham gia giao thông trong phạm vi hạn chế;

            - Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 8/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn;

            - Thông tư số 238/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về giá dịch vụ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới, thiết bị và xe máy chuyên dùng đang lưu hành; đánh giá, hiệu chuẩn thiết bị kiểm tra xe cơ giới.

 

 

     Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung

Phụ lục VII         

Tên tổ chức, cá nhân

 

 

 

Số: ……… / ………..

Vv đề nghị kiểm tra cấp giấy chứng nhận lưu hành cho xe bốn bánh chở người

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

…….., ngày       tháng     năm

 

Kính gửi: Đơn vị đăng kiểm …………………………….…….…………

 

Căn cứ Thông tư số ……/2014/TT-BGTVT ngày ……. tháng …. năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về điều kiện đối với xe chở người bốn bánh có gắn động cơ và người điều khiển tham gia giao thông trong phạm vi hạn chế;

 

Tên tổ chức, cá nhân .………………………….………………………………...

Địa chỉ:………………………………….…………………….............................

Hiện tại (tổ chức, cá nhân) .................................. có số lượng Xe là:       

Danh sách Xe

STT

Biển số

Số khung

Số máy (nếu có)

Ngày hết hạn

1

29HC-12345

 

 

 

2

 

 

 

 

Đề nghị Đơn vị đăng kiểm………………đến địa điểm:................................từ ngày…/…./… đến ngày…./…./…. để kiểm tra Xe cho (tổ chức, cá nhân)………………………………………………………………………….………..

 

 

Tổ chức, cá nhân

(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh, đóng dấu)

 


 

 

6. Cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cho tất cả các loại phương tiện thủy nội địa

Trình tự thực hiện:

Bước 1: Nộp hồ sơ tại Ban Đăng kiểm phương tiện thủy nội địa (Địa chỉ: 40 Lê Đại Hành, phường Thanh Bình, Thành phố Ninh Bình) trong giờ làm việc hành chính theo quy định của Nhà nước (trừ ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định).

Bước 2: Ban đăng kiểm phương tiện thủy nội địa tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn hoàn thiện ngay trong ngày làm việc (đối với trường hợp nộp trực tiếp) hoặc hướng dẫn hoàn thiện trong 02 (hai) ngày làm việc đối với trường hợp nộp hồ sơ qua hệ thống bưu chính và hình thức phù hợp khác;

- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ thì tiếp nhận, hẹn thời gian, địa điểm kiểm tra.

Bước 3: Trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc đối với việc kiểm tra phương tiện cách trụ sở làm việc dưới 70 km và 02 (hai) ngày làm việc đối với việc kiểm tra phương tiện cách trụ sở làm việc từ 70 km trở lên hoặc kiểm tra phương tiện ở vùng biển, đảo, kể từ khi kết thúc kiểm tra tại hiện trường, nếu kết quả kiểm tra phương tiện thỏa mãn các quy định của quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật thì đơn vị đăng kiểm cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy nội địa theo mẫu quy định tại Thông tư số 15/2013/TT-BGTVT và đóng dấu hoàn công vào các hồ sơ thiết kế hoàn công đối với trường hợp kiểm tra đóng mới, hoán cải, sửa chữa phục hồi loại phương tiện nêu ở khoản 1, 2, 3 Phụ lục IX của Thông tư này; nếu kết quả kiểm tra không đạt yêu cầu thì thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị.

Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở Ban Đăng kiểm phương tiện thủy nội địa hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác

Thành phần hồ sơ:

- Giấy đề nghị kiểm tra theo mẫu quy định tại Phụ lục V (trừ trường hợp đề nghị kiểm tra bằng hình thức đề nghị trực tiếp, gọi điện thoại),

- Hồ sơ kỹ thuật phương tiện:

            + Đối với phương tiện đóng mới, hoán cải, sửa chữa phục hồi hoặc phương tiện đã đóng mà không có sự giám sát của đăng kiểm thì trình bản gốc hồ sơ thiết kế đã được thẩm định.

+ Đối với phương tiện đang khai thác thì trình bản gốc Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy nội địa đã được cấp khi thực hiện kiểm tra phương tiện.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Thời hạn giải quyết:

- Trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc đối với việc kiểm tra phương tiện cách trụ sở làm việc dưới 70 km kể từ khi kết thúc kiểm tra tại hiện trường.

- 02 (hai) ngày làm việc đối với việc kiểm tra phương tiện cách trụ sở làm việc từ 70 km trở lên hoặc kiểm tra phương tiện ở vùng biển, đảo, kể từ khi kết thúc kiểm tra tại hiện trường.

Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân, tổ chức.

Cơ quan thực hiện TTHC:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ban Đăng kiểm phương tiện thủy nội địa.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ban Đăng kiểm phương tiện thủy nội địa.

Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy nội địa.                      

Phí, lệ phí:

- Giá kiểm định tính theo biểu phí tại Thông tư số 237/2016/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

- Lệ phí: 50.000 đồng/01 Giấy chứng nhận (Áp dụng theo Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 8/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính:

Giấy đề nghị kiểm tra phương tiện (theo mẫu tại Phụ lục V Thông tư 48/2015/TT-BGTVT ngày 22/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải).

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:

Thỏa mãn các quy phạm, quy chuẩn, tiêu chuẩn tương ứng: QCVN01:2008/BGTVT; QCVN17:2011/BGTVT; QCVN25:2010/BGTVT; QCVN50:2012/BGTVT; QCVN51:2012/BGTVT; QCVN 54:2013/BGTVT; QCVN55:2013/BGTVT; QCVN56:2013/BGTVT; QCVN 72:2013/BGTVT; QCVN84:2014/BGTVT;  QCVN 85:2014/BGTVT.

Căn cứ pháp lý của TTHC:

- Luật Giao thông đường thuỷ nội địa ngày năm 2004;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa năm 2014;

- Thông tư 48/2015/TT-BGTVT ngày 22/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng kiểm phương tiện thủy nội địa;

 - Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 8/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn;

- Thông tư 237/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về giá kiểm định an toàn kỹ thuật và chất lượng phương tiện thủy nội địa.

