Quyết định 2790/QĐ-UBND 2009 thủ tục hành chính Sở Thông tin Truyền thông Tiền Giang

Thuộc tính Nội dung VB gốc Tiếng Anh Liên quan Hiệu lực Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng:Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TIỀN GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 2790/QĐ-UBND

Mỹ Tho, ngày 07 tháng 8 năm 2009

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TỈNH TIỀN GIANG

______________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg, ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010;

Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg, ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010;

Theo ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các sở, ban, ngành trên địa bàn tỉnh tại Công văn số 1071/TTg-TCCV, ngày 30 tháng 6 năm 2009;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông và Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Tiền Giang.
1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố.
2. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố.
Điều 2. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân tỉnh thường xuyên cập nhật để trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này. Thời hạn cập nhật hoặc loại bỏ thủ tục hành chính này chậm nhất không quá 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành.
Đối với các thủ tục hành chính nêu tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này, Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận: 
- Như Điều 4;
- VPCP;
- Tổ Công tác CT của TTgCP;
- CT, các PCT;
- UBND các huyện, thành, thị;
- Tổ CT Đề án 30;
- Lưu: VT (D).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Thanh Trung

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TỈNH TIỀN GIANG

(Ban hành kèm theo Quyết định số 2790/QĐ-UBND ngày 07 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)

PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

STT

Tên thủ tục hành chính

I. Lĩnh vực Bưu chính và chuyển phát:

1

Cấp Giấy phép cung ứng dịch vụ chuyển phát thư

2

Xác nhận thông báo kinh doanh dịch vụ chuyển phát

II. Lĩnh vực Báo chí:

1

Cấp Giấy phép trưng bày tủ thông tin

2

Cấp Giấy phép xuất bản bản tin (trong nước)

3

Cho phép tổ chức hoạt động liên quan đến thông tin báo chí của cơ quan, tổ chức nước ngoài

4

Cho phép họp báo

5

Cho phép thành lập và hoạt động của cơ quan đại diện, phóng viên thường trú ở trong nước của các cơ quan báo chí

6

Thẩm định hồ cơ cấp thẻ nhà báo cho các cơ quan báo chí của tỉnh

7

Thẩm định hồ sơ và đề nghị Cục Báo chí cấp phép hoạt động báo chí

8

Thẩm định hồ cơ cấp đổi thẻ nhà báo

III. Lĩnh vực Xuất bản:

1

Cấp giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh cho cơ quan, tổ chức thuộc địa phương, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị trực thuộc cơ quan, tổ chức của trung ương tại địa phương

2

Cấp Giấy phép hoạt động in đối với xuất bản phẩm, sản phẩm báo chí, tem chống giả cho cơ sở in của địa phương

3

Cấp Giấy phép in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài đối với cơ sở in của địa phương

4

Cấp giấy phép in gia công cho nước ngoài sản phẩm không phải là xuất bản phẩm đối với cơ sở in của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc địa phương

5

Cấp Giấy xác nhận đăng ký in vàng mã

6

Cấp phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh

7

Cấp giấy phép tổ chức triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm cho cơ quan, tổ chức, cá nhân của địa phương; chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị trực thuộc của cơ quan, tổ chức của Trung ương tại địa phương

8

Giấy chứng nhận đăng ký thiết bị ngành In cho máy photocopy màu

9

Thẩm định hồ sơ nhập khẩu cho máy photocopy màu

10

Thẩm định hồ sơ và đề nghị Cục Xuất bản cấp phép thành lập Nhà Xuất bản

IV. Lĩnh vực Viễn thông, Internet:

1

Thẩm định hồ sơ và đề nghị cấp phép thiết lập trang tin điện tử tổng hợp

V. Lĩnh vực Công nghệ Thông tin:

1

Thẩm định cấu hình thiết bị công nghệ thông tin

VI. Lĩnh vực Phát thanh - Truyền hình:

1

Cấp Giấy phép thu chương trình truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh

PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

I. Lĩnh vực Bưu chính và chuyển phát:

1. Cấp Giấy phép cung ứng dịch vụ chuyển phát thư:

1

Trình tự thực hiện

Bước 1- Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2- Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính Sở Thông tin và Truyền thông Tiền Giang (Số 02 Lê Văn Duyệt, F1, TP.Mỹ Tho, Tiền Giang).

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp.

- Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn một lần bằng văn bản người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời.

Bước 3- Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính Sở Thông tin và Truyền thông Tiền Giang.

- Người nhận kết quả đem phiếu hẹn đến nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính Sở Thông tin và Truyền thông Tiền Giang.

- Cán bộ trả kết quả cho người nhận. Trường hợp nếu mất phiếu hẹn thì phải có giấy cam kết của tổ chức nộp hồ sơ.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả hồ sơ: Sáng từ 07 giờ 30 đến 11giờ 30, chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00 từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ ngày lễ, tết nghỉ).

2

Cách thức thực hiện

Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước

3

Thành phần, số lượng hồ sơ

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

1. Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ chuyển phát thư (Phụ lục IV)

2. Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư trong lĩnh vực chuyển phát.

3. Điều lệ tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp (nếu có).

4. Đề án kinh doanh dịch vụ chuyển phát thư, gồm các nội dung chính sau:

+ Thông tin về doanh nghiệp: Tên, địa chỉ, số điện thoại, số fax của trụ sở giao dịch; website và e-mail của doanh nghiệp (nếu có) và các thông tin liên quan khác.

+ Địa bàn dự kiến cung ứng dịch vụ.

+ Hệ thống quản lý, điều hành dịch vụ.

+Quy trình khai thác dịch vụ: Quy trình thu gom, chia chọn, vận chuyển và phát thư; phương thức cung ứng dịch vụ (doanh nghiệp tự tổ chức hoặc hợp tác cung ứng dịch vụ với doanh nghiệp khác).

+ Các biện pháp bảo đảm an toàn, an ninh trong hoạt động chuyển phát thư.

+ Phân tích tính khả thi và lợi ích kinh tế - xã hội của đề án thông qua các chỉ tiêu: sản lượng, doanh thu, chi phí, số lượng lao động, thuế nộp ngân sách, tỷ lệ hoàn vốn đầu tư trong 03 năm tới.

5. Mẫu hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ.

6. Bảng giá cước, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ, mức giới hạn trách nhiệm bồi thường trong trường hợp phát sinh thiệt hại.

7. Tài liệu chứng minh người đại diện hợp pháp của doanh nghiệp có kinh nghiệm tối thiểu 01 năm trong lĩnh vực bưu chính hoặc chuyển phát.

b) Số lượng hồ sơ: 04 bộ (01 bộ là bản chính, 03 bộ là bản sao).

4

Thời hạn giải quyết

30 ngàylàm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ

5

Cơ quan thực hiện TTHC

 a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Thông tin và Truyền thông

b) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Thông tin và Truyền thông

6

Đối tượng thực hiện TTHC

Cá nhân, Tổ chức

7

Tên mẫu đơn, mẫu t khai (nếu có)

Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ chuyển phát thư (S17)

8

Lệ phí (nếu có)

 Không

9

Kết quả thực hiện TTHC

Giấy phép

10

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)

 Không

11

Căn cứ pháp lý của TTHC

- Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông năm 2002.

Nghị định số 128/2007/NĐ-CP ngày 02/8/2007 của Chính phủ về dịch vụ Chuyển phát.

- Thông tư số 08/2008/TT-BTTTT ngày 23/12/2008 của Bộ TTTT Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 128/2007/NĐ-CP ngày 02/8/2007 của Chính phủ về dịch vụ chuyển phát.

2. Xác nhận thông báo hoạt động kinh doanh dịch vụ chuyển phát:

1

Trình tự thực hiện

Bước 1- Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2- Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính Sở Thông tin và Truyền thông Tiền Giang (Số 02 Lê Văn Duyệt, F1, TP.Mỹ Tho, Tiền Giang).

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp.

- Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn một lần bằng văn bản người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời.

Bước 3- Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính Sở Thông tin và Truyền thông Tiền Giang.

- Người nhận kết quả đem phiếu hẹn đến nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính Sở Thông tin và Truyền thông Tiền Giang.

- Cán bộ trả kết quả cho người nhận. Trường hợp nếu mất phiếu hẹn thì phải có giấy cam kết của tổ chức nộp hồ sơ.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Sáng từ 07 giờ 30 đến 11giờ 30, chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00 từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ ngày lễ, tết nghỉ).

2

Cách thức thực hiện

Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước

3

Thành phần, số lượng hồ sơ

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

1. Văn bản thông báo hoạt động kinh doanh dịch vụ chuyển phát (Phụ lục I)

2. Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư trong lĩnh vực chuyển phát.

3. Mẫu hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ.

4. Bảng giá cước, tiêu chuẩn chất lượng, mức giới hạn trách nhiệm bồi thường trong trường hợp phát sinh thiệt hại.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (là bản chính).

4

Thời hạn giải quyết

10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ hợp lệ

5

Cơ quan thực hiện TTHC

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Thông tin và Truyền thông

b) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Thông tin và Truyền thông

6

Đối tượng thực hiện TTHC

Cá nhân, Tổ chức

7

Tên mẫu đơn, mẫu t khai (nếu có)

Văn bản thông báo hoạt động kinh doanh dịch vụ chuyển phát (S18)

8

Lệ phí (nếu có)

Không

9

Kết quả thực hiện TTHC

Giấy xác nhận

10

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)

Không

11

Căn cứ pháp lý của TTHC

- Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông ngày 25 tháng 5 năm 2002

- Nghị định 157/2004/NĐ-CP ngày 18/8/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh BCVT về Bưu chính

- Nghị định số 128/2007/NĐ-CP ngày 02/8/2007 của Chính phủ về dịch vụ Chuyển phát.

- Thông tư số 08/2008/TT-BTTTT ngày 23/12/2008 của Bộ TTTT Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 128/2007/NĐ-CP ngày 02/8/2007 của Chính phủ về dịch vụ chuyển phát

II. Lĩnh vực Báo chí:

1. Cấp Giấy phép trưng bày tủ thông tin:

1

Trình tự thực hiện

Bước 1- Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2- Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính Sở Thông tin và Truyền thông Tiền Giang (Số 02 Lê Văn Duyệt, F1, TP.Mỹ Tho, Tiền Giang).

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp.

- Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn một lần bằng văn bản để người đến nộp hồ sơ làm lại cho đúng quy định.

Bước 3- Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính Sở Thông tin và Truyền thông Tiền Giang.

- Người nhận kết quả đem phiếu hẹn đến nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính Sở Thông tin và Truyền thông Tiền Giang.

- Cán bộ trả kết quả cho người nhận. Trường hợp nếu mất phiếu hẹn thì phải có giấy cam kết của tổ chức nộp hồ sơ.

Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 07 giờ 30 đến 11giờ 30, chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00 từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ ngày lễ, tết nghỉ).

2

Cách thức thực hiện

Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước

3

Thành phần, số lượng hồ sơ

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

Đơn xin phép cần ghi rõ: mục đích, nội dung, kích thước, nơi đặt

b) Số lượng hồ sơ: 01(bộ).

4

Thời hạn giải quyết

10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ.

5

Cơ quan thực hiện TTHC

 a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Thông tin và Truyền thông

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Sở Thông tin và Truyền thông

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Thông tin và Truyền thông

6

Đối tượng thực hiện TTHC

Tổ chức

7

Tên mẫu đơn, mẫu t khai (nếu có)

 Không

8

Lệ phí (nếu có)

Không

9

Kết quả thực hiện TTHC

Giấy phép

10

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)

 Điều kiện cấp phép:

Chỉ được thực hiện việc lắp đặt tủ thông tin, biển hiệu sau khi có giấy phép của Sở Thông tin và Truyền thông theo quy định.

Mọi sự thay đổi khác với giấy phép phải được sự chấp thuận của cơ quan đã cấp giấy phép.

11

Căn cứ pháp lý của TTHC

- Luật Báo chí năm 1990;

- Luật bổ sung, sửa đổi một số điều của Luật Báo chí năm 1999

- Nghị định số 51/2002/NĐ-CP ngày 26/04/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Báo chí, Luật sửa đổi và bổ sung một số điều của Luật Báo chí;

- Nghị định số 67/CP ngày 31/10/1996 của Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động thông tin, báo chí của phóng viên nước ngoài, các cơ quan tổ chức nước ngoài tại Việt Nam.

- Thông tư Liên Bộ số 84/TTLBB-BVHTT-NG ngày 31/12/1996 của Bộ VHTT-Bộ Ngoại giao Hướng dẫn thi hành Quy chế quản lý hoạt động thông tin báo chí của phóng viên nước ngoài, các cơ quan, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam.

2. Cấp Giấy phép xuất bản bản tin (trong nước):

1

Trình tự thực hiện

Bước 1- Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2- Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính Sở Thông tin và Truyền thông Tiền Giang (Số 02 Lê Văn Duyệt, F1, TP.Mỹ Tho, Tiền Giang).

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp.

- Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn một lần bằng văn bản người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời.

Bước 3- Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính Sở Thông tin và Truyền thông Tiền Giang.

- Người nhận kết quả đem phiếu hẹn đến nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính Sở Thông tin và Truyền thông Tiền Giang.

- Cán bộ trả kết quả cho người nhận. Trường hợp nếu mất phiếu hẹn thì phải có giấy cam kết của tổ chức nộp hồ sơ.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Sáng từ 07 giờ 30 đến 11giờ 30, chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00 từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ ngày lễ, tết nghỉ).

2

Cách thức thực hiện

Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước

3

Thành phần, số lượng hồ sơ

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Đơn xin cấp giấy phép Xuất bản Bản tin (S12)

- Bản sao Quyết định thành lập, cho phép thành lập cơ quan, tổ chức, pháp nhân có chứng nhận của Công chứng nhà nước hoặc của cơ quan có thẩm quyền.

- Sơ yếu lý lịch của người chịu trách nhiệm xuất bản bản tin (S13)

- Măng - sét của bản tin

b) Số lượng hồ sơ: 01(bộ).

4

Thời hạn giải quyết

10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ

5

Cơ quan thực hiện TTHC

 a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Thông tin và Truyền thông

b) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Thông tin và Truyền thông

6

Đối tượng thực hiện TTHC

Tổ chức

7

Tên mẫu đơn, mẫu t khai (nếu có)

 - Đơn xin cấp giấy phép Xuất bản Bản tin (S12)

 - Sơ yếu lý lịch của người chịu trách nhiệm xuất bản bản tin (S13)         

8

Lệ phí (nếu có)

Không

9

Kết quả thực hiện TTHC

Giấy phép

10

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)

 Điều kiện cấp phép:

1. Có người chịu trách nhiệm về việc xuất bản bản tin có nghiệp vụ quản lý thông tin.

2. Tổ chức bộ máy hoạt động phù hợp bảo đảm cho việc xuất bản bản tin.

3. Xác định rõ nội dung thông tin, mục đích thông tin, kỳ hạn xuất bản, khuôn khổ, số trang, số lượng, nơi in, đối tượng phục vụ của bản tin.

