Quyết định 2661/QĐ-UBND thủ tục hành chính mới thuộc Sở Tư pháp Bà Rịa - Vũng Tàu

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Tải văn bản
Lưu
Theo dõi văn bản

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Ghi chú

thuộc tính Quyết định 2661/QĐ-UBND

Quyết định 2661/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng TàuSố công báo:Đang cập nhật
Số hiệu:2661/QĐ-UBNDNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Quyết địnhNgười ký:Trần Minh Sanh
Ngày ban hành:21/11/2011Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực: Hành chính

tải Quyết định 2661/QĐ-UBND

Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
--------

Số: 2661/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Bà Rịa - Vũng Tàu, ngày 21 tháng 11 năm 2011

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

-------

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Luật Nuôi con nuôi ngày 17 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật Lý lịch tư pháp ngày 17 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Nghị định 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi;

Căn cứ Nghị định 111/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Lý lịch tư pháp;

Căn cứ Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam;

Căn cứ Thông tư 12/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi;

Căn cứ Thông tư 13/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp;

Căn cứ Thông tư số 08a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 05/2010/TTLT/BTP-BNG-BCA ngày 01 tháng 3 năm 2010 của liên Bộ: Tư pháp, Ngoại giao, Công an hướng dẫn thi hành Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam;

Căn cứ Quyết định số 41/2010/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc tổ chức làm việc vào ngày thứ bảy hàng tuần để tiếp nhận, giải quyết các thủ tục hành chính tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;

Căn cứ Thông tư 146/2009/TT-BTC hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí giải quyết các việc liên quan đến quốc tịch;

Căn cứ Thông tư 08/2010/TT-BTP hướng dẫn mẫu giấy tờ về quốc tịch và mẫu sổ tiếp nhận các việc về quốc tịch;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 669/TTr-STP ngày 18 tháng 11 năm 2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 08 thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (kèm theo phụ lục 1).
Điều 2. Công bố kèm theo Quyết đinh này 07 thủ tục hành chính được sửa đổi bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (kèm theo phụ lục 2).
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

CHỦ TỊCH




Trần Minh Sanh

PHỤ LỤC 1

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI ĐƯỢC BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀM GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

(Ban hành kèm theo Quyết định số 2661/QĐ-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2011 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu)

PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI ĐƯỢC BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

Stt

Tên thủ tục hành chính

I. Lĩnh vực Quốc tịch:

01

Nhập quốc tịch Việt Nam.

02

Trở lại quốc tịch Việt Nam.

03

Thôi quốc tịch Việt Nam (công dân Việt Nam cư trú ở trong nước):

04

Tước quốc tịch Việt Nam

05

Hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam (đối với đương sự ở trong nước)

06

Thông báo có quốc tịch nước ngoài

07

Cấp giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam

08

Cấp giấy xác nhận là người gốc Việt Nam

 

PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

I. Lĩnh vực quốc tịch:

1. Nhập quốc tịch Việt Nam.

- Trình tự thực hiện:

Bước 1. Người xin nhập quốc tịch Việt Nam chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2. Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuộc Sở Tư pháp, địa chỉ số 83 Đồ Chiểu, phường 3, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Công chức tiếp nhận kiểm tra hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn nộp lệ phí và viết phiếu biên nhận giao cho người nộp.

+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh theo quy định.

Bước 3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp gửi văn bản đề nghị Công an tỉnh xác minh về nhân thân của người xin nhập quốc tịch Việt Nam.

Bước 4. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp, Công an tỉnh có trách nhiệm xác minh và gửi kết quả đến Sở Tư pháp. Trong thời gian này, Sở Tư pháp phải tiến hành thẩm tra giấy tờ trong hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam.

Bước 5. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh, Sở Tư pháp có trách nhiệm hoàn tất hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Bước 6. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, kết luận và đề xuất ý kiến gửi Bộ Tư pháp.

Bước 7. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đề xuất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra lại hồ sơ, nếu xét thấy có đủ điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam thì gửi thông báo bằng văn bản cho người xin nhập quốc tịch Việt Nam để làm thủ tục xin thôi quốc tịch nước ngoài, trừ trường hợp người xin nhập quốc tịch Việt Nam xin giữ quốc tịch nước ngoài hoặc là người không quốc tịch. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được

giấy cho thôi quốc tịch nước ngoài của người xin nhập quốc tịch Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Tư pháp báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định.