 

  Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung

 

Phụ lục V

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Số: ……………

…………., ngày ….. tháng …… năm ……..

 

GIẤY ĐỀ NGHỊ KIỂM TRA PHƯƠNG TIỆN/SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP SỬ DỤNG CHO PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA

Kính gửi: …………………………………………………………………

Tổ chức, cá nhân đề nghị: ………………………………………………………..

Địa chỉ: …………………………………………………………………………..

Số điện thoại: ……………………………. Số Fax: …………………………….

Đề nghị Cơ quan Đăng kiểm kiểm tra và cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cho phương tiện thủy nội địa/ giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện sau:

Tên tàu/tên sản phẩm công nghiệp: ………………….………/………………….

Số thẩm định thiết kế: …………………………………………………………….

Số ĐKHC/ Số Đăng kiểm (*):………………………………./…………………..

Nội dung kiểm tra: ……………………………………………………………….

Tên, địa chỉ nhà sản xuất (**): …………………………………………………..

Thời gian dự kiến kiểm tra: ……………………………………….……………...

Địa điểm kiểm tra: ……………………………………………………………….

Tên Tổ chức/cá nhân trả phí đăng kiểm: …………………………………………

Địa chỉ, số điện thoại, số fax: …………………………………………………….

Mã số thuế: ……………………………………………………………………….

Chúng tôi đồng ý trả đầy đủ phí và lệ phí cấp giấy chứng nhận theo quy định hiện hành.

 

 

Đơn vị đề nghị
(Ký, ghi rõ họ tên & đóng dấu nếu có)
 

 

 

 

(*) Áp dụng cho phương tiện đang khai thác.

(**) Áp dụng cho kiểm tra sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện.

B. Lĩnh vực Đường bộ 

1. Cấp Giấy phép vận tải qua biên giới Campuchia - Lào - Việt Nam

Trình tự thực hiện:

Bước 1: Nộp hồ sơ tại "Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả" của Sở Giao thông vận tải tỉnh Ninh Bình, Địa chỉ: Số 40 Đường Lê Đại Hành, phường Thanh Bình, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình trong giờ làm việc hành chính theo quy định của Nhà nước (trừ ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định).

Bước 2: Giải quyết TTHC:

- Sở Giao thông vận tải tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ; trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, Sở Giao thông vận tải thông báo trực tiếp ngay trong ngày làm việc (đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp) hoặc thông báo bằng văn bản chậm nhất sau 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ (đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu chính) những nội dung chưa đầy đủ hoặc cần sửa đổi.

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng quy định, Sở Giao thông vận tải cấp Giấy phép; trường hợp từ chối không cấp, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Bước 3: Trả kết quả tại “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Giao thông vận tải Ninh Bình hoặc qua đường bưu điện.

Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Giao thông vận tải tỉnh Ninh Bình hoặc qua hệ thống bưu chính.

Thành phần hồ sơ:

- Đối với xe thương mại:

+ Đơn đề nghị cấp Giấy phép liên vận CLV cho phương tiện thương mại theo mẫu;

+ Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với đơn vị kinh doanh vận tải bằng xe ô tô không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu);

+ Giấy đăng ký phương tiện (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu);

+ Văn bản chấp thuận khai thác tuyến (đối với phương tiện kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định);

+ Trường hợp phương tiện không thuộc sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải thì phải xuất trình thêm tài liệu chứng minh quyền sử dụng hợp pháp của đơn vị kinh doanh vận tải với phương tiện đó (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu).

- Đối với xe phi thương mại:

+ Đơn đề nghị cấp Giấy phép liên vận CLV cho phương tiện phi thương mại theo mẫu;

+ Giấy đăng ký phương tiện (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu). Trường hợp phương tiện không thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân thì phải kèm theo tài liệu chứng minh quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, các nhân với phương tiện đó (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu);

+ Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện công trình, dự án hoặc hoạt động kinh doanh trên lãnh thổ Lào hoặc Campuchia thì kèm theo Hợp đồng hoặc tài liệu chứng minh đơn vị đang thực hiện công trình, dự án hoặc hoạt động kinh doanh, trên lãnh thổ Lào, Campuchia (bản sao có chứng thực).

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Đối tượng thực hiện TTHC:  Tổ chức, cá nhân.

Cơ quan thực hiện TTHC:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải Ninh Bình;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Giao thông vận tải Ninh Bình;

Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy phép.

Phí, lệ phí: Không

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính:

- Đơn đề nghị cấp Giấy phép liên vận CLV cho phương tiện thương mại (theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành Kèm theo Thông tư số 63/2013/TT-BGTVT ngày 31/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải);

- Đơn đề nghị cấp Giấy phép liên vận CLV cho phương tiện phi thương mại (theo mẫu quy định tại Phụ lục VII ban hành Kèm theo Thông tư số 63/2013/TT-BGTVT ngày 31/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải).

Yêu cầu điều kiện thực hiện TTHC:

Cấp giấy phép vận tải đối với xe vận tải hành khách tuyến cố định, xe phi thương mại của các tổ chức, cá nhân đóng trên địa bàn địa phương, trừ xe phi thương mại thuộc các đối tượng do Tổng cục Đường bộ Việt Nam cấp

Căn cứ pháp lý của TTHC:

- Luật Giao thông đường bộ năm 2008;

- Thông tư số 63/2013/TT-BGTVT ngày 31/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của bản ghi nhớ giữa Chính phủ các nước Vương quốc Campuchia, Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào và CHXHCN Việt Nam về vận tải đường bộ;

 

     Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ

Phụ lục VI

Tên đơn vị kinh doanh vận tải đề nghị cấp giấy phép
 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY PHÉP LIÊN VẬN CLV CHO PHƯƠNG TIỆN THƯƠNG MẠI

Kính gửi:……………………………………………………………………..…

1. Tên đơn vị (hoặc cá nhân): …………………………………………………………..

 2. Địa chỉ: ………………………………………………………………………………

3. Số điện thoại:……………..………………….số Fax: ……………………………….

4. Đề nghị Tổng cục Đường bộ Việt Nam (Sở Giao thông vận tải địa phương) cấp Giấy phép liên vận CLV cho phương tiện vận tải sau:

Số TT

Biển số xe

Trọng tải (ghế)

Năm sản xuất

Nhãn hiệu

Số khung

Số máy

Màu sơn

Thời gian đề nghị cấp phép

Hình thức hoạt động (vận chuyển hàng hóa hay hành khách)

Cửa khẩu Xuất- Nhập cảnh

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5. Loại hình kinh doanh vận tải:

a) Hành khách theo tuyến cố định: □

b) Khách du lịch: □

c) Hành khách theo hợp đồng: □

d) Vận tải hàng hóa: □

Ghi chú: Đối với phương tiện vận chuyển hành khách theo tuyến cố định bổ sung thêm các thông tin sau:

Tuyến: …………………….…………đi ………………………………....và ngược lại

Bến đi: Bến xe …………………………………………(thuộc tỉnh: ………Việt Nam)

Bến đến: Bến xe ………………………………….(thuộc tỉnh: …………….…………)

Cự ly vận chuyển:  ………………………………………………………………… km

Hành trình tuyến đường:..................................................................................................

Đã được Sở Giao thông vận tải ………..……………….chấp thuận khai thác tuyến tại công văn số ……………………………...……ngày………. tháng………. năm ……..

 

……..,Ngày         tháng        năm
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)

 

 

Phụ lục VII

Tên đơn vị/tổ chức đề nghị

cấp giấy phép
 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY PHÉP LIÊN VẬN CLV CHO PHƯƠNG TIỆN

PHI THƯƠNG MẠI

Kính gửi:……………………………………………………..…………..

1. Tên đơn vị (hoặc cá nhân):  ……………………………………………………

2. Địa chỉ: ………………………………………………………………………...

3. Số điện thoại:. ……………………………………số Fax: ……………………

4. Giấy phép chứng nhận đăng ký kinh doanh số ………..ngày cấp ………..cơ quan cấp phép ………… (đối với trường hợp phương tiện vận chuyển hàng hóa, người phục vụ mục đích kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã).

5. Đề nghị Tổng cục Đường bộ Việt Nam (hoặc Sở Giao thông vận tải địa phương) cấp Giấy phép liên vận CLV cho phương tiện phi thương mại sau:

Số TT

Biển số xe

Trọng tải (ghế)

Năm sản xuất

Nhãn hiệu

Số khung

Số máy

Màu sơn

Thời gian đề nghị cấp phép

Hình thức hoạt động (vận chuyển hàng hóa hay hành khách)

Cửa khẩu Xuất- Nhập cảnh

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6. Mục đích chuyến đi:

a) Công vụ: □

b) Cá nhân: □

c) Phục vụ Hoạt động của doanh nghiệp, HTX: □

d) Mục đích khác: □

 

 

……..,ngày         tháng        năm
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)

 

 

 

2. Cấp lại Giấy phép vận tải qua biên giới Campuchia - Lào - Việt Nam

Trình tự thực hiện:

Bước 1: Khi Giấy phép hết thời hạn, bị hư hỏng hoặc bị mất, tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép vận tải qua biên giới Campuchia - Lào - Việt Nam (sau đây gọi là Giấy phép liên vận CLV) đến "Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả" của Sở Giao thông vận tải tỉnh Ninh Bình, Địa chỉ: Số 40 Đường Lê Đại Hành, phường Thanh Bình, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình trong giờ làm việc hành chính theo quy định của Nhà nước (trừ ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định).

Bước 2: Giải quyết TTHC:

- Sở Giao thông vận tải tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ; trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, Sở Giao thông vận tải thông báo trực tiếp ngay trong ngày làm việc (đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp) hoặc thông báo bằng văn bản chậm nhất sau 02  ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ (đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu chính) những nội dung chưa đầy đủ hoặc cần sửa đổi.

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng quy định, Sở Giao thông vận tải cấp lại Giấy phép; trường hợp từ chối không cấp, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

   Bước 3: Trả kết quả tại “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Giao thông vận tải Ninh Bình.

  Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Giao thông vận tải tỉnh Ninh Bình hoặc qua hệ thống bưu chính.

Thành phần hồ sơ:

- Đối với xe thương mại:

+ Đơn đề nghị cấp Giấy phép liên vận CLV cho phương tiện thương mại (theo mẫu);

+ Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với đơn vị kinh doanh vận tải bằng xe ô tô không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu);

+ Giấy đăng ký phương tiện (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu);

+ Văn bản chấp thuận khai thác tuyến (đối với phương tiện kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định);

+ Trường hợp phương tiện không thuộc sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải thì phải xuất trình thêm tài liệu chứng minh quyền sử dụng hợp pháp của đơn vị kinh doanh vận tải với phương tiện đó (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu).

- Đối với xe phi thương mại:

+ Đơn đề nghị cấp Giấy phép liên vận CLV cho phương tiện phi thương mại (theo mẫu);

+ Giấy đăng ký phương tiện (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu). Trường hợp phương tiện không thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân thì phải kèm theo tài liệu chứng minh quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, các nhân với phương tiện đó (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu);

+ Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện công trình, dự án hoặc hoạt động kinh doanh trên lãnh thổ Lào hoặc Campuchia thì kèm theo Hợp đồng hoặc tài liệu chứng minh đơn vị đang thực hiện công trình, dự án hoặc hoạt động kinh doanh, trên lãnh thổ Lào, Campuchia (bản sao có chứng thực).

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng quy định.

Đối tượng thực hiện TTHC:  Tổ chức, cá nhân.

Cơ quan thực hiện TTHC:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải Ninh Bình;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Giao thông vận tải Ninh Bình.

Kết quả của việc thực hiện TTHC:  Giấy phép.

Phí, lệ phí: Không.

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính:

- Đơn đề nghị cấp Giấy phép liên vận CLV cho phương tiện thương mại theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành Kèm theo Thông tư số 63/2013/TT-BGTVT ngày 31/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải);

- Đơn đề nghị cấp Giấy phép liên vận CLV cho phương tiện phi thương mại theo mẫu quy định tại Phụ lục VII ban hành Kèm theo Thông tư số 63/2013/TT-BGTVT ngày 31/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

Yêu cầu điều kiện thực hiện TTHC: Không.