4. Có địa điểm làm việc chính thức và các điều kiện cần thiết bảo đảm cho việc xuất bản bản tin.

11

Căn cứ pháp lý của TTHC

- Luật Báo chí năm 1990;

- Luật bổ sung, sửa đổi một số điều của Luật Báo chí năm 1999

- Nghị định số 51/2002/NĐ-CP ngày 26/04/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Báo chí

- Quyết định số 53/2003/QĐ-BVHTT ngày 04/9/2003 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá- Thông tin (nay là Bộ Văn hoá, Thể thao & Du lịch) ban hành Quy chế xuất bản Bản tin;

- Quyết định số 3865/QĐ-BVHTT ngày 04/11/2003 của Bộ trưởng Bộ VHTT về việc uỷ quyền cấp, thu hồi giấy phép xuất bản bản tin cho các tổ chức, pháp nhân trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định tại Quy chế xuất bản bản tin ban hành kèm theo Quyết định số 53/2003/QĐ-BVHTT ngày 04/9/2003 của Bộ trưởng Bộ VHTT (nay là Bộ Thông tin và Truyền thông)

3. Cho phép tổ chức hoạt động liên quan đến thông tin báo chí của cơ quan, tổ chức nước ngoài:

1

Trình tự thực hiện

Bước 1- Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2- Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính Sở Thông tin và Truyền thông Tiền Giang (Số 02 Lê Văn Duyệt, F1, TP.Mỹ Tho, Tiền Giang).

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp.

- Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn một lần bằng văn bản người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời.

Bước 3- Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính Sở Thông tin và Truyền thông Tiền Giang.

- Người nhận kết quả đem phiếu hẹn đến nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính Sở Thông tin và Truyền thông Tiền Giang.

- Cán bộ trả kết quả cho người nhận. Trường hợp nếu mất phiếu hẹn thì phải có giấy cam kết của tổ chức nộp hồ sơ.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Sáng từ 07 giờ 30 đến 11giờ 30, chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00 từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ ngày lễ, tết nghỉ).

2

Cách thức thực hiện

Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước

3

Thành phần, số lượng hồ sơ

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Đơn xin phép ghi rõ: mục đích, nội dung, địa điểm, thời gian tổ chức, khách mời.

- Văn bản thông báo cho Sở Ngoại vụ ghi rõ: mục đích, nội dung, địa điểm, thời gian tổ chức, khách mời.

b) Số lượng hồ sơ: 01(bộ)

4

Thời hạn giải quyết

Trong trường hợp không cấp giấy phép thì chậm nhất là 30 ngày kể tử ngày nhận được hồ sơ.

5

Cơ quan thực hiện TTHC

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Sở Thông tin và Truyền thông.

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Thông tin và Truyền thông

6

Đối tượng thực hiện TTHC

Tổ chức

7

Tên mẫu đơn, mẫu t khai (nếu có)

Không

8

Lệ phí (nếu có)

Không

9

Kết quả thực hiện TTHC

Văn bản chấp thuận

10

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)

Cơ quan nước ngoài tổ chức chiếu phim, triển lãm, hội thảo và tổ chức các hoạt động khác liên quan đến thông tin, báo chí có mời công dân Việt Nam tham dự phải xin phép UBND tỉnh và Sở Thông tin và Truyền thông.

Cơ quan đại diện nước ngoài có trụ sở ở các địa phương ngoài Hà Nội thì thông báo bằng văn bản cho UBND tỉnh và Sở Thông tin và Truyền thông, đồng thời thông báo cho Sở Ngoại vụ.

11

Căn cứ pháp lý của TTHC

- Nghị định số 67/CP ngày 31/10/1996 của Chính phủ Ban hành Quy chế hoạt động thông tin, báo chí của phóng viên nước ngoài, các cơ quan, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam.

- Thông tư số 84/TTLB ngày 31/12/1996 của liên Bộ Văn hoá-Thông tin-Bộ Ngoại giao hướng dẫn thi hành Quy chế quản lý hoạt động thông tin, báo chí của phóng viên nước ngoài, các cơ quan, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam.

4. Cho phép họp báo:

1

Trình tự thực hiện

Bước 1- Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2- Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính Sở Thông tin và Truyền thông Tiền Giang (Số 02 Lê Văn Duyệt, F1, TP.Mỹ Tho, Tiền Giang).

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp.

- Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn một lần bằng văn bản để người đến nộp hồ sơ làm lại cho đúng quy định.

Bước 3- Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính Sở Thông tin và Truyền thông Tiền Giang.

- Người nhận kết quả đem phiếu hẹn đến nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính Sở Thông tin và Truyền thông Tiền Giang.

- Cán bộ trả kết quả cho người nhận. Trường hợp nếu mất phiếu hẹn thì phải có giấy cam kết của tổ chức nộp hồ sơ.

Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 07 giờ 30 đến 11giờ 30, chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ00 từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ ngày lễ, tết nghỉ).

2

Cách thức thực hiện

Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước

3

Thành phần, số lượng hồ sơ

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Văn bản đề nghị được tổ chức họp báo

- Bản sao (phôtô công chứng hoặc chứng nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền) Giấy phép thành lập hoặc giấy ĐKKD của tổ chức, doanh nghiệp.

- Danh sách cơ quan báo chí tham gia họp báo.

- Trường hợp có từ 2 cơ quan cùng tham gia tổ chức họp báo trở lên phải có văn bản uỷ quyền cho cơ quan đứng ra tổ chức.

- Chương trình họp báo

- Nếu họp báo giới thiệu sản phẩm phải có giấy tờ chứng minh (bản photocopy có ký tên đóng dấu của đơn vị xin phép) chất lượng sản phẩm hoặc nguồn gốc hợp pháp theo quy định của pháp luật.

- Thông cáo báo chí.

- Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép tổ chức sự kiện (hội chợ, triển lãm…) trong trường hợp họp báo để giới thiệu các nội dung đó.

b) Số lượng hồ sơ: 01(bộ).

4

Thời hạn giải quyết

Trong vòng 24 giờ (tối thiểu 06 tiếng đồng hồ trước khi cơ quan, tổ chức họp báo).

5

Cơ quan thực hiện TTHC

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Thông tin và Truyền thông

b) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Thông tin và Truyền thông

6

Đối tượng thực hiện TTHC

Tổ chức

7

Tên mẫu đơn, mẫu t khai (nếu có)

Không

8

Lệ phí (nếu có)

Không

9

Kết quả thực hiện TTHC

Văn bản chấp thuận        

10

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)

Điều kiện họp báo:

 * Tổ chức, công dân muốn họp báo phải báo trước bằng văn bản cho Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh chậm nhất là hai mươi bốn (24) tiếng đồng hồ trước khi họp báo.

11

Căn cứ pháp lý của TTHC

- Luật Báo chí năm 1990.

- Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Báo chí năm 1999.

- Nghị định số 51/2002/NĐ-CP ngày 26/4/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Báo chí, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Báo chí.

- Nghị định số 67/CP ngày 31/10/1996 của Chính phủ Ban hành Quy chế hoạt động thông tin, báo chí của phóng viên nước ngoài, các cơ quan, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam.

5. Cho phép thành lập và hoạt động của cơ quan đại diện, phóng viên thường trú ở trong nước của các cơ quan báo chí:

1

Trình tự thực hiện

Bước 1- Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2- Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính Sở Thông tin và Truyền thông Tiền Giang (Số 02 Lê Văn Duyệt, F1, TP.Mỹ Tho, Tiền Giang).

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp.

- Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn một lần bằng văn bản để người đến nộp hồ sơ làm lại cho đúng quy định.

Bước 3- Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính Sở Thông tin và Truyền thông Tiền Giang.

- Người nhận kết quả đem phiếu hẹn đến nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính Sở Thông tin và Truyền thông Tiền Giang.

- Cán bộ trả kết quả cho người nhận. Trường hợp nếu mất phiếu hẹn thì phải có giấy cam kết của tổ chức nộp hồ sơ.

Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 07 giờ 30 đến 11giờ 30, chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00 từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ ngày lễ, tết nghỉ).

2

Cách thức thực hiện

Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước

3

Thành phần, số lượng hồ sơ

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Văn bản đề nghị cho phép đặt cơ quan đại diện có ý kiến chấp thuận của cơ quan chủ quản báo chí;

- Bản sao có công chứng Giấy phép hoạt động báo chí;

- Sơ yếu lý lịch của người được cử làm người đứng đầu cơ quan đại diện và phóng viên thường trú;

- Danh sách nhân sự của cơ quan đại diện;

- Văn bản quy định về nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan đại diện;

- Bản sao có chứng thực Thẻ nhà báo của người đứng đầu cơ quan đại diện và phóng viên thường trú.

b) Số lượng hồ sơ: 01(bộ).

4

Thời hạn giải quyết

 30 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ.

5

Cơ quan thực hiện TTHC

 a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Thông tin và Truyền thông

b) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Thông tin và Truyền thông

6

Đối tượng thực hiện TTHC

Tổ chức

7

Tên mẫu đơn, mẫu t khai (nếu có)

Không

8

Lệ phí (nếu có)

Không

9

Kết quả thực hiện TTHC

Giấy phép

10

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)

 Điều kiện thành lập cơ quan đại diện:

- Có trụ sở để đặt cơ quan đại diện ổn định từ ba (03) năm trở lên.

- Có phương tiện nghiệp vụ, kỹ thuật, tài chính đảm bảo cho hoạt động của cơ quan đại diện;

- Có nhân sự do một người đứng đầu là Trưởng cơ quan đại diện để chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của cơ quan đại diện.

Trưởng cơ quan đại diện phải là người trong biên chế chính thức của cơ quan báo chí, đã được cấp thẻ nhà báo.

11

Căn cứ pháp lý của TTHC

- Luật Báo chí năm 1990.

- Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Báo chí năm 1999.

- Nghị định số 51/2002/NĐ-CP ngày 26/4/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Báo chí, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Báo chí.

- Thông tư số 13/2008/TT-BTTTT ngày 31/12/2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông Hướng dẫn việc thành lập và hoạt dộng của cơ quan đại diện, phóng viên thường trú ở trong nước của các cơ quan báo chí.

6. Thẩm định hồ cơ cấp thẻ nhà báo cho các cơ quan báo chí của tỉnh:

1

Trình tự thực hiện

Bước 1- Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2- Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính Sở Thông tin và Truyền thông Tiền Giang (Số 02 Lê Văn Duyệt, F1, TP.Mỹ Tho, Tiền Giang).

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp.

- Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn một lần để người đến nộp hồ sơ làm lại cho đúng quy định.

Bước 3- Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính Sở Thông tin và Truyền thông Tiền Giang.

- Người nhận kết quả đem phiếu hẹn đến nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính Sở Thông tin và Truyền thông Tiền Giang.

- Cán bộ trả kết quả cho người nhận. Trường hợp nếu mất phiếu hẹn thì phải có giấy cam kết của tổ chức nộp hồ sơ.

Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 07 giờ 30 đến 11giờ 30, chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00 từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ ngày lễ, tết nghỉ).

2

Cách thức thực hiện

Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước

3

Thành phần, số lượng hồ sơ

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Bản khai của người đề nghị cấp Thẻ nhà báo do người đề nghị cấp Thẻ nhà báo thực hiện việc kê khai theo mẫu quy định, được người đứng đầu cơ quan báo chí ký duyệt, đóng dấu của cơ quan báo chí;

- Những người đề nghị cấp Thẻ lần đầu phải có bản sao quyết định biên chế hoặc hợp đồng dài hạn được cơ quan báo chí hoặc cơ quan công chứng nhà nước xác nhận;

- Bản tổng hợp danh sách đề nghị cấp Thẻ nhà báo của cơ quan báo chí có chữ ký, đóng dấu xác nhận của: Người đứng đầu cơ quan báo chí, đại diện cơ quan chủ quản, đại diện cấp Hội nhà báo, đại diện Sở Thông tin và Truyền thông (đối với cơ quan báo chí địa phương);

- Bản sao Giấy phép hoạt động báo chí do Bộ Thông tin và Truyền thông (trước kia là Bộ Văn hóa - Thông tin) cấp có xác nhận của công chứng nhà nước.

b) Số lượng hồ sơ: 01(bộ).

4

Thời hạn giải quyết

Thời gian thẩm định hồ sơ tại Sở Thông tin và Truyền thông là 05 (năm) ngày. Trong thời hạn 60 (sáu muơi) ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ và danh sách đề nghị cấp Thẻ nhà báo hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông xét cấp Thẻ nhà báo.

5

Cơ quan thực hiện TTHC

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Thông tin và Truyền thông

b) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Thông tin và Truyền thông

6

Đối tượng thực hiện TTHC

Cá nhân.

7

Tên mẫu đơn, mẫu t khai (nếu có)

- Mẫu khai đăng ký cấp thẻ nhà báo (S01)

- Bảng tổng hợp danh sách đề nghị cấp thẻ nhà báo (S02)

8

Lệ phí (nếu có)

Không

9

Kết quả thực hiện TTHC

Văn bản xác nhận 

10

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)

- Tốt nghiệp đại học; trường hợp là người dân tộc thiểu số đang công tác tại cơ quan báo chí miền núi hoặc chương trình phát thanh, truyền hình tiếng dân tộc thiểu số phải có bằng tốt nghiệp phổ thông trung học trở lên;

- Có thời gian công tác liên tục theo chế độ biên chế hoặc hợp đồng dài hạn tại cơ quan báo chí đề nghị cấp Thẻ từ ba (3) năm trở lên, tính đến thời điểm xét cấp Thẻ;

- Hoàn thành nhiệm vụ chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan báo chí phân công;

- Không vi phạm quy định về phẩm chất, đạo đức nghề nghiệp báo chí; không bị xử lý kỷ luật từ khiển trách trở lên trong thời hạn 12 tháng tính đến thời điểm xét cấp Thẻ;

- Được cơ quan báo chí, cơ quan chủ quản báo chí, Sở Thông tin và Truyền thông (đối với báo chí trong tỉnh TV) và Hội nhà báo cùng cấp thống nhất đề nghị cấp Thẻ nhà báo.

11

Căn cứ pháp lý của TTHC

- Luật Báo chí năm 1990.

- Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Báo chí năm 1999

- Nghị định số 51/2002/NĐ-CP ngày 26/4/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Báo chí, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Báo chí.

- Thông tư số 07/2007/TT-BVHTT ngày 20 tháng 3 năm 2007 của Bộ Văn hóa Thông tin (nay là Bộ Thông tin và Truyền thông) về hướng dẫn cấp, đổi và thu hồi Thẻ nhà báo)

7. Thẩm định hồ sơ và đề nghị Cục Báo chí cấp phép hoạt động báo chí:

1

Trình tự thực hiện

Bước 1- Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2- Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính Sở Thông tin và Truyền thông Tiền Giang (Số 02 Lê Văn Duyệt, F1, TP.Mỹ Tho, Tiền Giang).

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp.

- Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn một lần bằng văn bản để người đến nộp hồ sơ làm lại cho đúng quy định.

Bước 3- Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính Sở Thông tin và Truyền thông Tiền Giang.

- Người nhận kết quả đem phiếu hẹn đến nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính Sở Thông tin và Truyền thông Tiền Giang.

- Cán bộ trả kết quả cho người nhận. Trường hợp nếu mất phiếu hẹn thì phải có giấy cam kết của tổ chức nộp hồ sơ.

Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 07 giờ 30 đến 11giờ 30, chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ00 từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ ngày lễ, tết nghỉ).

2

Cách thức thực hiện

Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước

3

Thành phần, số lượng hồ sơ

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

1. Bản khai đăng ký xin cấp giấy phép hoạt động báo chí

2. Văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xác nhận đủ điểu kiện để hoạt động báo chí trong tỉnh và phù hợp với quy hoạch phát triển báo chí của địa phương;

3. Phương án về cơ cấu tổ chức, nhân sự bảo đảm thực hiện các quy trình để hoạt động báo chí;

4. Tài liệu chứng minh có trụ sở làm việc ổn định từ năm (5) năm trở lên; có đủ nguồn tài chính, trang thiết bị bảo đảm cho hoạt động của cơ quan báo chí;

5. Có các giải pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn, an ninh thông tin;

6. Sơ yếu lý lịch cán bộ lãnh đạo cơ quan báo chí (mẫu Bộ VHTT);

7. Danh sách cán bộ phụ trách các phòng ban nghiệp vụ của cơ quan báo chí;

8. Bảng tổng hợp đội ngũ phóng viên, biên tập viên;

9. Phù hợp với quy hoạch hệ thống báo chí toàn quốc.

b) Số lượng hồ sơ: 01(bộ).

4

Thời hạn giải quyết

Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Thông tin và Truyền thông thẩm định và có văn bản đề nghị Cục Báo chí xem xét trình Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép.

5

Cơ quan thực hiện TTHC

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Thông tin và Truyền thông

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Cục Báo chí.

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Thông tin và Truyền thông

d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Cục Báo chí.

6

Đối tượng thực hiện TTHC

Cá nhân

7

Tên mẫu đơn, mẫu t khai (nếu có)

- Bản khai đăng ký xin cấp giấy phép hoạt động báo chí (S03)

- Sơ yếu lý lịch cán bộ lãnh đạo cơ quan báo chí (mẫu Bộ VHTT) (S04)

8

Lệ phí (nếu có)

Không

9

Kết quả thực hiện TTHC

Văn bản xác nhận 

10

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)

Không

11

Căn cứ pháp lý của TTHC

- Luật Báo chí năm 1990.

- Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Báo chí năm 1999.

- Nghị định số 51/2002/NĐ-CP ngày 26/4/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Báo chí, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Báo chí.

8. Thẩm định hồ cơ cấp đổi thẻ nhà báo:

1

Trình tự thực hiện

Bước 1- Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2- Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính Sở Thông tin và Truyền thông Tiền Giang (Số 02 Lê Văn Duyệt, F1, TP.Mỹ Tho, Tiền Giang).

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp.

- Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn một lần bằng văn bản để người đến nộp hồ sơ làm lại cho đúng quy định.

Bước 3- Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính Sở Thông tin và Truyền thông Tiền Giang.

- Người nhận kết quả đem phiếu hẹn đến nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính Sở Thông tin và Truyền thông Tiền Giang.

- Cán bộ trả kết quả cho người nhận. Trường hợp nếu mất phiếu hẹn thì phải có giấy cam kết của tổ chức nộp hồ sơ.

Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Sáng từ 07 giờ 30 đến 11giờ 30, chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ00 từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ ngày lễ, tết nghỉ).

2

Cách thức thực hiện

Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước

3

Thành phần, số lượng hồ sơ

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Công văn đề nghị của cơ quan báo chí, đơn vị công tác mà người đề nghị được đổi thẻ nhà báo mới chuyển đến làm việc;

- Quyết định tiếp nhận công tác (bản chính hoặc bản sao có công chứng);

- Thẻ nhà báo đã được cấp tại cơ quan báo chí, đơn vị trước khi chuyển công tác.

b) Số lượng hồ sơ: 01(bộ).

4

Thời hạn giải quyết

Thời gian thẩm định hồ sơ tại Sở Thông tin và Truyền thông là 05 (năm) ngày. Trong thời hạn 60 (sáu muơi) ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ và danh sách đề nghị cấp Thẻ nhà báo hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông xét cấp Thẻ nhà báo.

5

Cơ quan thực hiện TTHC

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Thông tin và Truyền thông

b) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Thông tin và Truyền thông

6

Đối tượng thực hiện TTHC

Cá nhân

7

Tên mẫu đơn, mẫu t khai (nếu có)

Không

8

Lệ phí (nếu có)

Không

9

Kết quả thực hiện TTHC

Văn bản xác nhận

10

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)

Không

11

Căn cứ pháp lý của TTHC

- Luật Báo chí năm 1990.

- Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Báo chí năm 1999.

- Nghị định số 51/2002/NĐ-CP ngày 26/4/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Báo chí, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Báo chí.

- Thông tư số 07/2007/TT-BVHTT ngày 20 tháng 3 năm 2007 của Bộ Văn hoá Thông tin ( nay là Bộ Thông tin và Truyền thông) về Hướng dẫn cấp, đổi và thu hồi Thẻ nhà báo.

III. Lĩnh vực Xuất bản:

1. Cấp giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh cho cơ quan, tổ chức thuộc địa phương, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị trực thuộc cơ quan, tổ chức của trung ương tại địa phương:

1

Trình tự thực hiện

Bước 1- Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2- Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính Sở Thông tin và Truyền thông Tiền Giang (Số 02 Lê Văn Duyệt, F1, TP.Mỹ Tho, Tiền Giang).

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp.

- Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời.

Bước 3- Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính Sở Thông tin và Truyền thông Tiền Giang.

- Người nhận kết quả đem phiếu hẹn đến nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính Sở Thông tin và Truyền thông Tiền Giang.

- Cán bộ trả kết quả cho người nhận. Trường hợp nếu mất phiếu hẹn thì phải có giấy cam kết của tổ chức nộp hồ sơ.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Sáng từ 07 giờ 30 đến 11giờ 30, chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00 từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ ngày lễ, tết nghỉ).

2

Cách thức thực hiện

Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước

3

Thành phần, số lượng hồ sơ

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Đơn xin phép Xuất bản tài liệu không kinh doanh (theo mẫu đơn)  

- 02 bản thảo tài liệu xuất bản (Đóng thành quyển).

b) Số lượng hồ sơ: 01(bộ).

4

Thời hạn giải quyết

10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ

5

Cơ quan thực hiện TTHC

 a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Thông tin và Truyền thông

b) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Thông tin và Truyền thông

6

Đối tượng thực hiện TTHC

Tổ chức

7

Tên mẫu đơn, mẫu t khai (nếu có)

- Đơn xin phép Xuất bản tài liệu không kinh doanh (S07)

- Mẫu tờ khai nộp lưu chiểu (S08)

8

Lệ phí (nếu có)

Không

9

Kết quả thực hiện TTHC

Giấy phép

10

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)

 Không

11

Căn cứ pháp lý của TTHC

- Luật Xuất bản năm 2004.

- Luật bổ sung, sửa đồi một số điều của Luật Xuất bản năm 2008

- Nghị định số 111/2005/NĐ-CP ngày 26/8/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất bản

- Nghị định số 11/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 111/2005/NĐ-CP ngày 26/8/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất bản.

- Quyết định số 31/2006/QĐ-BVHTT ngày 01 tháng 03 năm 2006 của Bộ Văn hoá -Thông tin về việc ban hành mẫu giấy phép, đơn xin phép, giấy xác nhận đăng ký, tờ khai nộp lưu chiểu sử dụng trong hoạt động xuất bản

- Thông tư 30/2006/TT-BVHTT ngày 22/02/2006 của Bộ Văn hóa - Thông tin hướng dẫn thi hành Nghị định số 111/2005/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất Bản

2. Cấp Giấy phép hoạt động in đối với xuất bản phẩm, sản phẩm báo chí, tem chống giả cho cơ sở in của địa phương:

1

Trình tự thực hiện

Bước 1- Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2- Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính Sở Thông tin và Truyền thông Tiền Giang (Số 02 Lê Văn Duyệt, F1, TP.Mỹ Tho, Tiền Giang).

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp.

- Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn một lần bằng văn bản người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời.

Bước 3- Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính Sở Thông tin và Truyền thông Tiền Giang.

- Người nhận kết quả đem phiếu hẹn đến nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính Sở Thông tin và Truyền thông Tiền Giang.

- Cán bộ trả kết quả cho người nhận. Trường hợp nếu mất phiếu hẹn thì phải có giấy cam kết của tổ chức nộp hồ sơ.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Sáng từ 07 giờ 30 đến 11giờ 30, chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00 từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ ngày lễ, tết nghỉ).

2

Cách thức thực hiện

Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước

3

Thành phần, số lượng hồ sơ

a) Thành phần hồ sơ xin cấp phép bao gồm:

- Đơn xin cấp giấy phép ghi tên, địa chỉ cơ sở in, mục đích, sản phẩm chủ yếu.

- Tài liệu chứng minh về việc có mặt bằng sản xuất, danh mục thiết bị chính, lý lịch trích ngang của Giám đốc hoặc cơ sở in.

- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của cơ sở in có công chứng.

- Bản cam kết thực hiện các điều kiện về an ninh trật tự theo quy định của pháp luật.

b) Số lượng hồ sơ: 01(bộ).

4

Thời hạn giải quyết

10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ

5

Cơ quan thực hiện TTHC

 a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Thông tin và Truyền thông

b) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Thông tin và Truyền thông

6

Đối tượng thực hiện TTHC

Tổ chức

7

Tên mẫu đơn, mẫu t khai (nếu có)

Không        

8

Lệ phí (nếu có)

Không

9

Kết quả thực hiện TTHC

Giấy phép

10

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)

Điều kiện để cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm

- Giám đốc hoặc chủ cơ sở in là công dân Việt Nam; có đăng ký hộ khẩu thường trú tại Việt Nam; có nghiệp vụ về in và đáp ứng các tiêu chuẩn khác theo quy định của pháp luật;

- Có mặt hàng sản xuất, thiết bị để in xuất bản phẩm;

- Bảo đảm các điều kiện về an ninh, trật tự;

- Phù hợp với quy hoạch phát triển in xuất bản phẩm.

Hoạt động in xuất bản và điều kiện câp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm:

- Hoạt động in xuất bản phẩm bao gồm chế bản, in và gia công sau in.

- Điều kiện để cấp giấy phép hoạt động xuất bản phẩm quy định tại điểm a và b khoản 1 Điều 31 Luật Xuất bản cụ thể như sau:

Giám đốc hoặc chủ cơ sở in xuất bản phẩm phải có văn bằng do cơ sở đào tạo nghề in cấp hoặc chứng chỉ xác nhận đã được bồi dưỡng kiến thức quản lý về in do cơ sở đào tạo chuyên ngành văn hóa - thông tin cấp.

Bản sao có công chứng bằng hoặc chứng chỉ gửi kèm hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm;

Cơ sở in có dây chuyền thiết bị in và gia công sau in mới được cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm.

Điều kiện thiết bị:

Cơ sở in phải có đủ các loại thiết bị in và gia công sau in sau đây mới được cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm:

- Máy in;

- Máy dao (máy xém);

- Máy gấp;

- Máy đóng sách hoặc máy bắt - khâu thép liên hợp (hoặc vào bìa).

11

Căn cứ pháp lý của TTHC

- Luật Xuất bản năm 2004.

- Luật bổ sung, sửa đồi một số điều của Luật Xuất bản năm 2008

- Nghị định số 111/2005/NĐ-CP ngày 26/8/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất bản

- Nghị định số 11/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 111/2005/NĐ-CP ngày 26/8/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất bản.

- Quyết định số 31/2006/QĐ-BVHTT ngày 01 tháng 03 năm 2006 của Bộ Văn hoá -Thông tin về việc ban hành mẫu giấy phép, đơn xin phép, giấy xác nhận đăng ký, tờ khai nộp lưu chiểu sử dụng trong hoạt động xuất bản

- Thông tư 30/2006/TT-BVHTT ngày 22/02/2006 của Bộ Văn hóa - Thông tin hướng dẫn thi hành Nghị định số 111/2005/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất Bản

3. Cấp Giấy phép in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài đối với cơ sở in của địa phương:

1

Trình tự thực hiện

Bước 1- Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2- Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính Sở Thông tin và Truyền thông Tiền Giang (Số 02 Lê Văn Duyệt, F1, TP.Mỹ Tho, Tiền Giang).

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp.

- Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn một lần bằng văn bản người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời.

Bước 3- Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính Sở Thông tin và Truyền thông Tiền Giang.

- Người nhận kết quả đem phiếu hẹn đến nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính Sở Thông tin và Truyền thông Tiền Giang.

- Cán bộ trả kết quả cho người nhận. Trường hợp nếu mất phiếu hẹn thì phải có giấy cam kết của tổ chức nộp hồ sơ.

Thời gian tiếp nhận kết quả: Sáng từ 07 giờ 30 đến 11giờ 30, chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00 từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ ngày lễ, tết nghỉ).

2

Cách thức thực hiện

Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước

3

Thành phần, số lượng hồ sơ

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

 - Đơn xin cấp giấy phép ghi tên, quốc tịch người đại diện của tổ chức, cá nhân nước ngoài đặt in, tên xuất bản phẩm đặt in, số lượng in, cửa khẩu xuất;

- Hai bản mẫu xuất bản phẩm đặt in;

- Bản sao giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm có công chứng.

b) Số lượng hồ sơ: 01(bộ).