Trường hợp người xin nhập quốc tịch Việt Nam xin giữ quốc tịch nước ngoài, người xin nhập quốc tịch Việt Nam là người không quốc tịch thì trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đề xuất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra lại hồ sơ, nếu xét thấy người xin nhập quốc tịch Việt Nam có đủ điều kiện được nhập quốc tịch Việt Nam thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định.

Bước 8. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước xem xét, quyết định.

Bước 9. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định của Chủ tịch nước cho nhập quốc tịch Việt Nam, Bộ Tư pháp gửi cho người người được nhập quốc tịch Việt Nam bản sao Quyết định đó kèm theo bản trích sao danh sách những người được nhập quốc tịch Việt Nam, đồng thời gửi 01 bản cho Ủy ban nhân dân tỉnh nơi tiếp nhận hồ sơ để theo dõi, quản lý, thống kê các việc đã giải quyết về quốc tịch.

* Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (sáng từ 07 giờ đến 11 giờ 30; chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ), trừ ngày lễ.

- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước.

- Thành phần hồ sơ:

+ Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam (theo mẫu quy định);

+ Bản sao Giấy khai sinh, Hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế (Giấy tờ khác có giá trị thay thế Giấy khai sinh, Hộ chiếu của người xin nhập quốc tịch Việt Nam là những giấy tờ có giá trị chứng minh quốc tịch nước ngoài của người đó); Bản sao Giấy khai sinh của người con chưa thành niên cùng nhập quốc tịch Việt Nam theo cha mẹ hoặc giấy tờ khác chứng minh quan hệ cha con, mẹ con. Trường hợp chỉ cha hoặc mẹ nhập quốc tịch Việt Nam mà con chưa thành niên sinh sống cùng người đó nhập quốc tịch Việt Nam theo cha hoặc mẹ thì còn phải nộp văn bản thoả thuận của cha mẹ về việc nhập quốc tịch Việt Nam cho con;

+ Bản khai lý lịch (theo mẫu quy định);

+ Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với thời gian người xin nhập quốc tịch Việt Nam cư trú ở Việt Nam, Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp đối với thời gian người xin nhập quốc tịch Việt Nam cư trú ở nước ngoài. Phiếu lý lịch tư pháp phải là phiếu được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ;

+ Giấy tờ chứng minh trình độ Tiếng Việt (Giấy tờ chứng minh trình độ tiếng Việt của người xin nhập quốc tịch Việt Nam là một trong các giấy tờ sau

đây: bản sao bằng tốt nghiệp sau đại học, đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trung học phổ thông hoặc trung học cơ sở của Việt Nam; bản sao văn bằng hoặc chứng chỉ chứng nhận trình độ tiếng Việt do cơ sở đào tạo tiếng Việt của Việt Nam cấp). Trong trường hợp người xin nhập quốc tịch Việt Nam khai báo biết tiếng Việt đủ để hoà nhập (Biết tiếng Việt đủ để hoà nhập vào cộng đồng Việt Nam của người xin nhập quốc tịch Việt Nam được đánh giá trên cơ sở khả năng giao tiếp bằng tiếng Việt với công dân Việt Nam trong cuộc sống, phù hợp với môi trường sống và làm việc của người đó), nhưng không có một trong các giấy tờ nêu trên, thì Sở Tư pháp tổ chức phỏng vấn trực tiếp để kiểm tra trình độ tiếng Việt của người đó theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp. Kết quả phỏng vấn phải được lập thành văn bản; người trực tiếp phỏng vấn căn cứ vào tiêu chuẩn quy định (Biết tiếng Việt đủ để hoà nhập vào cộng đồng Việt Nam của người xin nhập quốc tịch Việt Nam được đánh giá trên cơ sở khả năng giao tiếp bằng tiếng Việt với công dân Việt Nam trong cuộc sống, phù hợp với môi trường sống và làm việc của người đó) để đề xuất ý kiến và chịu trách nhiệm về ý kiến đề xuất của mình;