Căn cứ pháp lý của TTHC:

- Luật Giao thông đường bộ năm 2008;

- Thông tư số 63/2013/TT-BGTVT ngày 31/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của bản ghi nhớ giữa Chính phủ các nước Vương quốc Campuchia, Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào và CHXHCN Việt Nam về vận tải đường bộ;

 

 

 

 
 
 

 

 

     Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ.

Phụ lục VI

Tên đơn vị kinh doanh vận tải đề nghị cấp giấy phép
 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY PHÉP LIÊN VẬN CLV CHO PHƯƠNG TIỆN THƯƠNG MẠI

Kính gửi:……………………………………………………………………..…

1. Tên đơn vị (hoặc cá nhân): …………………………………………………………..

 2. Địa chỉ: ………………………………………………………………………………

3. Số điện thoại:……………..………………….số Fax: ……………………………….

4. Đề nghị Tổng cục Đường bộ Việt Nam (Sở Giao thông vận tải địa phương) cấp Giấy phép liên vận CLV cho phương tiện vận tải sau:

Số TT

Biển số xe

Trọng tải (ghế)

Năm sản xuất

Nhãn hiệu

Số khung

Số máy

Màu sơn

Thời gian đề nghị cấp phép

Hình thức hoạt động (vận chuyển hàng hóa hay hành khách)

Cửa khẩu Xuất- Nhập cảnh

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5. Loại hình kinh doanh vận tải:

a) Hành khách theo tuyến cố định: □

b) Khách du lịch: □

c) Hành khách theo hợp đồng: □

d) Vận tải hàng hóa: □

Ghi chú: Đối với phương tiện vận chuyển hành khách theo tuyến cố định bổ sung thêm các thông tin sau:

Tuyến: …………………….…………đi ………………………………....và ngược lại

Bến đi: Bến xe …………………………………………(thuộc tỉnh: ………Việt Nam)

Bến đến: Bến xe ………………………………….(thuộc tỉnh: …………….…………)

Cự ly vận chuyển:  ………………………………………………………………… km

Hành trình tuyến đường:..................................................................................................

Đã được Sở Giao thông vận tải ………..……………….chấp thuận khai thác tuyến tại công văn số ……………………………...……ngày………. tháng………. năm ……..

 

……..,Ngày         tháng        năm
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)

 

 

Phụ lục VII

Tên đơn vị/tổ chức đề nghị

cấp giấy phép
 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY PHÉP LIÊN VẬN CLV CHO PHƯƠNG TIỆN

PHI THƯƠNG MẠI

Kính gửi:……………………………………………………..…………..

1. Tên đơn vị (hoặc cá nhân):  ……………………………………………………

2. Địa chỉ: ………………………………………………………………………...

3. Số điện thoại:. ……………………………………số Fax: ……………………

4. Giấy phép chứng nhận đăng ký kinh doanh số ………..ngày cấp ………..cơ quan cấp phép ………… (đối với trường hợp phương tiện vận chuyển hàng hóa, người phục vụ mục đích kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã).

5. Đề nghị Tổng cục Đường bộ Việt Nam (hoặc Sở Giao thông vận tải địa phương) cấp Giấy phép liên vận CLV cho phương tiện phi thương mại sau:

Số TT

Biển số xe

Trọng tải (ghế)

Năm sản xuất

Nhãn hiệu

Số khung

Số máy

Màu sơn

Thời gian đề nghị cấp phép

Hình thức hoạt động (vận chuyển hàng hóa hay hành khách)

Cửa khẩu Xuất- Nhập cảnh

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6. Mục đích chuyến đi:

a) Công vụ: □

b) Cá nhân: □

c) Phục vụ Hoạt động của doanh nghiệp, HTX: □

d) Mục đích khác: □

 

 

……..,ngày         tháng        năm
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)

 

 

3. Cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

Trình tự thực hiện:

  Bước 1: Nộp hồ sơ tại "Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả" của Sở Giao thông vận tải tỉnh Ninh Bình, Địa chỉ: Số 40 Đường Lê Đại Hành, phường Thanh Bình, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình trong giờ làm việc hành chính theo quy định của Nhà nước  (trừ ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định).

Bước 2: Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:     

Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản những nội dung cần bổ sung hoặc sửa đổi đến đơn vị kinh doanh vận tải trong thời hạn 03 ngày m việc, kể từ ngày nhận hồ sơ;

Bước 3: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định, cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh thẩm định hồ sơ, cấp Giấy phép kinh doanh đồng thời phê duyệt Phương án kinh doanh kèm theo. Trường hợp không cấp Giấy phép kinh doanh thì cơ quan cấp Giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

 Bước 4: Trả kết quả tại “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Giao thông vận tải tỉnh Ninh Bình hoặc theo đường bưu điện.

Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Giao thông vận tải tỉnh Ninh Bình hoặc qua hệ thống bưu chính.

Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh (theo mẫu);

-  Bản sao có chứng thực (hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

- Bản sao có chứng thực (hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu) văn bằng, chứng chỉ của người trực tiếp điều hành vận tải;

- Phương án kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định của Bộ Giao thông vận tải;

- Quyết định thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ của bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông (đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách bằng xe buýt, vận tải hành khách bằng xe taxi, vận tải hàng hóa bằng công - ten - nơ);

-  Bản đăng ký chất lượng dịch vụ vận tải (đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách bằng xe buýt, vận tải hành khách bằng xe taxi).

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng quy định.

Đối tượng thực hiện TTHC:  Tổ chức.

Cơ quan thực hiện TTHC:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải Ninh Bình;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Giao thông vận tải Ninh Bình.

Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy phép.

Phí và lệ phí: Không.

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai : Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh (theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT ngày 07/11/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

Yêu cầu điều kiện thực hiện TTHC: Không có.

Căn cứ pháp lý của TTHC:

- Luật Giao thông đường bộ năm 2008;

- Nghị định số 86/2014/NĐ-CP ngày 10/09/2014 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;

- Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT ngày 07/11/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 
 
 

 

 

     Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ.

 

 

Phụ lục 1

               

Tên đơn vị kinh doanh: ...........

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Số: .............. /..............