4

Thời hạn giải quyết

10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ

5

Cơ quan thực hiện TTHC

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Thông tin và Truyền thông

b) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Thông tin và Truyền thông

6

Đối tượng thực hiện TTHC

Tổ chức

7

Tên mẫu đơn, mẫu t khai (nếu có)

Đơn xin cấp giấy phép ghi tên, quốc tịch người đại diện của tổ chức, cá nhân nước ngoài đặt in, tên xuất bản phẩm đặt in, số lượng in, cửa khẩu xuất; (S05)

8

Lệ phí (nếu có)

Không

9

Kết quả thực hiện TTHC

Giấy phép

10

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)

 Không

11

Căn cứ pháp lý của TTHC

- Luật Xuất bản năm 2004.

- Luật bổ sung, sửa đồi một số điều của Luật Xuất bản năm 2008

- Nghị định số 111/2005/NĐ-CP ngày 26/8/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất bản

- Nghị định số 11/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 111/2005/NĐ-CP ngày 26/8/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất bản.

- Quyết định số 31/2006/QĐ-BVHTT ngày 01 tháng 03 năm 2006 của Bộ Văn hoá -Thông tin về việc ban hành mẫu giấy phép, đơn xin phép, giấy xác nhận đăng ký, tờ khai nộp lưu chiểu sử dụng trong hoạt động xuất bản

- Thông tư 30/2006/TT-BVHTT ngày 22/02/2006 của Bộ Văn hóa - Thông tin hướng dẫn thi hành Nghị định số 111/2005/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất Bản

4. Cấp giấy phép in gia công cho nước ngoài sản phẩm không phải là xuất bản phẩm đối với cơ sở in của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc địa phương:

1

Trình tự thực hiện

Bước 1- Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2- Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính Sở Thông tin và Truyền thông Tiền Giang (Số 02 Lê Văn Duyệt, F1, TP.Mỹ Tho, Tiền Giang).

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp.

- Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn một lần bằng văn bản người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời.

Bước 3- Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính Sở Thông tin và Truyền thông Tiền Giang.

- Người nhận kết quả đem phiếu hẹn đến nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính Sở Thông tin và Truyền thông Tiền Giang.

- Cán bộ trả kết quả cho người nhận. Trường hợp nếu mất phiếu hẹn thì phải có giấy cam kết của tổ chức nộp hồ sơ.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Sáng từ 07 giờ 30 đến 11giờ 30, chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00 từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ ngày lễ, tết nghỉ).

2

Cách thức thực hiện

Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước

3

Thành phần, số lượng hồ sơ

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

 - Đơn xin cấp giấy phép in gia công cho nước ngoài (ghi rõ tên cơ sở in; tên, quốc tịch của tổ chức, cá nhân nước ngoài đặt in; tên sản phẩm đặt in gia công; số lượng in; cửa khẩu xuất).

- Bản sao giấy phép hoạt động in hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của cơ sở in (bản sao có giá trị pháp lý).

- Hai (02) bản sao mẫu sản phẩm đặt in (có đóng dấu của đơn vị xin cấp giấy phép).

b) Số lượng hồ sơ: 01(bộ).

4

Thời hạn giải quyết

07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ

5

Cơ quan thực hiện TTHC

 a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Thông tin và Truyền thông

b) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Thông tin và Truyền thông

6

Đối tượng thực hiện TTHC

Tổ chức

7

Tên mẫu đơn, mẫu t khai (nếu có)

 - Đơn xin cấp giấy phép in gia công cho nước ngoài (S15)

8

Lệ phí (nếu có)

Không

9

Kết quả thực hiện TTHC

Giấy phép

10

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)

Không

11

Căn cứ pháp lý của TTHC

- Luật Xuất bản năm 2004.

- Luật bổ sung, sửa đồi một số điều của Luật Xuất bản năm 2008

- Nghị định số 111/2005/NĐ-CP ngày 26/8/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất bản

- Nghị định số 11/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 111/2005/NĐ-CP ngày 26/8/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất bản.

- Nghị định số 105/2007/NĐ-CP ngày 21/6/2007 của Chính phủ về hoạt động in các sản phẩm không phải là xuất bản phẩm.

- Quyết định số 31/2006/QĐ-BVHTT ngày 01 tháng 03 năm 2006 của Bộ Văn hoá -Thông tin về việc ban hành mẫu giấy phép, đơn xin phép, giấy xác nhận đăng ký, tờ khai nộp lưu chiểu sử dụng trong hoạt động xuất bản

- Thông tư 30/2006/TT-BVHTT ngày 22/02/2006 của Bộ Văn hóa - Thông tin hướng dẫn thi hành Nghị định số 111/2005/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất Bản

5. Cấp Giấy xác nhận đăng ký in vàng mã:

1

Trình tự thực hiện

Bước 1- Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2- Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính Sở Thông tin và Truyền thông Tiền Giang (Số 02 Lê Văn Duyệt, F1, TP.Mỹ Tho, Tiền Giang).

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp.

- Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn một lần bằng văn bản người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời.

Bước 3- Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính Sở Thông tin và Truyền thông Tiền Giang.

- Người nhận kết quả đem phiếu hẹn đến nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính Sở Thông tin và Truyền thông Tiền Giang.

- Cán bộ trả kết quả cho người nhận. Trường hợp nếu mất phiếu hẹn thì phải có giấy cam kết của tổ chức nộp hồ sơ.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Sáng từ 07 giờ 30 đến 11giờ 30, chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00 từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ ngày lễ, tết nghỉ).

2

Cách thức thực hiện

Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước

3

Thành phần, số lượng hồ sơ

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

1. Đơn xin đăng ký in vàng mã (theo mẫu - Sở thông tin và Truyền thông);

2. Hai bản mẫu ấn phẩm vàng mã đặt in;

3. Bản sao có chứng thực sao y Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

b) Số lượng hồ sơ: 01(bộ).

4

Thời hạn giải quyết

03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

5

Cơ quan thực hiện TTHC

 a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Thông tin và Truyền thông

b) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Thông tin và Truyền thông

6

Đối tượng thực hiện TTHC

Tổ chức

7

Tên mẫu đơn, mẫu t khai (nếu có)

Đơn xin đăng ký in vàng mã (theo mẫu - Sở thông tin và Truyền thông); (S09)

8

Lệ phí (nếu có)

Không

9

Kết quả thực hiện TTHC

Giấy xác nhận

10

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)

Không

11

Căn cứ pháp lý của TTHC

- Luật Xuất bản năm 2004.

- Luật bổ sung, sửa đồi một số điều của Luật Xuất bản năm 2008

- Nghị định số 105/2007/NĐ-CP ngày 21/6/2007 của Chính phủ về hoạt động in các sản phẩm không phải là xuất bản phẩm.

- Thông tư số 04/2008/TT-BTTTT ngày 09/7/2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của

6. Cấp phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh:

1

Trình tự thực hiện

Bước 1- Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2- Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính Sở Thông tin và Truyền thông Tiền Giang (Số 02 Lê Văn Duyệt, F1, TP.Mỹ Tho, Tiền Giang).

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp.

- Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời.

Bước 3- Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính Sở Thông tin và Truyền thông Tiền Giang.

- Người nhận kết quả đem phiếu hẹn đến nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính Sở Thông tin và Truyền thông Tiền Giang.

- Cán bộ trả kết quả cho người nhận. Trường hợp nếu mất phiếu hẹn thì phải có giấy cam kết của tổ chức nộp hồ sơ.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Sáng từ 07 giờ 30 đến 11giờ 30, chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00 từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ ngày lễ, tết nghỉ).

2

Cách thức thực hiện

Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước

3

Thành phần, số lượng hồ sơ

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Đơn xin cấp phép nhập khẩu văn hóa phẩm (theo mẫu) ghi rõ loại văn hóa phẩm, nội dung, số lượng, xuất xứ, mục đích sử dụng và phạm vi sử dụng;

- Trường hợp nhập khẩu văn hóa phẩm để phổ biến, phát hành rộng rãi phải kèm theo văn bản đề nghị của người đứng đầu cơ quan thuộc Chính phủ ở Trung ương (đối với tổ chức Trung ương) hoặc cấp tỉnh (đối với tổ chức, cá nhân địa phương);

- Trường hợp cơ quan cấp giấy phép cần giám định nội dung, tổ chức, cá nhân xin cấp phép có trách nhiệm cung cấp văn hóa phẩm để cơ quan cấp giấy phép giám định.

b) Số lượng hồ sơ: 01(bộ).

4

Thời hạn giải quyết

02 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ

5

Cơ quan thực hiện TTHC

 a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Thông tin và Truyền thông

b) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Thông tin và Truyền thông

6

Đối tượng thực hiện TTHC

Cá nhân, Tổ chức

7

Tên mẫu đơn, mẫu t khai (nếu có)

 Đơn xin cấp phép nhập khẩu văn hóa phẩm (S10) 

8

Lệ phí (nếu có)

Lệ phí Cấp phép nhập khẩu xuất bản ấn phẩm không nhằm mục đích kinh doanh cho các cá nhân, tổ chức (S11)

9

Kết quả thực hiện TTHC

Giấy phép

10

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)

Không

11

Căn cứ pháp lý của TTHC

- Luật Xuất bản năm 2004.

- Luật bổ sung, sửa đồi một số điều của Luật Xuất bản năm 2008

- Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;

- Nghị định số 88/2002/NĐ-CP ngày 07/11/2002 của Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh.

- Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động mua, bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý, mua bán, gia công và quá cảnh hàng hoá với nước ngoài.

- Quyết định số 68/2006/QĐ-BTC ngày 06/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính banh hành Biểu mức thu phí thẩm định nội dung và lệ phí cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm.

- Thông tư số 36/2002/TT-BVHTT ngày 24/12/2002 của Bộ VHTT (nay là Bộ Thông tin và Truyền thông) hướng dẫn thực hiện Nghị định số 88/2002/NĐ-CP ngày 07/11/2002 của Chính phủ.

- Thông tư số 48/2006/TT-BVHTT ngày 05/5/2006 của Bộ Văn hoá-Thông tin hướng dẫn một số nội dung quy định tại Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006 của Chính phủ.

- Thông tư số 95/2006/TT-BVHTT ngày 06/12/2006 của Bộ Văn hóa và Thông tin hướng dẫn bổ sung Thông tư 48/2006/TT-BVHTT ngày 05/5/2006 của Bộ VHTT hướng dẫn một số nội dung quy định tại Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006 của Chính phủ.

7. Cấp giấy phép tổ chức triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm cho cơ quan, tổ chức, cá nhân của địa phương; chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị trực thuộc của cơ quan, tổ chức của Trung ương tại địa phương:

1

Trình tự thực hiện

Bước 1- Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2- Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính Sở Thông tin và Truyền thông Tiền Giang (Số 02 Lê Văn Duyệt, F1, TP.Mỹ Tho, Tiền Giang).

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp.

- Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn một lần bằng văn bản người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời.

Bước 3- Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính Sở Thông tin và Truyền thông Tiền Giang.

- Người nhận kết quả đem phiếu hẹn đến nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính Sở Thông tin và Truyền thông Tiền Giang.

- Cán bộ trả kết quả cho người nhận. Trường hợp nếu mất phiếu hẹn thì phải có giấy cam kết của tổ chức nộp hồ sơ.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Sáng từ 07 giờ 30 đến 11giờ 30, chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00 từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ ngày lễ, tết nghỉ).

2

Cách thức thực hiện

Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước

3

Thành phần, số lượng hồ sơ

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

 - Đơn xin cấp giấy phép ghi mục đích, thời gian, địa điểm và tên các đơn vị tham gia triển lãm, hội chợ. (mẫu đơn S06)

- Danh mục xuất bản phẩm để triển lãm, hội chợ.

b) Số lượng hồ sơ: 01(bộ).

4

Thời hạn giải quyết

10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ

5

Cơ quan thực hiện TTHC

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Thông tin và Truyền thông

b) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Thông tin và Truyền thông

6

Đối tượng thực hiện TTHC

Tổ chức

7

Tên mẫu đơn, mẫu t khai (nếu có)

Đơn xin cấp giấy phép ghi mục đích, thời gian, địa điểm và tên các đơn vị tham gia triển lãm, hội chợ (S06)      

8

Lệ phí (nếu có)

Không

9

Kết quả thực hiện TTHC

Giấy phép

10

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)

 Không

11

Căn cứ pháp lý của TTHC

- Luật Xuất bản năm 2004.

- Luật bổ sung, sửa đồi một số điều của Luật Xuất bản năm 2008

- Nghị định số 111/2005/NĐ-CP ngày 26/8/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất bản

Nghị định số 11/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 111/2005/NĐ-CP ngày 26/8/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất bản.

Quyết định số 31/2006/QĐ-BVHTT ngày 01 tháng 03 năm 2006 của Bộ Văn hoá -Thông tin về việc ban hành mẫu giấy phép, đơn xin phép, giấy xác nhận đăng ký, tờ khai nộp lưu chiểu sử dụng trong hoạt động xuất bản

Thông tư 30/2006/TT-BVHTT ngày 22/02/2006 của Bộ Văn hóa - Thông tin hướng dẫn thi hành Nghị định số 111/2005/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất Bản

8. Giấy chứng nhận đăng ký thiết bị ngành In cho máy photocopy màu:

1

Trình tự thực hiện

Bước 1- Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2- Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính Sở Thông tin và Truyền thông Tiền Giang (Số 02 Lê Văn Duyệt, F1, TP.Mỹ Tho, Tiền Giang).

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp.

- Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn một lần bằng văn bản người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời.

Bước 3- Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính Sở Thông tin và Truyền thông Tiền Giang.

- Người nhận kết quả đem phiếu hẹn đến nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính Sở Thông tin và Truyền thông Tiền Giang.

- Cán bộ trả kết quả cho người nhận. Trường hợp nếu mất phiếu hẹn thì phải có giấy cam kết của tổ chức nộp hồ sơ.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Sáng từ 07 giờ 30 đến 11giờ 30, chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00 từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ ngày lễ, tết nghỉ).

2

Cách thức thực hiện

Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước

3

Thành phần, số lượng hồ sơ

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Phiếu đăng ký thiết bị ngành in.

- Bản sao giấy phép nhập khẩu thiết bị in của Cục Xuất bản (bản sao có giá trị pháp lý).

- Bản sao hợp đồng mua máy và chứng từ thanh toán (bản sao có giá trị pháp lý).

(Đơn vị xin cấp phép phải có văn bản chứng minh tư cách pháp nhân (bản sao có giá trị pháp lý) và xây dựng quy chế quản lý và sử dụng thiết bị).

b) Số lượng hồ sơ: 01(bộ).