+ Giấy tờ chứng minh về chỗ ở, thời gian thường trú ở Việt Nam (Bản sao

Thẻ thường trú);

+ Giấy tờ chứng minh bảo đảm cuộc sống ở Việt Nam. (Giấy tờ chứng minh bảo đảm cuộc sống ở Việt Nam của người xin nhập quốc tịch Việt Nam gồm một trong các giấy tờ sau: giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản; giấy xác nhận mức lương hoặc thu nhập do cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc cấp; giấy xác nhận của cơ quan thuế về thu nhập chịu thuế; giấy tờ chứng minh được sự bảo lãnh của tổ chức, cá nhân tại Việt Nam; giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi thường trú của người xin nhập quốc tịch Việt Nam về khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam của người đó).

* Những người được miễn một số điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam thì phải nộp một số giấy tờ sau:

+ Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam (theo mẫu quy định);

+ Bản sao Giấy khai sinh, Hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế; (Giấy tờ khác có giá trị thay thế Giấy khai sinh, Hộ chiếu của người xin nhập quốc tịch Việt Nam là những giấy tờ có giá trị chứng minh quốc tịch nước ngoài của người đó);

+ Bản khai lý lịch (theo mẫu quy định);

+ Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với thời gian người xin nhập quốc tịch Việt Nam cư trú ở Việt Nam, Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp đối với thời gian người xin nhập quốc tịch Việt Nam cư trú ở nước ngoài. Phiếu lý lịch tư pháp phải là phiếu được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ;

+ Người có vợ hoặc chồng là công dân Việt Nam phải nộp bản sao Giấy chứng nhận kết hôn chứng minh quan hệ hôn nhân;

+ Người là cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam phải nộp bản sao Giấy khai sinh hoặc giấy tờ hợp lệ khác chứng minh quan hệ cha con, mẹ con;

+ Người có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam phải nộp bản sao Huân chương, Huy chương, giấy chứng nhận danh hiệu cao quý khác hoặc giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam;

+ Người mà việc nhập quốc tịch Việt Nam của họ có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam phải nộp giấy chứng nhận của cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc, được cơ quan quản lý nhà nước cấp bộ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận về việc nhập quốc tịch Việt Nam của họ sẽ đóng góp cho sự phát triển của một trong các lĩnh vực. (Người mà việc nhập quốc tịch Việt Nam của họ có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam phải là người có tài năng trong các lĩnh vực khoa học, kinh tế, văn hoá, xã hội, nghệ thuật, thể thao, được cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc chứng nhận và cơ quan quản lý nhà nước cấp bộ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận việc nhập quốc tịch của họ sẽ đóng góp cho sự phát triển trong các lĩnh vực nói trên của Việt Nam).

- Số lượng hồ sơ: 03 bộ.

- Thời hạn giải quyết: 125 ngày làm việc. Nếu trường hợp người xin nhập quốc tịch Việt Nam xin giữ quốc tịch nước ngoài hoặc là người không quốc tịch thì thời hạn giải quyết là 115 ngày làm việc.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch nước.

+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.

+ Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Bộ Tư pháp, Chính phủ.

+ Cơ quan phối hợp: Công an tỉnh.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính.

- Lệ phí: 3.000.000 đồng/trường hợp.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

+ Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam (Mẫu TP/QT-2010- ĐXNQT.1);

+ Tờ khai lý lịch - Nhập quốc tịch Việt Nam (Mẫu TP/QT-2010-TKLL).

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

* Công dân nước ngoài và người không quốc tịch đang thường trú ở Việt Nam có đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam thì có thể được nhập quốc tịch Việt Nam, nếu có đủ các điều kiện sau đây:

+ Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam;

+ Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam; tôn trọng truyền thống, phong tục, tập quán của dân tộc Việt Nam;

+ Biết tiếng Việt đủ để hoà nhập vào cộng đồng Việt Nam;

+ Đã thường trú ở Việt Nam từ 5 năm trở lên tính đến thời điểm xin nhập quốc tịch Việt Nam;

+ Có khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam.