 

.........., ngày…...... tháng…..... năm…….....

 

GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP

GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔ

 

Kính gửi:   Sở GTVT ................................................................................

 

1. Tên đơn vị vận tải:...........................................................................................

2. Tên giao dịch quốc tế (nếu có):.......................................................................

3. Địa chỉ trụ sở:...................................................................................................

4. Số điện thoại (Fax):..........................................................................................

5. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:........................................................ do................................................cấp ngày ......... tháng......... năm .................................

6. Họ và tên người đại diện hợp pháp:..............................................................

7. Xin cấp phép kinh doanh các loại hình vận tải:

-  .........................................................................................................................

-  ..........................................................................................................................

Đơn vị vận tải cam kết những nội dung đăng ký đúng với thực tế của đơn vị.

 

Nơi nhận:

- Như trên;

- Lưu .

Đại diện đơn vị kinh doanh

(Ký tên, đóng dấu)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

                                                                                                        

                                      Phụ lục 3

Tên doanh nghiệp, HTX: ........

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: .............. /..............

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

............, ngày….. tháng…....năm…….....

 

PHƯƠNG ÁN
KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔ

 

I. Tổ chức quản lý hoạt động vận tải của đơn vị kinh doanh vận tải

- Cơ cấu tổ chức: mô hình, chức năng nhiệm vụ các phòng, ban.

- Người điều hành hoạt động vận tải: họ tên, trình độ, chuyên ngành.

- Phương án tổ chức bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông của đơn vị vận tải (chỉ áp dụng đối với đơn vị vận tải đăng ký kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, xe buýt, xe taxi, vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ).

- Công tác lắp đặt, theo dõi, sử dụng dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình; trang bị máy tính, đường truyền kết nối mạng.

- Các nội dung quản lý khác.

II. Phương án kinh doanh của đơn vị vận tải

1. Phương án kinh doanh vận tải hành khách.

a. Kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, xe buýt.

- Tuyến khai thác, số chuyến, hình thức triển khai bán vé.

- Phạm vi hoạt động của tuyến (nêu rõ hành trình hoạt động có cự ly từ 300 km trở lên hay dưới 300 km)

- Phương tiện: số lượng, chất lượng phương tiện, gắn thiết bị giám sát hành trình.

- Lái xe, nhân viên phục vụ trên xe: số lượng, hạng giấy phép lái xe, tập huấn nghiệp vụ, thâm niên của lái xe khách có giường nằm hai tầng.

- Đồng phục của lái xe, nhân viên phục vụ trên xe.

- Nơi đỗ xe của đơn vị vận tải: địa điểm, diện tích.

- Chế độ bảo dưỡng và sửa chữa phương tiện.

- Giá cước: thực hiện các quy định có liên quan.

b. Phương án kinh doanh vận tải hành khách bằng xe hợp đồng và xe du lịch.

- Phạm vi hoạt động (nêu rõ hành trình hoạt động có cự ly từ 300 km trở lên hay dưới 300 km).

- Phương tiện: số lượng, chất lượng, gắn thiết bị giám sát hành trình.

- Lái xe, nhân viên phục vụ trên xe: số lượng, hạng giấy phép lái xe, tập huấn nghiệp vụ.

- Đồng phục của lái xe, nhân viên phục vụ trên xe.

- Nơi đỗ xe của đơn vị vận tải: địa điểm, diện tích.

- Các dịch vụ phục vụ hành khách đi xe.

- Chế độ bảo dưỡng và sửa chữa phương tiện.

- Giá cước: thực hiện các quy định có liên quan.

c. Phương án kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi:

- Màu sơn xe của đơn vị.

- Vị trí gắn hộp đèn xe taxi, nội dung thông tin ghi phía ngoài xe: Số điện thoại, tên đơn vị vận tải.

- Hệ thống điều hành: địa chỉ trung tâm điều hành, số lượng nhân viên điều hành, trang thiết bị liên lạc.

- Lái xe taxi: số lượng, hạng giấy phép lái xe, chế độ tập huấn nghiệp vụ.

- Đồng phục của lái xe.

- Phương tiện: số lượng, chất lượng, gắn thiết bị giám sát hành trình.

- Chế độ bảo dưỡng và sửa chữa phương tiện.

- Giá cước: thực hiện các quy định có liên quan.

2. Phương án kinh doanh vận tải hàng hóa

- Loại hình kinh doanh vận tải (ghi rõ hình thức kinh doanh vận tải như: Vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ, vận tải hàng hóa bằng xe taxi tải, vận tải hàng hóa thông thường…).

- Phương tiện: số lượng, chất lượng, việc gắn thiết bị giám sát hành trình.

- Phạm vi hoạt động (nêu rõ hành trình hoạt động có cự ly từ 300 km trở lên hay dưới 300 km)

- Chế độ bảo dưỡng và sửa chữa phương tiện.

- Lái xe: số lượng, hạng giấy phép lái xe, chế độ tập huấn nghiệp vụ.

- Nơi đỗ xe của đơn vị vận tải: địa điểm, diện tích.

 

Đại diện đơn vị kinh doanh vận tải
(Ký tên, đóng dấu)

     

 

4. Cấp lại Giấy phép kinh doanh đối với trường hợp Giấy phép bị hư hỏng, hết hạn, bị mất hoặc có sự thay đổi liên quan đến nội dung của Giấy phép

Trình tự thực hiện:

Bước 1: Nộp hồ sơ tại "Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả" của Sở Giao thông vận tải tỉnh Ninh Bình, Địa chỉ: Số 40 Đường Lê Đại Hành, phường Thanh Bình, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình trong giờ làm việc hành chính theo quy định của Nhà nước (trừ ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định).

Bước 2: Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:      Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản những nội dung cần bổ sung hoặc sửa đổi đến đơn vị kinh doanh vận tải trong thời hạn 03 ngày m việc, kể từ ngày nhận hồ sơ

 Bước 3:  Thẩm định hồ sơ:

- Đối với trường hợp Giấy phép bị hư hỏng, hết hạn hoặc có sự thay đổi liên quan đến nội dung của Giấy phép: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định, Sở Giao thông vận tải thẩm định hồ sơ, cấp lại Giấy phép kinh doanh đồng thời phê duyệt Phương án kinh doanh kèm theo. Trường hợp không cấp lại Giấy phép kinh doanh thì Sở phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

- Đối với trường hợp Giấy phép bị mất: Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định, Sở Giao thông vận tải kiểm tra, xác minh, cấp lại Giấy phép kinh doanh. Trường hợp không cấp lại Giấy phép kinh doanh thì Sở phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Bước 4: Trả kết quả tại “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Giao thông vận tải Ninh Bình hoặc theo đường bưu điện.

Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Giao thông vận tải tỉnh Ninh Bình hoặc theo đường bưu điện.

Thành phần hồ sơ:

- Đối với trường hợp thay đổi nội dung của Giấy phép kinh doanh, hồ sơ gồm:

+ Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh trong đó nêu rõ lý do xin cấp lại (theo mẫu);

+ Giấy phép kinh doanh được cấp trước đó;

+ Tài liệu chứng minh sự thay đổi của những nội dung ghi trong Giấy phép kinh doanh quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định số 86/2014/NĐ-CP (việc thay đổi liên quan đến nội dung nào thì bổ sung tài liệu về nội dung đó).

- Đối với trường hợp Giấy phép kinh doanh hết hạn, hồ sơ gồm:

+ Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh (theo mẫu);

+ Giấy phép kinh doanh được cấp trước đó;

+ Phương án kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.

- Đối với trường hợp Giấy phép kinh doanh bị hư hỏng, hồ sơ gồm:

+ Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh (theo mẫu);

+ Giấy phép kinh doanh bị hư hỏng.

- Đối với trường hợp Giấy phép kinh doanh bị mất:

+ Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh (theo mẫu);

+ Văn bản có xác nhận của Công an xã, phường nơi đơn vị kinh doanh vận tải trình báo mất Giấy phép kinh doanh.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Thời hạn giải quyết:

- Đối với trường hợp Giấy phép bị hư hỏng, hết hạn hoặc có sự thay đổi liên quan đến nội dung của Giấy phép: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng quy định.

- Đối với trường hợp Giấy phép bị mất: 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định.

Đối tượng thực hiện TTHC:  Tổ chức.

Cơ quan thực hiện TTHC:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải Ninh Bình;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Giao thông vận tải Ninh Bình.

Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy phép.

Phí và lệ phí: Không

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh (Phụ lục I Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT ngày 07/11/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

Yêu cầu điều kiện thực hiện TTHC: Không.

Căn cứ pháp lý của TTHC:

- Luật Giao thông đường bộ năm 2008;

- Nghị định số 86/2014/NĐ-CP ngày 10/09/2014 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;

- Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT ngày 07/11/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ.

 

 

 

 

 

 

 
 
 

 

 

     Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ.

 

Tên đơn vị KDVT:...................

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 

 

Số:…………/…………

            …………, ngày...... tháng......năm.....

 

ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI
GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔ

Kính gửi: Sở GTVT....................................................................................

1. Tên đơn vị kinh doanh vận tải:............................................................................

2. Tên giao dịch quốc tế (nếu có):...........................................................................

3. Địa chỉ trụ sở:......................................................................................................

4. Số điện thoại (Fax):.............................................................................................

5. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc đăng ký doanh nghiệp) số:............ do..........cấp ngày......... tháng......... năm............

6. Họ và tên người đại diện hợp pháp:....................................................................

7. Đề nghị cấp phép kinh doanh các loại hình vận tải:

-..............................................................................................................................

-...............................................................................................................................

Đơn vị kinh doanh vận tải cam kết những nội dung đăng ký đúng với thực tế của đơn vị.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu.

Đại diện đơn vị kinh doanh vận tải
(Ký tên, đóng dấu)

 

 

 

 

 

 

 

5. Gia hạn Giấy phép liên vận Việt - Lào  và thời gian lưu hành tại Việt Nam cho phương tiện của Lào

Trình tự thực hiện:

Bước 1: Nộp hồ sơ tại "Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả" của Sở Giao thông vận tải tỉnh Ninh Bình, Địa chỉ: Số 40 Đường Lê Đại Hành, phường Thanh Bình, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình trong giờ làm việc hành chính theo quy định của Nhà nước  (trừ ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định).

Bước 2: Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ đúng quy định, Sở Giao thông vận tải gia hạn Giấy phép liên vận Lào - Việt cho phương tiện của Lào, việc gia hạn được thực hiện tại mục gia hạn trong Giấy phép liên vận Lào - Việt; trường hợp không gia hạn phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do ngay trong ngày nhận hồ sơ.

Bước 3: Trả kết quả tại “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Giao thông vận tải tỉnh Ninh Bình.

Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Giao thông vận tải tỉnh Ninh Bình.

Thành phần hồ sơ:

- Giấy phép liên vận Lào - Việt (bản chính);

- Giấy đăng ký phương tiện (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu);

- Đơn đề nghị gia hạn (theo mẫu).

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Thời hạn giải quyết: 01 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.

Cơ quan thực hiện TTHC:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải Ninh Bình;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Giao thông vận tải Ninh Bình.

Kết quả của việc thực hiện TTHC:

- Giấy phép liên vận Việt – Lào được gia hạn.

- Hiệu lực của Giấy phép: Được gia hạn 01 lần với thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày hết hạn.

Phí, lệ phí: Không

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị gia hạn (theo mẫu quy định tại Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư số 88/2014/TT-BGTVT ngày 31/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải).

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Phương tiện của Lào hết hạn giấy phép hoặc quá thời gian lưu hành tại Việt Nam nếu có lý do chính đáng (thiên tai, tai nạn, hỏng không sửa chữa kịp).

 Căn cứ pháp lý của TTHC:

- Thông tư số 88/2014/TT-BGTVT ngày 31/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn một số điều của Hiệp định và Nghị định thư thực hiện Hiệp định tạo điều kiện thuận lợi cho phương tiện cơ giới đường bộ qua lại biên giới giữa Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 
 
 

 

 

     Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ.