4

Thời hạn giải quyết

10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ

5

Cơ quan thực hiện TTHC

 a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Thông tin và Truyền thông

b) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Thông tin và Truyền thông

6

Đối tượng thực hiện TTHC

Tổ chức

7

Tên mẫu đơn, mẫu t khai (nếu có)

Không        

8

Lệ phí (nếu có)

Không

9

Kết quả thực hiện TTHC

Giấy chứng nhận

10

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)

Không

11

Căn cứ pháp lý của TTHC

- Nghị định số 105/NĐ-CP ngày 21/6/2007 của Chính phủ quy định về hoạt động in các sản phẩm không phải là xuất bản phẩm.

- Thông tư số 04/2008/TT-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 105/2007/NĐ ngày 21/6/2007 của Chính phủ quy định về hoạt động in các sản phẩm không phải là xuất bản phẩm.

9. Thẩm định hồ sơ nhập khẩu cho máy photocopy màu:

1

Trình tự thực hiện

Bước 1- Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2- Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính Sở Thông tin và Truyền thông Tiền Giang (Số 02 Lê Văn Duyệt, F1, TP.Mỹ Tho, Tiền Giang).

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp.

- Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn một lần bằng văn bản người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời.

Bước 3- Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính Sở Thông tin và Truyền thông Tiền Giang.

- Người nhận kết quả đem phiếu hẹn đến nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính Sở Thông tin và Truyền thông Tiền Giang.

- Cán bộ trả kết quả cho người nhận. Trường hợp nếu mất phiếu hẹn thì phải có giấy cam kết của tổ chức nộp hồ sơ.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 07 giờ 30 đến 11giờ 30, chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00 từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ ngày lễ, tết nghỉ).

2

Cách thức thực hiện

Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước

3

Thành phần, số lượng hồ sơ

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Công văn xin nhập khẩu ghi rõ tên cơ quan, tổ chức, mục đích sử dụng và tên, ký hiệu của máy;

- Bản sao quyết định thành lập hoặc giấy tờ xác nhận tư cách pháp nhân của cơ quan, tổ chức xin nhập khẩu;

- Ca-ta-lô của máy;

- Quy chế quản lý và sử dụng máy của cơ quan, tổ chức (theo mẫu)

b) Số lượng hồ sơ: 01(bộ).

4

Thời hạn giải quyết

Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Thông tin và Truyền thông thẩm định và có văn bản đề nghị Cục Xuất bản cấp phép.

5

Cơ quan thực hiện TTHC

 a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Thông tin và Truyền thông

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Cục Xuất bản.

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Thông tin và Truyền thông

6

Đối tượng thực hiện TTHC

Tổ chức

7

Tên mẫu đơn, mẫu t khai (nếu có)

Quy chế quản lý và sử dụng máy của cơ quan, tổ chức (S14)   

8

Lệ phí (nếu có)

Không

9

Kết quả thực hiện TTHC

Văn bản xác nhận

10

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)

Không

11

Căn cứ pháp lý của TTHC

- Nghị định số 105/NĐ-CP ngày 21/6/2007 của Chính phủ quy định về hoạt động in các sản phẩm không phải là xuất bản phẩm.

- Thông tư số 04/2008/TT-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 105/2007/NĐ ngày 21/6/2007 c ủa Chính phủ quy định về hoạt động in các sản phẩm không phải là xuất bản phầm.

10 Thẩm định hồ sơ và đề nghị Cục Xuất bản cấp phép thành lập Nhà Xuất bản:

1

Trình tự thực hiện

Bước 1- Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2- Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính Sở Thông tin và Truyền thông Tiền Giang (Số 02 Lê Văn Duyệt, F1, TP.Mỹ Tho, Tiền Giang).

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp.

- Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn một lần bằng văn bản người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời.

Bước 3- Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính Sở Thông tin và Truyền thông Tiền Giang.

- Người nhận kết quả đem phiếu hẹn đến nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính Sở Thông tin và Truyền thông Tiền Giang.

- Cán bộ trả kết quả cho người nhận. Trường hợp nếu mất phiếu hẹn thì phải có giấy cam kết của tổ chức nộp hồ sơ.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Sáng từ 07 giờ 30 đến 11giờ 30, chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00 từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ ngày lễ, tết nghỉ).

2

Cách thức thực hiện

Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước

3

Thành phần, số lượng hồ sơ

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

1. Đơn xin cấp giấy phép thành lập Nhà Xuất bản; (mẫu đơn - Sở Thông tin và Truyền thông soạn).

2. Văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xác nhận đủ điểu kiện để thành lập Nhà Xuất bản trong tỉnh và phù hợp với quy hoạch phát triển sự nghiệp xuất bản của địa phương;

3. Phương án về cơ cấu tổ chức, nhân sự bảo đảm thực hiện các quy trình để hoạt động xuất bản;

4. Tài liệu chứng minh có trụ sở làm việc ổn định từ năm (5) năm trở lên; có đủ nguồn tài chính, trang thiết bị bảo đảm cho hoạt động của cơ quan xuất bản;

5. Sơ yếu lý lịch cán bộ lãnh đạo cơ quan xuất bản.

6. Danh sách cán bộ phụ trách các phòng ban nghiệp vụ của cơ quan xuất bản;

7. Bảng tổng hợp đội ngũ biên tập viên;

8. Phù hợp với quy hoạch phát triển sự nghiệp xuất bản toàn quốc.

b) Số lượng hồ sơ: 01(bộ).

4

Thời hạn giải quyết

Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Thông tin và Truyền thông thẩm định và có văn bản đề nghị Cục Xuất bản xem xét trình Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép

5

Cơ quan thực hiện TTHC

 a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Thông tin và Truyền thông

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Cục Xuất bản.

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Thông tin và Truyền thông

6

Đối tượng thực hiện TTHC

Tổ chức

7

Tên mẫu đơn, mẫu t khai (nếu có)

Đơn xin cấp giấy phép thành lập Nhà Xuất bản; (mẫu đơn - Sở Thông tin và Truyền thông soạn). (S16)

8

Lệ phí (nếu có)

Không

9

Kết quả thực hiện TTHC

Văn bản xác nhận

10

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)

Không

11

Căn cứ pháp lý của TTHC

- Luật Xuất bản năm 2004.

- Luật bổ sung, sửa đồi một số điều của Luật Xuất bản năm 2008

- Nghị định số 111/2005/NĐ-CP ngày 26/8/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất bản

- Nghị định số 11/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 111/2005/NĐ-CP ngày 26/8/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất bản.

- Nghị định số 105/2007/NĐ-CP ngày 21/6/2007 của Chính phủ về hoạt động in các sản phẩm không phải là xuất bản phẩm.

- Quyết định số 31/2006/QĐ-BVHTT ngày 01 tháng 03 năm 2006 của Bộ Văn hoá -Thông tin về việc ban hành mẫu giấy phép, đơn xin phép, giấy xác nhận đăng ký, tờ khai nộp lưu chiểu sử dụng trong hoạt động xuất bản

- Thông tư 30/2006/TT-BVHTT ngày 22/02/2006 của Bộ Văn hóa - Thông tin hướng dẫn thi hành Nghị định số 111/2005/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất Bản

IV. Lĩnh vực Viễn thông, Internet:

1. Thẩm định hồ sơ và đề nghị cấp phép thiết lập trang tin điện tử tổng hợp:

1

Trình tự thực hiện

Bước 1- Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2- Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính Sở Thông tin và Truyền thông Tiền Giang (Số 02 Lê Văn Duyệt, F1, TP.Mỹ Tho, Tiền Giang).

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp.

- Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn một lần bằng văn bản người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời.

Bước 3- Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính Sở Thông tin và Truyền thông Tiền Giang.

- Người nhận kết quả đem phiếu hẹn đến nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính Sở Thông tin và Truyền thông Tiền Giang.

- Cán bộ trả kết quả cho người nhận. Trường hợp nếu mất phiếu hẹn thì phải có giấy cam kết của tổ chức nộp hồ sơ.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Sáng từ 07 giờ 30 đến 11giờ 30, chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00 từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ ngày lễ, tết nghỉ).

2

Cách thức thực hiện

Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước

3

Thành phần, số lượng hồ sơ

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Đơn đề nghị cấp phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp, có nội dung cam kết tuân thủ các quy định tại Nghị định này và các quy định về quản lý thông tin điện tử trên Internet;

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập;

- Sơ yếu lý lịch của người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp;

- Đề án thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp gồm những nội dung chính sau:

+ Mục đích cung cấp thông tin; nội dung thông tin; các chuyên mục; nguồn tin hợp pháp; quy trình xử lý tin, nhân sự, mẫu bản in trang chủ và các trang chuyên mục chính;

+ Loại hình dịch vụ dùng để cung cấp hoặc trao đổi thông tin (website, forum, blog v.v);

+ Biện pháp kỹ thuật, nghiệp vụ bảo đảm cho việc cung cấp và quản lý thông tin;

+ Tên miền dự kiến sử dụng.

b) Số lượng hồ sơ: 02 (bộ).

4

Thời hạn giải quyết

15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ

5

Cơ quan thực hiện TTHC

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Thông tin và Truyền thông

b) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Thông tin và Truyền thông

6

Đối tượng thực hiện TTHC

Tổ chức

7

Tên mẫu đơn, mẫu t khai (nếu có)

- Đơn đề nghị cấp phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp (S19)

- Sơ yếu lý lịch của người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp (S20)

8

Lệ phí (nếu có)

Không

9

Kết quả thực hiện TTHC

Văn bản xác nhận

10

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)

- Là tổ chức doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật tại Việt Nam.

- Có đủ phương tiện kỹ thuật, nhân sự, chương trình quản lý phục vụ cho việc thiết lập, cung cấp và quản lý thông tin phù hợp với quy mô hoạt động;

- Cam kết của người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung trang thông tin điện tử và tuân thủ các quy định tại Nghị định này và các quy định về quản lý thông tin điện tử trên Internet.

11

Căn cứ pháp lý của TTHC

- Luật Báo chí năm 1989.

- Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Báo chí.

Nghị định số 51/2002/NĐ-CP ngày 26/4/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Báo chí, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Báo chí.

- Nghị định số 97/20008/NĐ-CP ngày 28/8/2008 của Chính phủ về quản lý cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet.

- Quyết định số 27/2002/QĐ-BVHTT ngày 10/10/2002 của Bộ trưởng Bộ VHTT ban hành quy chế quản lý và cấp giấy phép cung cấp thông tin, thiết lập trang tin điện tử trên Internet

- Thông tư số 07/2008/TT-BTTTT ngày 18/12/2008 của Bộ TTTT hướng dẫn một số nội dung về hoạt động cung cấp thông tin trên trang thông tin điện tử cá nhân trong Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày 28/8/2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet

V. Lĩnh vực Công nghệ Thông tin:

1. Thẩm định cấu hình thiết bị công nghệ thông tin:

1

Trình tự thực hiện

Bước 1- Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2- Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính Sở Thông tin và Truyền thông Tiền Giang (Số 02 Lê Văn Duyệt, phường 1, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang).

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp.

- Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn một lần bằng văn bản để người đến nộp hồ sơ làm lại cho đúng quy định.

Bước 3- Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính Sở Thông tin và Truyền thông Tiền Giang.

- Người nhận kết quả đem phiếu hẹn đến nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính Sở Thông tin và Truyền thông Tiền Giang.

- Cán bộ trả kết quả cho người nhận. Trường hợp nếu mất phiếu hẹn thì phải có giấy cam kết của tổ chức nộp hồ sơ.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Sáng từ 07 giờ 30 đến 11giờ 30, chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 30 từ thứ 2 đến thứ sáu hàng tuần. (trừ ngày lễ, tết nghỉ).

2

Cách thức thực hiện

Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước

3

Thành phần, số lượng hồ sơ

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Công văn đề nghị thẩm định của chủ đầu tư

- Bảng cấu hình thiết bị đề nghị.

 + Trong đó ghi rõ số lượng máy, tiêu chuẩn kỹ thuật của thiết bị.

 + Bản quyền (license) phần mềm hệ thống kèm theo (nếu có): trình bày mục đích, các chức năng của phần mềm hệ thống.

 + Các văn bản pháp lý liên quan đến chủ trương đầu tư (văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định giao chỉ tiêu kế hoạch kinh phí của cấp có thẩm quyền).

- Đối với dự án có thiết lập hệ thống mạng nội bộ (LAN) cần bổ sung thêm:

 + Trường hợp nâng cấp, mở rộng hệ thống: thuyết minh sơ đồ hiện trạng, sơ đồ thiết kế kỹ thuật nâng cấp và mở rộng.

 + Trường hợp đầu tư mới: thuyết minh kỹ thuật, sơ đồ thiết kế xây dựng mới.

 + Các bản sao chứng chỉ hành nghề của cơ quan tư vấn, tư cách giải pháp nhân của cơ quan cá nhân đảm nhiệm việc thiết kế dự án, công trình (nếu có).

b) Số lượng hồ sơ: 01(bộ).

4

Thời hạn giải quyết

04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ hợp lệ

5

Cơ quan thực hiện TTHC

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Thông tin và Truyền thông

b) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Thông tin và Truyền thông

6

Đối tượng thực hiện TTHC

 Tổ chức

7

Tên mẫu đơn, mẫu t khai (nếu có)

Mẫu văn bản đề nghị thẩm định - Sở Thông tin và Truyền thông (S21)

8

Lệ phí (nếu có)

Không

9

Kết quả thực hiện TTHC

Văn bản thẩm định cấu hình thiết bị tin học.

10

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)

Không

11

Căn cứ pháp lý của TTHC

- Thông tư số 55/2002/TT-BKHCN&MT ngày 23/7/2002 của Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) về việc hướng dẫn thẩm định công nghệ và môi trường các dự án đầu

- Chỉ thị số 03/2003/CT-UB ngày 26/02/2003 của UBND tỉnh Tiền Giang về việc tăng cường công tác quản lý thẩm định công nghệ các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

VI. Lĩnh vực Phát thanh - Truyền hình:

1. Cấp Giấy phép thu chương trình truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh:

1

Trình tự thực hiện

Bước 1- Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2- Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính Sở Thông tin và Truyền thông Tiền Giang (Số 02 Lê Văn Duyệt, F1, TP.Mỹ Tho, Tiền Giang).

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp.

- Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn một lần bằng văn bản người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời.

Bước 3- Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính Sở Thông tin và Truyền thông Tiền Giang.

- Người nhận kết quả đem phiếu hẹn đến nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính Sở Thông tin và Truyền thông Tiền Giang.