 

Phụ lục 8

Tên đơn vị/cá nhân đề nghị gia hạn Giấy phép liên vận của Lào
Company/Individual name applying for extension of Laos - Viet Nam Cross-border Transport Permit

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Independence - Freedom - Happiness

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

GIA HẠN GIẤY PHÉP LIÊN VẬN LÀO - VIỆT
APPLICATION FOR EXTENDING OF LAOS-VIET NAM
CROSS- BORDER TRANSPORT PERMIT

Kính gửi (To):…………………………………………………..……………..

1. Tên đơn vị (hoặc cá nhân): Name (organization or individual) .........................

2. Địa chỉ: (Address) …………………………………………………………….

3.Số điện thoại: (Tel No.) ………… Số Fax: (Fax No.): ……………………

Ngày cấp (Date of issue) ………………….. Cơ quan cấp (Issuing Authority) ……………………………………………………………………………………….

4. Đề nghị Sở Giao thông vận tải …………………. gia hạn Giấy phép liên vận Lào - Việt cho phương tiện vận tải sau: Kindly request Provincial Transport Department of ……………………. to extend the validity of Laos - Viet Nam Cross- Border Transport Permit(s) for the following vehicle(s):

- Biển số xe xin gia hạn (Registration No.):.........................................................

- Giấy phép liên vận Lào - Việt số: .....................Ngày cấp …………........……   

 Nơi cấp: …………………………………… Có giá trị đến:………………..…

Laos - Viet Nam Cross-Border Transport Permit No.: …………...Date of issue …… Issuing Authority...Date of expiry …………………………………………………..

- Thời gian nhập cảnh vào Việt Nam: ngày …. tháng …… năm ……
Date of entry into Viet Nam: …………. month ……. year …………………………………

- Thời hạn đề nghị được gia hạn thêm (lựa chọn 1 trong 2 nội dung sau để khai):
Proposed extended duration (choose one of the two following options):

+ Gia hạn Giấy phép liên vận: ……....ngày, từ ngày ……... tháng ….. năm ... đến  ngày …….. tháng ………... năm…………..

Extension for: … … days, from date … …. month …. year …. …. to date … …. month ... year …………....

+ Gia hạn chuyến đi: …….... ngày, từ ngày ......... tháng …….. năm …….... đến ngày ……. tháng ……. năm……..

Extension for Journey: … … …… … days, from date ..….. month .... year …... to date …... month…... year……....

5. Lý do đề nghị gia hạn (The reasons for extension):.......... ………………………..

…….................... ………………………………………………………………………….

6. Chúng tôi xin cam kết (We commit):

a) Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của nội dung Đơn đề nghị gia hạn Giấy phép liên vận Lào - Việt cho phương tiện và các văn bản kèm theo (To take full responsibility for the truthfulness and accuracy of the application for extending Laos-Viet Nam Cross-Border Transport Permit for vehicles and the attached documents).

b) Chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật Việt Nam cũng như những quy định ghi trong Nghị định thư thực hiện Hiệp định tạo điều kiện thuận lợi cho phương tiện cơ giới đường bộ qua lại biên giới giữa Lào và Việt Nam. (To comply strictly with all provisions of Vietnamese Laws as well as the provisions of the Protocol to Implement the Agreement to Facilitate Cross-border Movement of Motor vehicles between Laos and Viet Nam).

 

….., ngày (date) ….. tháng (month) ……. năm (year) …….
Đại diện đơn vị (Representative of the Company)
Ký tên/Signature
Lái xe, chủ phương tiện hoặc người được ủy quyền
(Driver, vehicle owner or authorized person).

 

 

 

 

 

 

 

6. Cấp Giấy phép liên vận Việt - Lào cho phương tiện

  Trình tự thực hiện:

  Bước 1: Nộp hồ sơ tại "Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả" của Sở Giao thông vận tải tỉnh Ninh Bình, Địa chỉ: Số 40 Đường Lê Đại Hành, phường Thanh Bình, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình trong giờ làm việc hành chính theo quy định của Nhà nước  (trừ ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định).

Bước 2: Giải quyết TTHC:

- Sở Giao thông vận tải tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ: Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, Sở Giao thông vận tải thông báo trực tiếp (trường hợp nhận hồ sơ trực tiếp) hoặc bằng văn bản các nội dung cần sửa đổi, bổ sung đến doanh nghiệp, hợp tác xã trong thời gian tối đa không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ;

- Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đ hồ sơ đúng quy định,Sở Giao thông vận tải cấp phép liên vận Việt - Lào; trường hợp từ chối không cấp, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

  Bước 3: Trả kết quả tạiBộ phận tiếp nhận và trả kết quảcủa Sở Giao thông vận tải tỉnh Ninh Bình

 Cách thức thực hiện: Trực tiếp tạiBộ phận tiếp nhận và trả kết quảcủa Sở Giao thông vận tải tỉnh Ninh Bình hoặc qua đường bưu điện hoặc bằng các hình thức phù hợp khác.

Thành phần hồ sơ:

- Đối với phương tiện thương mại (áp dụng cho phương tiện kinh doanh vận tải):

+ Đơn đề nghị cấp Giấy phép liên vận Việt - Lào (theo mẫu);

+ Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính đ đối chiếu Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế Việt - Lào;

+ Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính đ đối chiếu Giấy đăng ký phương tiện và hợp đồng thuê phương tiện với tổ chức, cá nhân cho thuê tài chính hoặc cho thuê tài sản, hợp đồng thuê phương tiện giữa thành viên và hợp tác xã nếu phương tiện không thuộc sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải;

+ Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính đ đối chiếu Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường;

+ Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính đ đối chiếu Văn bản chấp thuận khai thác tuyến, văn bản thay thế phương tiện hoặc văn bản bổ sung phương tiện của cơ quan quản lý tuyến và hợp đồng đón trả khách tại bến xe ở Việt Nam và Lào (đối với phương tiện kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định).