- Cán bộ trả kết quả cho người nhận. Trường hợp nếu mất phiếu hẹn thì phải có giấy cam kết của tổ chức nộp hồ sơ.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Sáng từ 07 giờ 30 đến 11giờ 30, chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00 từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ ngày lễ, tết nghỉ).

2

Cách thức thực hiện

Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước

3

Thành phần, số lượng hồ sơ

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Tờ khai xin cấp giấy phép thu chương trình truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh (mẫu tờ khai)

- Văn bản xác nhận địa điểm lắp đặt thiết bị thu chương trình truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh (bản sao có công chứng quyết định thành lập cơ quan, tổ chức, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà, hợp đồng thuê nhà...);

- Văn bản đề nghị của lãnh đạo cơ quan chủ quản;

- Bản sao có công chứng Giấy phép đầu tư, Giấy phép hoạt động;

- Văn bản xác nhận lý do thường trú tại Việt Nam của cơ quan có thẩm quyền đối với đối tượng là người nước ngoài thường trú tại Việt Nam;

- Bản sao có công chứng Quyết định công nhận hạng 1 sao trở lên của cơ quan quản lý nhà nước về du lịch và bản sao có công chứng hồ sơ thành lập cơ sở lưu trú du lịch đối với các đối tượng là cơ sở lưu trú du lịch có tiếp nhận khách lưu trú là người nước ngoài.

b) Số lượng hồ sơ: 01(bộ).

4

Thời hạn giải quyết

10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ hợp lệ

5

Cơ quan thực hiện TTHC

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Thông tin và Truyền thông

b) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Thông tin và Truyền thông

6

Đối tượng thực hiện TTHC

Tổ chức

7

Tên mẫu đơn, mẫu t khai (nếu có)

Tờ khai xin cấp giấy phép thu chương trình truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh (S22)

8

Lệ phí (nếu có)

Không

9

Kết quả thực hiện TTHC

Giấy phép

10

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)

 Không

11

Căn cứ pháp lý của TTHC

- Luật Báo chí năm 1989.

- Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Báo chí.

- Nghị định số 51/2002/NĐ-CP ngày 26/4/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Báo chí, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Báo chí.

- Quyết định số 79/2002/QĐ-TTg ngày 18/06/2002 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý việc thu các chương trình truyền hình của nước ngoài.

 - Quyết định số 18/2002/QĐ-BVHTT ngày 29/7/2002 của Bộ trưởng Bộ VHTT ban hành quy chế cấp giấy phép, thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm việc thu chương trình truyền hình nước ngoài.

- Quyết định số 49/2003/QĐ-BVHTT ngày 22/08/2003 của Bộ VHTT v/v sửa đổi, bổ sung QĐ số 18/2002/QĐ-BVHTT ngày 29/7/2002.

PHẦN III. MẪU ĐƠN, MẪU TỜ KHAI KÈM THEO THỦ TỤC HÀNH CHÍNH Ở PHẦN II

I. Lĩnh vực Báo chí:

1. Mẫu khai đăng ký cấp thẻ nhà báo (S01):

- Họ và tên khai sinh (chữ in):.................................................... - Nam/nữ

+ Họ và tên thường dùng:....................................................................................

+ Chức vụ (Tổng biên tập, PTBT, Trưởng ban....)..............................................

+ Bút danh thường dùng:.....................................................................................

- Ngày, tháng, năm sinh:.....................................................................................

- Dân tộc:............................................................................................................

- Quê quán:..........................................................................................................

- Nơi ở hiện nay:..................................................................................................

- Trình độ: + Văn hóa (lớp mấy):........................................................................

+ Chuyên môn (trên Đại học, Đại học)...............................................................

Trường học:.........................................................................................................

Ngành học:..........................................................................................................

Hình thức đào tạo (chính quy, tại chức, đào tạo từ xa....):..................................

Năm tốt nghiệp:....................................................................................................

+ Chính trị (Cao cấp, cử nhân, trung cấp, sơ cấp):...............................................

+ Ngoại ngữ (Ngoại ngữ nào, trình độ A, B, C):..................................................

+ Chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ báo chí (nếu có):..............................

- Đảng viên, đoàn viên:.........................................................................................

- Chức danh báo chí hiện nay (ghi rõ lĩnh vực nghiệp vụ phóng viên, biên tập viên):.......

- Trong biên chế hay hợp đồng dài hạn (ghi rõ ngày, tháng, năm vào biên chế hay hợp đồng dài hạn):..........................................

- Số thẻ nhà báo thời hạn............. * (nếu có) (* thời hạn cũ)

- Ngày và nơi vào ngành báo chí:...........................................................................

- Quá trình hoạt động báo chí:

Thời hạn

(từ tháng năm nào đến tháng năm nào)

Chức danh báo chí

Công tác tại cơ quan báo chí nào

Lương

Khen thưởng, kỷ luật

(thời gian cụ thể)

 

 

 

Ngạch lương

Bậc lương

 

 

 

 

 

 

 

 

Xác nhận của cơ quan báo chí

Tổng biên tập

(Ký tên, đóng dấu)

Ngày.... tháng..... năm

Người khai ký tên

 

Ghi chú: Bản khai phải ghi đầy đủ các yêu cầu đã nêu, không bỏ mục nào. Nếu bỏ, bản khai được coi là không hợp lệ.

 

2. Bảng tổng hợp danh sách đề nghị cấp thẻ nhà báo (S02):

TỔNG HỢP DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ CẤP THẺ NHÀ BÁO

THỜI HẠN...... * (* thời hạn: ví dụ: 2006 - 2010)

 

Cơ quan báo chí................................................................

+ Điện thoại:..............................................

+ Địa chỉ:..............................................................

+ Fax:........................................................

Cơ quan chủ quản.............................................................

+ Điện thoại:..............................................

+ Địa chỉ:..............................................................

+ Fax:........................................................

STT

Họ và tên

Giới tính

Ngày tháng năm sinh

Quê quán

Dân tộc

Nơi ở hiện nay

Trình độ

Đảng viên, đoàn viên

Bậc lương hiện nay

Chức danh

Ngày, nơi vào ngành báo chí

Biên chế hay HĐDH

Số thẻ nhà báo đã cấp

Văn hóa

Trình độ chuyên môn

(trên đại học, đại học)

Chính trị

Ngoại ngữ

Báo chí

Chuyên ngành khác

Hình thức đào tạo

TĐH

ĐH

TĐH

ĐH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

a. Cơ quan báo chí Trung ương cần có chữ ký của:

Tổng biên tập, Liên chi hội, (Chi hội nhà báo), Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ cơ quan chủ quản.

b. Cơ quan báo chí địa phương cần có chữ ký của:

Tổng biên tập, Chủ tịch Hội nhà báo tỉnh, thành phố, cơ quan chủ quản, Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh, thành phố.

Lưu ý: Bản tổng hợp danh sách đề nghị cấp Thẻ nhà báo phải tổng hợp đầy đủ các yêu cầu trong các mục, nếu thiếu một mục sẽ bị coi là không hợp lệ.

 

3. Bản khai đăng ký xin cấp giấy phép hoạt động báo chí (S03):

 

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN            CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

……….………………………                             Độc lập  - Tự do - Hạnh phúc

……………………………….       

Số:…………………       

 

 

BẢN KHAI ĐĂNG KÝ XIN CẤP GIẤY PHÉP

HOẠT ĐỘNG BÁO CHÍ

 

 

1. Tên cơ quan, chủ quản xin phép hoạt động báo chí:

………………………………………………………………………………

2. Tên báo, tạp chí (hoặc tên cơ quan báo chí)

…………………………………………………………………………………

3. Tôn chỉ mục đích:

…………………………………………………………………………………

4. Đối tượng phục vụ:

…………………………………………………………………………………

5. Phạm vi phát hành chủ yếu:

…………………………………………………………………………………

6. Thể thức xuất bản:

Ấn phẩm chính:

- Ngôn ngữ thể hiện:……………………………………………………………

- Kỳ hạn xuất bản:……………………………………………………………

- Khuôn khổ:………………………………………………………………….

- Số trang:……………………………………………………………………..

- Số lượng:……………………………bản/kỳ:……………………………….

Ấn phẩm phụ:

- Tên ấn phẩm:………………………………………………….……………..

- Ngôn ngữ:…………………………………………………………………...

- Khuôn khổ:………………………………………………………………….

- Số trang:……………………………………………………………………..

- Số lượng bản/kỳ:…………………………………………………………….

7. Nơi in:…………………………………………………………………...

8. Phương tiên phát hành:…………………………………………………

9. Trụ sở toà soạn:……………………………………………………………

………………………………………………………………………………..

Điện thoại:…………………………..; Fax:………………………………..

10. Giá bán lẻ/tờ:……………………………………………………………...

11. Tổ chức nhân sự (hiện có hoặc dự kiến).

            + Tổng biên chế: ………………………………………………………

            + Biên tập, phóng viên:…………………………………………………..

            + Tổng biên tập: ………………………………………………………….

            + Các Phó tổng biên tập:………………………………………………….

12. Kinh phí hoạt động:

            + Tổng số kinh phí được cấp ban đầu:……………………………………

            + Nơi cấp:………………………………………………………………...

            + Tự hạch toán: …………………………………………………………

            Xin cam đoan thực hiện đúng Luật báo chí, các quy định pháp luật liên quan và những quy định ghi trong giấy phép hoạt động báo chí.

 

 

                                                                                                 Ngày     tháng      năm 200

Nơi nhận:                                                                                 Thủ trưởng cơ quan chủ quản          

- Bộ TTTT .                                                                                        (Ký tên, đóng dấu)

- Sở TTTT Tiền Giang..

- Cơ quan chủ quản

 

 

4. Sơ yếu lý lịch cán bộ lãnh đạo cơ quan báo chí (theo mẫu Bộ VHTT) (S04):

 

Tên cơ quan báo chí:…………………………………………………………..

- Họ và tên khai sinh: ………………………………………………………….

            + Họ và tên thường dùng:…………………………………………….....

            + Các bút danh: …………………………………………………………

- Ngày, tháng, năm sinh:……………………………………………………….

- Quê quán:……………………………………………………………………..

- Nơi ở hiện nay:………………………………………………………………..

- Thành phần gia đình:………………………, Bản thân:……………………...

- Dân tộc:………………………………; Quốc tịch:………………………….

- Tôn giáo:……………………………………………………………………...

- Đảng viên, Đoàn viên:………………………………………………………..

- Trình độ:

+ Văn hóa:……………………………………………………………….

+ Trình độ chuyên môn (ghi tên trường và ngành đào tạo)……………..

+ Chính trị:…………………………………………………………........

+ Ngoại ngữ:…………………………………………………………….

- Ngày và nơi vào ngành báo chí: ……………………………………………..

- Chức danh báo chí hiện nay (ghi rõ lĩnh vực hoạt động nghiệp vụ)……

- Chức danh báo chí được đề nghị bổ nhiệm:………………………...........

 

I – QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO

(ghi rõ thời kỳ học trường, lớp văn hóa, chính trị, ngoại ngữ, chuyên môn, kỹ thuật….)

.....................................................................................................................................................

II- TÓM TẮT QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC

(ghi rõ từng thời kỳ làm việc ở đâu)

…………………………………………………………………………………………………………………………………………

 

III- TÓM TẮT QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG BÁO CHÍ

(ghi rõ từng thời kỳ làm việc, chức danh, ở cơ quan báo chí nào)

…………………………………………………………………………………………….…………………

 

IV- KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT

(Hình thức cáo nhất)

…………………………………………………………………………………

 

 

V - LỜI CAM ĐOAN:

            Tôi xin cam đoan về những điều khai trên là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm về lời khai của mình trước cơ quan quản lý và trước pháp luật.

 

Ngày     tháng      năm
Người khai ký tên

 

Xác nhận của cơ quan chủ quản

……………………………………………………………………………………………………………………………………………

                                                                               Ngày       tháng      năm  

                                                                            Thủ trưởng cơ quan chủ quản

                                                                                      (ký tên, đóng dấu 

 

II. Lĩnh vực Xuất bản:

1. Đơn xin cấp giấy phép ghi tên, quốc tịch người đại diện của tổ chức, cá nhân nước ngoài đặt in, tên xuất bản phẩm đặt in, số lượng in, cửa khẩu xuất (S05):

 

Tên cơ sở in:...............

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                 ........, ngày....   tháng....   năm....

 

 

 

ĐƠN XIN PHÉP IN GIA CÔNG
XUẤT BẢN PHẨM CHO NƯỚC NGOÀI

 

Kính gửi: Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Tiền Giang

 

1. Tên cơ sở in:..........................................................................................

2. Địa chỉ:........................... Số điện thoại:................. Số Fax/E-mail:......

3. Tên xuất bản phẩm đặt in:.....................................................................

4. Khuôn khổ:..................... Số trang................. Số lượng in:...................

5. Tên, quốc tịch tổ chức, cá nhân nước ngoài đặt in................................

6. Cửa khẩu xuất:.......................................................................................

 

Ghi chú: Kèm theo đơn này là 02 bản thảo (bản mẫu) có đóng dấu của cơ sở nhận in.

 

GIÁM ĐỐC

(ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

 

 

2. Đơn xin cấp giấy phép ghi mục đích, thời gian, địa điểm và tên các đơn vị tham gia triển lãm, hội chợ (S06):

 

Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân xin phép................

Địa chỉ:.........................

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

......., ngày.... tháng.... năm....

 

 

ĐƠN XIN PHÉP

TỔ CHỨC TRIỂN LÃM, HỘI CHỢ XUẤT BẢN PHẨM

 

Kính gửi: Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Tiền Giang.

 

1. Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân xin phép:.....................................................

2. Địa chỉ:........................................ Số điện thoại:.........................................

3. Xin phép tổ chức Triển lãm, Hội chợ xuất bản phẩm:

a. Mục đích:.....................................................................................................

b. Thời gian từ ngày.......... tháng..... năm.... đến ngày.... tháng.... năm...........

c. Tại địa điểm:................................................................................................

d. Các đơn vị tham gia:............................ (Có danh sách kèm theo)

4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân xin cam kết thực hiện đúng các quy định của Luật Xuất bản và các quy định pháp luật khác có liên quan.

 

Ghi chú: Kèm theo đơn xin phép này là danh mục xuất bản phẩm để triển lãm, hội chợ.

 

CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

(Ký tên, đóng dấu)

 

 

3. Đơn xin phép Xuất bản tài liệu không kinh doanh (S07):

 

TÊN CƠ QUAN TỔ CHỨC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Mỹ Tho, ngày         tháng    năm 200

 

ĐƠN XIN PHÉP

XUẤT BẢN TÀI LIỆU KHÔNG KINH DOANH

 

 

                        Kính gửi: Sở Thông tin và Truyền thông Tiền Giang.