- Đối với phương tiện phi thương mại và phương tiện thương mại phục vụ các công trình, dự án hoặc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã trên lãnh thổ Lào:

+ Đơn đề nghị cấp Giấy phép liên vận Việt - Lào (theo mẫu);

+ Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính đ đối chiếu Giấy đăng ký phương tiện, trường hợp phương tiện không thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân thì phải kèm theo hợp đồng của tổ chức, cá nhân với tổ chức cho thuê tài chính hoặc tổ chức, cá nhân có chức năng cho thuê tài sản theo quy định của pháp luật;

+ Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính đ đối chiếu Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường;

+ Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính đ đối chiếu Hợp đồng hoặc tài liệu chứng minh đơn vị đang thực hiện công trình, dự án hoặc hoạt động kinh doanh trên lãnh thổ Lào (đối với doanh nghiệp, hợp tác xã phục vụ các công trình, dự án hoặc hoạt động kinh doanh trên lãnh thổ Lào);

+ Quyết định cử đi công tác của cơ quan có thẩm quyền (đối với trường hợp đi công vụ và các cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế đi công tác).

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Thời hạn giải quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đ hồ sơ hợp lệ.

Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.

Cơ quan thực hiện TTHC:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải Ninh Bình;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHCSở Giao thông vận tải Ninh Bình.

Kết quả của việc thực hiện TTHC:

- Giấy phép liên vận Việt - Lào.

- Hiệu lực của Giấy phép:

+ Giấy phép liên vận Việt - Lào cấp cho phương tiện thương mại thuộc các doanh nghiệp, hợp tác xã được cấp Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế Việt - Lào để đi lại nhiều lần, có giá trị 01 năm nhưng không quá thời hạn của Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế Việt - Lào.

+ Giấy phép liên vận Việt - Lào cấp cho phương tiện thương mại thuộc các doanh nghiệp, hợp tác xã phục vụ các công trình, dự án và phục vụ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã trên lãnh thổ Lào để đi lại nhiều lần, có giá trị 01 năm nhưng không quá thời hạn kết thúc công trình, dự án, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã trên lãnh thổ Lào.

Riêng đối với xe vận tải hành khách theo hợp đồng và vận tải khách du lịch, Giấy phép liên vận Việt - Lào được cấp theo thời hạn chuyến đi nhưng tối đa không quá 30 ngày.

+ Giấy phép liên vận Việt - Lào cấp cho phương tiện phi thương mại có thời hạn 30 ngày, kể từ ngày cấp.

Riêng đối với xe công vụ, Giấy phép liên vận Việt - Lào có thể cấp theo thời gian của chuyến đi nhưng không vượt quá 01 năm.

Phí, lệ phí: Không

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Đơn đề nghị cấp Giấy phép liên vận Việt – Lào (theo mẫu quy định tại Phụ lục 7a, 7b ban hành kèm theo Thông tư số 88/2014/TT-BGTVT ngày 31/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.)

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:

- Phương tiện thương mại phải được gắn thiết bị giám sát hành trình, có phù hiệu, biển hiệu và niên hạn sử dụng theo quy định.

- Phương tiện của các cơ quan, tổ chức, cá nhân đóng trên địa bàn địa phương không phải là phương tiện của các cơ quan của Đảng, Quốc hội, Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, các cơ quan thuộc các Bộ, các tổ chức chính trị, xã hội Trung ương và các cơ quan ngoại giao, cơ quan đại diện của các tổ chức Quốc tế tại Việt Nam có trụ sở đóng tại Hà NộiPhương tiện của các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Giao thông vận tải.

Căn cứ pháp lý của TTHC:

- Thông tư số 88/2014/TT-BGTVT ngày 31/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn một số điều của Hiệp định và Nghị định thư thực hiện Hiệp định tạo điều kiện thuận lợi cho phương tiện cơ giới đường bộ qua lại biên giới giữa Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 
 
 

 

 

     Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung,hủy bỏ.

 

Phụ lục 7a

Tên doanh nghiệp/HTX 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

đề nghị cấp giấy phép

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

 CẤP GIẤY PHÉP LIÊN VẬN VIỆT - LÀO CHO PHƯƠNG TIỆN

KINH DOANH VẬN TẢI

 

Kính gửi: ..................................................................................................

 

1. Tên doanh nghiệp, HTX:.............. ....................................................................

2. Địa chỉ : .............................................................................................................

3. Số điện thoại:............................................Số Fax: .............................................

4. Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế Việt - Lào do Tổng cục Đường bộ Việt Nam cấp số: ....................................... ngày cấp: ..........................................................  

5. Đề nghị Tổng cục Đường bộ Việt Nam (hoặc Sở Giao thông vận tải địa phương) cấp Giấy phép liên vận Việt – Lào cho phương tiện vận tải sau:

 

Số TT

Biển số xe

Trọng tải

(ghế)

Năm sản xuất

Nhãn hiệu

Số khung

Số máy

Màu sơn

Thời gian đề nghị cấp Giấy phép

Hình thức hoạt động (vận chuyển hàng hóa hay hành khách)

Cửa khẩu

Xuất - nhập

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


6. Loại hình kinh doanh vận tải:

 

a) Hành khách theo tuyến cố định:                            b) Khách du lịch :     

 


           


 

c) Hành khách theo hợp đồng:                       d) Vận tải hàng hoá :

Ghi chú: Đối với phương tiện vận chuyển hành khách theo tuyến cố định bổ sung  thêm các thông tin sau:

Tuyến:.............................đi.............................và ngược lại

Bến đi: Bến xe...........................................(thuộc tỉnh:..............................Việt Nam)

Bến đến: Bến xe...........................................(thuộc tỉnh:...........................................)

Cự ly vận chuyển: .....................km

Hành trình tuyến đường: ............................................................................................

Đã được Tổng cục Đường bộ Việt Nam chấp thuận khai thác tuyến tại công văn số ...................... ngày ........................        

 

........., ngày           tháng        năm

Đại diện doanh nghiệp, HTX

(Ký tên, đóng dấu )

 

 

Phụ lục 7b

Tên đơn vị/cá nhân 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

đề nghị cấp giấy phép

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

 CẤP GIẤY PHÉP LIÊN VẬN VIỆT - LÀO

 

Kính gửi:..........................................................

 

1. Tên đơn vị (hoặc cá nhân):.............. .................................................................

2. Địa chỉ : ...........................................................................................................

3. Số điện thoại:..........................................Số Fax: ............................................

4. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số………ngày cấp………..cơ quan cấp phép…………..   (đối với trường hợp phương tiện vận chuyển hàng hoá, người phục vụ mục đích kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã)

5. Đề ngh