 

            1- Tên cơ quan, tổ chức xin phép xuất bản:………………………………

            - Người chịu trách nhiệm xuất bản:………………………………………

            - Chức vụ: ………………………………………………………………

            2- Địa chỉ:……………………………Số điện thoại……………………

            3- Tên tài liệu:……………………………………………………………

            4- Xuất xứ (nếu là tài liệu dịch từ nước ngoài)……..……………………

            5- Số trang:………..………...Phụ bản (nếu có)…..……..…………bản.

            6- Khuôn khổ………………….cm. Số lượng in…………………..bản.

            7- Mục đích xuất bản .…………………………………………………….

            8- Phạm vi sử dụng và hình thức phát hành tài liệu:……………………

            9- Nội dung tóm tắt của tài liệu:………………………………………..

            10- Kèm theo đơn là 02 bản thảo tài liệu xin phép xuất bản.

            11- Cam đoan in đúng nội dung tài liệu, thực hiện đúng nội dung giấy phép xuất bản và các quy định pháp luật về xuất bản./.

 

                                                                          THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, TỔ CHỨC

                                                                                                (ký tên, đóng dấu)

 

 

4. Mẫu tờ khai nộp lưu chiểu (S08):

 

TÊN CƠ QUAN TỔ CHỨC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

TỜ KHAI

NỘP LƯU CHIỂU XUẤT BẢN PHẨM

 

Kính gửi: Sở Thông tin và Truyền thông Tiền Giang.

 

            I. Phần của đơn vị nộp lưu chiểu:

            1- Tên cơ quan, tổ chức:…………………..………………………………

            2- Tên người chịu trách nhiệm xuất bản:……………….………………

                Chức vụ:………………………………………………………………

            3- Tên xuất bản phẩm nộp lưu chiểu: ……...……………………………

            4- Số trang:……………..………................................................................

            5- Số lượng in…………………(Bằng chữ:……………………….........)

            6- In tại: .…………………………Địa chỉ:…….………………………..

           

                                                                                   …………., ngày……tháng….năm 200…

                  NGƯỜI KHAI                                                        THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

                                                                                                   (ký tên, đóng dấu)

 

 

            II. Phần của Sở Thông tin và Truyền thông nhận xuất bản phẩm nộp lưu chiếu

 

            Phòng Báo chí-Xuất bản nhận lưu chiểu đã nhận đủ số lượng xuất bản phẩm theo quy định tại Điều 27 Luật Xuất bản./.

                                                                                     Mỹ Tho, ngày …..tháng…năm 200…

                                                                                                     NGƯỜI NHẬN

 

 

5. Đơn xin đăng ký in vàng mã (theo mẫu - Sở thông tin và Truyền thông) (S09):

 

Tên cơ quan, tổ chức                CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

……………………….                                    Độc lập  - Tự do - Hạnh phúc

 

 

                                                            ………………, ngày         tháng         năm 200

 

 

ĐƠN XIN PHÉP IN VÀNG MÃ

_________________________

 

Kính gửi: Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Tiền Giang.

1. Tên cơ sở in:…………………………………………………………………

2. Địa chỉ:………………………………………………………………………

3. Số điện thoại:……………………..; số fax/E-mail:…………………………..

3. Tên sản phẩm đặt in:…………………………………………………………

4. Khuôn khổ:…………………………….;Số lượng in:………………………

Ghi chú: Kèm theo đơn nầy là 02 bản thảo (bản mẫu) có đóng dấu của cơ sở nhận in.

 

 

                                                                                                            GIÁM ĐỐC

                                                                                            (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

 

 

6. Đơn xin cấp phép nhập khẩu văn hóa phẩm (S10):

 

TÊN CƠ QUAN

---------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----------------------------------

....., Ngày...... tháng........ năm 200....

 

ĐƠN XIN CẤP PHÉP
NHẬP KHẨU VĂN HOÁ PHẨM

 

Kính gửi: Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Tiền Giang.

 

- Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân (xin cấp phép)........................................

- Địa chỉ: ..................................................................................................

- Điện thoại: .................................................................................................

Xin phép nhập khẩu văn hoá phẩm dưới đây:

Số lượng, loại văn hoá phẩm:......................................................................

Nội dung văn hoá phẩm:...............................................................................

- Gửi từ: ........................................................................................................

- Đến:.............................................................................................................

- Mục đích sử dụng:.......................................................................................

Chúng tôi xin cam kết thực hiện đúng nội dung giấy phép nhập khẩu và quản lý, sử dụng văn hoá phẩm nhập khẩu theo quy định của pháp luật.

 

Ý kiến của cơ quan chủ quản

                   Người xin cấp phép

               (Nếu là cơ quan, tổ chức phải ký tên, đóng dấu)

 

 

7. Lệ phí Cấp phép nhập khẩu xuất bản ấn phẩm không nhằm mục đích kinh doanh cho các cá nhân, tổ chức (S11):

 

BIỂU MỨC THU PHÍ THẨM ĐỊNH NỘI DUNG

VÀ LỆ PHÍ CẤP PHÉP XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU VĂN HOÁ PHẨM

(Ban hành kèm theo Quyết định số 68/2006/QĐ-BTC

ngày 06/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

––––––––

 

            I. Phí thẩm định nội dung văn hoá phẩm xuất khẩu, nhập khẩu

 

STT

Loại văn hóa phẩm

Đơn vị tính

Mức thu

(đồng)

1

Các loại ấn phẩm

 

 

1.1

Sách, báo, tạp chí các loại

Cuốn/tờ

10.000

1.2

Tranh in, ảnh, lịch các loại

Cuốn/tờ

20.000

1.3

Các loại ấn phẩm khác

Tác phẩm

5.000

2

Các sản phẩm nghe nhìn ghi trên mọi chất liệu

 

 

2.1

Phim truyện có độ dài đến 100 phút

Tập

50.000

2.2

Phim truyện có độ dài từ 101 phút trở lên

Tập

80.000

2.3

Phim (tài liệu, khoa học, hoạt hình...) có độ dài đến 60 phút

Tập

20.000

2.4

Phim (tài liệu, khoa học, hoạt hình...) có độ dài từ 61 phút trở lên

Tập

40.000

2.5

Các loại khác (bao gồm cả sách điện tử)

Tập

20.000

3

Tác phẩm mỹ thuật trên mọi chất liệu

 

 

3.1

Tác phẩm mỹ thuật là đồ mới sản xuất

Tác phẩm

10.000

3.2

Tác phẩm mỹ thuật là đồ giả cổ

Tác phẩm

50.000

 

            Ghi chú: Phí thẩm định nội dung văn hoá phẩm xuất khẩu, nhập khẩu chỉ thu đối với những văn hoá phẩm cần được giám định nội dung do cơ quan có thẩm quyền lựa chọn, thu theo từng lần giám định của sản phẩm và phải thực hiện giám định theo quy định của pháp luật về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hoá phẩm (không được tính theo số lượng sản phẩm của lô hàng).

 

            II. Lệ phí cấp phép xuất khẩu, nhập khẩu văn hoá phẩm: 20.000 đồng/giấy phép.

 

 

8. Đơn xin cấp giấy phép Xuất bản Bản tin (S12):

 

Tên  cơ quan, tổ chức

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

 

        …….ngày…… tháng… năm……

 

   ĐƠN XIN CẤP GIẤY PHÉP

 XUẤT BẢN BẢN TIN

____________

 

Kính gửi : Sở Thông tin và Truyền thông Tiền Giang

 

 

1.Tên cơ quan, tổ chức xin phép xuất bản:………………………………………

Địa chỉ:……………………………..Số điện thoại:…………Fax………………

Được thành lập theo Quyết định (hoặc giấy phép ĐKKD ) số:…  ngày………

Cơ quan quyết định thành lập:…………………………………………………

2. Người chịu trách nhiệm xuất bản bản tin:

Họ và tên:……………………… sinh ngày:………Quốc tịch:………………..

Chức danh:……………………………………………………………………..

Số CM nhân dân ( hoặc hộ chiếu) số:………..... nơi cấp:……………………..

Địa chỉ liên lạc:…………………………………………………………………

Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ:………………………………………………

3.Tên cơ quan chủ quản (nếu có):……………………………………………...

Địa chỉ:……………………………….. Điện thoại:………… Fax……………

4.Tên bản tin:…………………………………………………………………...

5. Địa điểm xuất bản bản tin:…………………………………………………..

Địa chỉ:……………………………….. Điện thoại:………… Fax……………

6. Nội dung thông tin và mục đích thông tin:…………………………………..

7. Đối tượng phục vụ:…………………………………………………………..

8. Phạm vi phát hành:…………………………………………………………..

9. Thể thức xuất bản:

Kỳ hạn xuất bản:………………………  Số trang:……………    trang

Khuôn khổ:…………………  cm.           Số lượng:…………………. bản                          

Ngôn ngữ thể hiện:…………………………………………………………….

10. Nơi in :……………………………………………………………………..

11. Phương pháp phát hành (qua Bưu điện, tự phát hành)…………………….

12. Số người tham gia thực hiện nội dung bản tin:

Tổng số:…………………..  Nam…………….Nữ…………………………….

 

STT

Họ và tên

Công việc

Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

13. Tài chính:

- Số kinh phí một kỳ xuất bản:…………………………………………………

- Nguồn kinh phí: ………………………………………………………………

Chúng tôi cam đoan thực hiện đúng các quy định trong Giấy phép xuất bản và các quy định của pháp luật Việt Nam về nội dung thông tin và hoạt động của bản tin.

 

    Văn bản kèm theo                                          Thủ trưởng cơ quan, tổ chức

(Ký tên đóng dấu)

 

 

9. Sơ yếu lý lịch của người chịu trách nhiệm xuất bản bản tin (S13):

 

Tên bản tin:..................................................................................................

- Họ và tên khai sinh (chữ in):..................................Nam,Nữ:....................

+ Họ và tên thường dùng:............................................................................

+ Các bút danh:...........................................................................................

Ngày, tháng, năm sinh:................................................................................

- Quê quán:..................................................................................................

- Nơi ở hiện nay:..........................................................................................

Thành phần: Gia đình:.................................Bản thân.................................

- Dân tộc:.........................................Quốc tịch............................................

- Tôn giáo:...................................................................................................

- Đảng viên, Đoàn viên:..............................................................................

- Trình độ:....................................................................................................

+ Văn hóa:...................................................................................................

+ Trình độ chuyên môn (ghi tên trường và ngành đào tạo):.......................

+ Chính trị:..................................................................................................

+ Ngoại ngữ:................................................................................................

- Chức danh hiện nay (ghi rõ lĩnh vực hoạt động nghiệp vụ):....................

- Chức danh được đề nghị bổ nhiệm:..........................................................

I. QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO

(Ghi rõ thời kỳ học trường, lớp văn hóa, chính trị, ngoại ngữ, chuyên môn, kỹ thuật.....)

.....................................................................................................................

.....................................................................................................................

.....................................................................................................................

II. TÓM TẮT QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC

(Ghi rõ từng thời kỳ làm việc ở đâu)

.....................................................................................................................

.....................................................................................................................

.....................................................................................................................

III. TÓM TẮT QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG NGHIỆP VỤ VÀ QUẢN LÝ THÔNG TIN (Ghi rõ từng thời kỳ làm việc, chức danh, ở đâu)

.....................................................................................................................

.....................................................................................................................

.....................................................................................................................

 

IV. KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT

(Hình thức cao nhất)

.....................................................................................................................

.....................................................................................................................

.....................................................................................................................

V. LỜI CAM ĐOAN:

Tôi xin cam đoan về những điều khai trên là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm về lời khai của mình trước cơ quan quản lý và trước pháp luật.

 

        Xác nhận của cơ quan chủ quản

          Ngày.........tháng.........năm

                (Ký tên, đóng dấu)

Ngày ........... tháng ..........năm

                            Người khai ký tên

 

 

 

10. Quy chế quản lý và sử dụng máy của cơ quan, tổ chức (S14):

 

Tên cơ quan ban hành :.....

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                

 

Quy chế

Quản lý và sử dụng máy photocopy màu…..... (tên máy) …..

 

- Căn cứ Nghị định số 105/2007/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ và Thông tư số 04/TT-BTTTT ngày 09/7/2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn một số nội dung của Nghị định trên.

- Để đảm bảo việc quản lý và sử dụng máy photocopy màu hiệu quả và an toàn;

- Để quy rõ trách nhiệm cá nhân trong việc quản lý, sử dụng và bảo vệ  máy, đồng thời là nội dung hướng dẫn cho nhân viên trong …..(tên cơ quan, tổ chức) chấp hành nghiêm chỉnh quy định của (cơ quan, tổ chức), ngăn ngừa hành vi trái pháp luật;

Ban Lãnh đạo …..(tên cơ quan, tổ chức) ban hành Quy chế về quản lý và sử dụng máy photocopy màu nhãn hiệu....... bao gồm các nội dung sau:

 

Chương I:

Quy định chung

 

Điều 1. Máy chỉ được đưa vào sử dụng sau khi đã đăng ký với Cơ quan quản lý Nhà nước tại địa phương.

Điều 2. Chỉ được sử dụng trong phạm vi công việc nội bộ của cơ quan. Không được dùng vào mục đích kinh doanh dịch vụ ngoài thị trường.

Điều 3. Khi không có nhu cầu sử dụng cần chuyển nhượng cho đơn vị khác hoặc thay đổi địa điểm đặt máy phải báo cáo bằng văn bản với các cơ quan hữu quan, khi có giấy phép mới được thực hiện.

 

Chương II:

Quy định về bảo vệ

Điều 4. Máy photocopy .... được đặt tại địa chỉ .... dưới sự quản lý của...

Điều 5. Ngoài việc chấp hành các quy định của pháp luật trong quá trình in ấn các văn bản, tài liệu, các nhân viên sử dụng máy còn phải nghiêm chỉnh chấp hành các quy định bảo vệ sau đây:

* Người chịu trách nghiệm quản lý máy: (họ tên, chức vụ)

* Người trực tiếp thực hiện sao chụp văn bản: Nhân viên chuyên làm việc sao chụp (họ tên).

* Người giám sát: (họ tên, chức vụ).

- Nhân viên phòng copy thực hiện copy màu dưới sự giám sát trực tiếp của Trưởng phòng Hành chính Quản trị hoặc Chánh Văn phòng. Người không có nhiệm vụ không được sử dụng máy.

- Khi có sự thay đổi người phụ trách hay ngừng hoạt động, thủ trưởng đơn vị phải báo cáo ngay với Sở Thông tin và Truyền thông và Công an sở tại (PC13).

Quản lý máy:

Lắp đèn chiếu logo hoặc ký hiệu của cơ quan, tổ chức trong máy dưới dạng chìm cho tất cả các bản copy. Đăng ký ký hiệu hoặc logo chìm cho cơ quan quản lý ngành và công an địa phương.

Quản lý sản phẩm đã copy:

- Lập sổ theo dõi chi tiết các tài liệu đã copy.

- Các tài liệu đem copy phải được điền vào phiếu yêu cầu copy, có chữ ký của người yêu cầu và phải được trưởng phòng phê duyệt. Tài liệu đã copy được trả ở ngăn tủ văn thư.

- Đối với bản copy bị hỏng phải vào sổ theo dõi và tiêu huỷ sau khi Trưởng phòng Hành chính Quản trị hoặc Chánh Văn phòng kiểm tra xác nhận.

 

Chương III:

Quy định về trách nhiệm

 

Điều 6. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức...

- Chịu trách nhiệm trước Nhà nước về việc sử dụng máy photocopy ... đúng mục đích, đúng quy định.

- Ra quyết định cử người trực tiếp quản lý máy bằng văn bản.

- Tạo điều kiện và phương tiện cho những người được giao nhiệm vụ hoàn thành trách nhiệm của mình.

Điều 7. Nhân viên trực tiếp phụ trách máy photocopy

- Chịu trách nhiệm trước thủ trưởng cơ quan về mọi hoạt động của máy.

- Đảm bảo việc sử dụng máy đúng mục đích, nhiệm vụ và kế hoạch do thủ trưởng cơ quan giao.

- Khi có vấn đề phát sinh phải báo cáo thủ trưởng cơ quan để kịp thời giải quyết.

- Chịu trách nhiệm quản lý máy, phương tiện, vật liệu dùng cho copy tài liệu. Quản lý thành phẩm sau khi copy.

- Phân công và chịu trách nhiệm về bố trí sử dụng nhân viên trực tiếp thực hiện nhiệm vụ copy các tài liệu phù hợp với công việc, đảm bảo chất lượng sản phẩm và an toàn, đúng quy định.

- Đôn đốc và kiểm tra thực hiện đúng Quy chế này

Điều 8. Nhân viên vận hành máy photocopy màu….

- Chịu trách nhiệm hoàn toàn về chất lượng và số lượng copy tài liệu được giao.

- Trước khi thực hiện copy các tài liệu phải kiểm tra xem tài liệu có nằm ngoài danh mục cho phép không? Đồng thời chuẩn bị máy móc nguyên vật liệu, nghiên cứu kỹ lệnh in để tránh sai sót.

- Chấp hành nghiêm chỉnh quy trình copy. Khi phát hiện những sai sót và các điều kiện kỹ thuật không đảm bảo chất lượng sản phẩm và không đảm bảo an toàn phải báo cáo ngay với những người có trách nhiệm để kịp thời giải quyết.

- Tài liệu copy xong (kể cả in hỏng) phải để vào nơi quy định, bảo quản và ghi đầy đủ nội dung vào sổ theo dõi và ký xác nhận.

- Trước khi giao tài liệu copy, phải kiểm tra và ghi sổ giao nhận, ký giao nhận.

 

Chương IV:

Điều khoản thi hành

 

Điều 9. Tất cả các nhân viên có trách nhiệm trong việc quản lý và vận hành máy photocopy màu ........ phải chấp hành nghiêm chỉnh Quy chế này. Nếu vi phạm sẽ chịu hình thức kỷ luật thích hợp.

Điều 10. Quy chế này niêm yết tại nơi đặt máy.

Sau khi được phổ biến, quán triệt, từng người có trách nhiệm sử dụng và quản lý máy phải ký vào biên bản đã được phổ biến Quy chế quản lý và sử dụng máy photocopy màu...

 

 

............., ngày ......tháng ... năm.......

Thủ trưởng đơn vị

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

 

11. Đơn xin cấp giấy phép in gia công cho nước ngoài (S15):

 

Tên cơ sở in:...............

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                 ........, ngày....   tháng....   năm....

 

ĐƠN XIN PHÉP IN GIA CÔNG
XUẤT BẢN PHẨM CHO NƯỚC NGOÀI

 

Kính gửi: Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Tiền Giang

 

1. Tên cơ sở in:..........................................................................................

2. Địa chỉ:........................... Số điện thoại:................. Số Fax/E-mail:......

3. Tên xuất bản phẩm đặt in:.....................................................................

4. Khuôn khổ:..................... Số trang................. Số lượng in:...................

5. Tên, quốc tịch tổ chức, cá nhân nước ngoài đặt in................................

6. Cửa khẩu xuất:.......................................................................................

 

Ghi chú: Kèm theo đơn này là 02 bản thảo (bản mẫu) có đóng dấu của cơ sở nhận in.

 

GIÁM ĐỐC

(ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

 

 

12. Đơn xin cấp giấy phép thành lập Nhà Xuất bản; (mẫu đơn - Sở Thông tin và Truyền thông soạn) (S16):

 

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN      CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

……….………………………                    Độc lập  - Tự do - Hạnh phúc

……………………………….       

Số:…………………       

 

 

BẢN KHAI ĐĂNG KÝ XIN PHÉP

THÀNH LẬP NHÀ XUẤT BẢN

 

1. Tên cơ quan, chủ quản xin phép thành lập Nhà Xuất bản:…………………

2. Tên nhà xuất bản:…………………………………………………………...

3. Địa chỉ:……………………………………………………………………...

Điện thoại:……………………………..; Fax:…………………………………

4.Tôn chỉ mục đích:……………………………………………………………

5. Tổ chức nhân sự (hiện có hoặc dự kiến).

            + Tổng biên chế: …………………………………………………………

+ Giám đốc:     

            + Tổng biên tập: …………………………………………………………

            + Các Phó tổng biên tập:…………………………………………………

            + Biên tập viên:…………………………………………………………

                                           

            Xin cam đoan thực hiện đúng Luật Xuất bản, các quy định pháp luật liên quan và những quy định ghi trong giấy phép hoạt động Xuất bản.

 

                                                                                          Ngày     tháng      năm 200

Nơi nhận:                                                                     Thủ trưởng cơ quan chủ quản          

- Bộ TTTT .                                                                         (Ký tên, đóng dấu)

- Sở TTTT Tiền Giang.

- Cơ quan chủ quản

 

III. Lĩnh vực Bưu chính, Chuyển phát:

1. Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ chuyển phát thư (S17):

 

(Tên doanh nghiệp)

 

 

Số:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Mỹ Tho,  ngày        tháng      năm

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP

KINH DOANH DỊCH VỤ CHUYỂN PHÁT THƯ

 

Kính gửi: ..........................................................................

Căn cứ Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông ngày 25 tháng 5 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 128/2007/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ về dịch vụ chuyển phát;

Căn cứ......................;

(Tên doanh nghiệp) đề nghị (Cơ quan cấp phép) cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ chuyển phát thư theo quy định của Nghị định số 128/2007/NĐ-CP.

Phần 1. Thông tin về doanh nghiệp

1. Tên doanh nghiệp:

 Tên giao dịch:

    Tên viết tắt:

2. Địa chỉ, điện thoại, fax của trụ sở chính, văn phòng đại diện, chi nhánh, điểm phục vụ; website và e-mail của doanh nghiệp.

3. Tên, địa chỉ, số điện thoại, e-mail của người liên lạc thường xuyên của doanh nghiệp.

Phần 2. Miêu tả dịch vụ

1. Phạm vi cung ứng dịch vụ:

2. Phương thức cung ứng dịch vụ:

Phần 3. Kèm theo

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ chuyển phát thư theo quy định.

Phần 4. Cam kết

(Tên doanh nghiệp) xin cam kết:

1.Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung trong Đơn đề nghị và các hồ sơ, tài liệu kèm theo.

2. Nếu được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ chuyển phát thư, (Tên doanh nghiệp) sẽ chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan và các quy định trong giấy phép kinh doanh dịch vụ chuyển phát thư .

 

Nơi nhận:

  • Như trên;
  • .......

 

(Người đại diện của doanh nghiệp)

( Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)

 

 

2. Văn bản thông báo hoạt động kinh doanh dịch vụ chuyển phát (S18):

 

(Tên doanh nghiệp)

 

 

Số:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Mỹ Tho,  ngày        tháng      năm

THÔNG BÁO

 HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ CHUYỂN PHÁT

 

Kính gửi: ..........................................................................

Căn cứ Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông ngày 25 tháng 5 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 128/2007/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ về dịch vụ chuyển phát;

Căn cứ......................;

(Tên doanh nghiệp) xin thông báo về việc kinh doanh dịch vụ chuyển phát theo các nội dung sau:

Phần 1. Thông tin về doanh nghiệp

1. Tên doanh nghiệp:

 Tên giao dịch:

    Tên viết tắt:

2. Địa chỉ, điện thoại, fax của trụ sở chính, văn phòng đại diện, chi nhánh, điểm phục vụ; website và e-mail của doanh nghiệp.

3. Tên, địa chỉ, số điện thoại, e-mail của người liên lạc thường xuyên của doanh nghiệp.

Phần 2. Miêu tả dịch vụ

  1. Loại hình dịch vụ cung ứng:
  2. Phạm vi cung ứng dịch vụ:
  3. Phương thức cung ứng dịch vụ:
  4. Thời điểm bắt đầu triển khai hoạt động cung ứng dịch vụ:

 Phần 3. Kèm theo

Hồ sơ thông báo hoạt động kinh doanh dịch vụ chuyển phát theo quy định.

Phần 4. Cam kết

(Tên doanh nghiệp) xin cam kết:

1.Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác; tính hợp pháp của nội dung trong văn bản thông báo này và các tài liệu kèm theo.

2. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam về hoạt động chuyển phát.

Nơi nhận:

  • Như trên;
  • .......

 

 

(Người đại diện của doanh nghiệp)

( Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)

 

 

IV. Lĩnh vực Viễn thông - Internet:

1. Đơn đề nghị cấp phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp (S19):

 

TÊN CƠ QUAN,TỔ CHỨC     CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

……….………………………                       Độc lập  - Tự do - Hạnh phúc

……………………………….                                 

      Số:…………………                               ……….., ngày       tháng    năm 200

 

 

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ THIẾT LẬP

TRANG TIN ĐIỆN TỬ TRÊN INTERNET

 

1.Tên cơ quan chủ quản:…………………………………………………………

2. Tên cơ quan tổ chức doanh nghiệp thiết lập Website:………………………

3. Tôn chỉ mục đích, nội dung thông tin, các chuyên mục, đối tượng phục vụ:……………………

4. Nguồn tin:……………………………………………………………………

5. Số trang web:…………………………………………………………………

6. Nhà cung cấp dịch vụ kết nối Internet:………………………………………

7. Số thành viên tham gia trang web:……………………………………………

8. Người chịu trách nhiệm chính:………………………………………………

Chức danh:………………………………………………………………………

9. Trụ sở:…………………………………………………………………………

Điện thoại:……………………………….; Fax:………………………………

Tên miền:……………………………   ; Email:………………………………

           

Cam đoan thực hiện đúng qui định tại Nghị định 97/2008/NĐ-CP ngày 28/2/2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet; Quyết định số 27/2002/QĐ-BVHTT ngày 10/10/2002 của Bộ Văn hóa Thông tin về việc ban hành quy chế về quản lý và cấp giấy phép cung cấp thông tin, thiết lập trang tin điện tử trên Internet và các quy định khác của pháp luật Việt Nam.

 

                                                                 CHỮ KÝ NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN

TỔ CHỨC DOANH NGHIỆP

Nơi nhận:

- Bộ TTTT.

- Sở TTTT Tiền Giang;.

- Lưu: VT

 

2. Sơ yếu lý lịch của người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp (S20):

 

Tên trang tin điện tử:……………………………………………………………

- Họ và tên khai sinh (chử in): ………………………………..Nam, nữ:………

            + Họ và tên thường dùng:…………………………………………………

- Ngày, tháng, năm sinh:…………………………………………………………

- Quê quán:……………………………………………………………………..

- Nơi ở hiện nay:………………………………………………………………..

- Thành phần gia đình:……………………, Bản thân:……………………...

- Dân tộc:…………………………………; Quốc tịch:…………………………

- Tôn giáo:……………………………………………………………………………...

- Đảng viên, Đoàn viên:………………………………………………………..

- Trình độ: ……………………………………………………………………..

+ Văn hóa:……………………………………………………………….

+ Trình độ chuyên môn (ghi tên trường và ngành đào tạo)………….....

+ Chính trị:…………………………………………………………........

+ Ngoại ngữ:…………………………………………………………….

- Chức danh hiện nay (ghi rõ lĩnh vực hoạt động nghiệp vụ)………………….

- Chức được đề nghị bổ nhiệm:……………………….......................................

 

I – QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO

(ghi rõ thời kỳ học trường, lớp văn hóa, chính trị, ngoại ngữ, chuyên môn, kỹ thuật….)

...................................................................................................................................................................................

II- TÓM TẮT QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC

(ghi rõ từng thời kỳ làm việc ở đâu)

………………………………………………………………………………………………………………………………………

 

III- TÓM TẮT QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG NGHIỆP VỤ VÀ QUẢN LÝ

THÔNG TIN

(ghi rõ từng thời kỳ làm việc, chức danh, ở cơ quan báo chí nào)

…………………………………………………………………………………………….………………

 

IV- KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT

(Hình thức cáo nhất)

…………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………

 

V - LỜI CAM ĐOAN:

            Tôi xin cam đoan về những điều khai trên là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm về lời khai của mình trước cơ quan quản lý và trước pháp luật.

 

                                                                           Ngày     tháng      năm

                                                                                                             Người khai ký tên

                                              

 

 

Xác nhận của cơ quan chủ quản

…………………………………………………………………………………………………………………

                                                                               Ngày       tháng      năm  

                                                                            Thủ trưởng cơ quan chủ quản

                                                                                      (ký tên, đóng dấu 

 

V. Lĩnh vực Công nghệ thông tin:

1. Mẫu văn bản đề nghị thẩm định - Sở Thông tin và Truyền thông (S21):

 

<Cơ quan trình>

 

Số:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

  Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

………, ngày........ tháng......... năm..........

 

TỜ TRÌNH THẨM ĐỊNH CẤU HÌNH THIẾT BỊ

 

Kính gửi: ………………………………………………………

 

Căn cứ văn bản số … ngày… của… về chủ trương đầu tư

Các căn cứ pháp lý kh&aacu