* Người xin nhập quốc tịch Việt Nam, nếu thuộc một trong những trường hợp: là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam; có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam (Người có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam phải là người được tặng thưởng Huân chương, Huy chương, danh hiệu cao quý khác của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam xác nhận về công lao đặc biệt đó); Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. (Người mà việc nhập quốc tịch Việt Nam của họ có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam phải là người có tài năng trong các lĩnh vực khoa học, kinh tế, văn hoá, xã hội, nghệ thuật, thể thao, được cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc chứng nhận và cơ quan quản lý nhà nước cấp bộ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận việc nhập quốc tịch của họ sẽ đóng góp cho sự phát triển trong các lĩnh vực nói trên của Việt Nam) có thể được nhập quốc tịch Việt Nam mà không phải có các điều sau đây:

+ Biết tiếng Việt đủ để hoà nhập vào cộng đồng Việt Nam;

+ Đã thường trú ở Việt Nam từ 5 năm trở lên tính đến thời điểm xin nhập quốc tịch Việt Nam;

+ Có khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam.

* Người nhập quốc tịch Việt Nam thì phải thôi quốc tịch nước ngoài, trừ những người (Là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam; Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam; Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam), trong trường hợp đặc biệt, nếu được Chủ tịch nước cho phép.

* Người xin nhập quốc tịch Việt Nam phải có tên gọi Việt Nam. Tên gọi này do người xin nhập quốc tịch Việt Nam lựa chọn và được ghi rõ trong Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam.

* Người xin nhập quốc tịch Việt Nam không được nhập quốc tịch Việt

Nam, nếu việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Quốc tịch Việt Nam số 24/2008/QH12 của Quốc hội ngày 13 tháng

11 năm 2008.

+ Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam.

+ Thông tư số 146/2009/TT-BTC ngày 20 tháng 7 năm 2009 về việc hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí giải quyết các việc liên quan đến quốc tịch.

+ Thông tư số 08/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp về việc hướng dẫn mẫu giấy tờ về quốc tịch và mẫu sổ tiếp nhận các việc về quốc tịch.

+ Thông tư liên tịch số 05/2010/TTLT/BTP-BNG-BCA ngày 01 tháng 3 năm 2010 của liên Bộ: Tư pháp, Ngoại giao, Công an hướng dẫn thi hành Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam.

 

 

 

 

 

Ảnh 4 x 6 (Chụp chưa quá 6 tháng)

 

 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

Mẫu TP/QT-2010- ĐXNQT.

 

 

ĐƠN XIN NHẬP QUỐC TỊCH VIỆT NAM

 

 

 

Kính gửi: Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

 

Họ và tên (1):......................................................................................................... Giới tính:         Nam:                              Nữ:

Ngày, tháng, năm sinh:....................................................................................

Nơi sinh (2): ......................................................................................................

Nơi đăng ký khai sinh (3): ....................................................................................

Quốc tịch hiện nay (4):...........................................................................................

Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế (5): ................................ Số:..................................
Cấp ngày, tháng, năm:........................., Cơ quan cấp: ...............................................
Ngày, tháng, năm nhập cảnh vào Việt Nam (nếu có):………………........................
Địa chỉ cư trú trước khi nhập cảnh vào Việt Nam (nếu có):……………..................

....................................................................................................................................
Địa chỉ thường trú tại Việt Nam: ...............................................................................

....................................................................................................................................

....................................................................................................................................

Thẻ thường trú số: ............................,   cấp ngày, tháng, năm:.............................

Cơ quan cấp:........................................................, cấp lần thứ:.................................

Nghề nghiệp:...............................................................................................................
Nơi làm việc:..............................................................................................................

...................................................................................................................................

 

Sau khi tìm hiểu các quy định của pháp luật Việt Nam về quốc tịch, tôi tự nguyện làm Đơn này kính xin Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cho phép tôi được nhập quốc tịch Việt Nam.

Mục đích xin nhập quốc tịch Việt Nam:

....................................................................................................................................

....................................................................................................................................

....................................................................................................................................

Việc xin nhập quốc tịch Việt Nam của tôi thuộc diện được miễn một số điều kiện (6): ………….................................................

Tôi xin lấy tên gọi Việt Nam là : ....................................................................

Nếu được nhập quốc tịch Việt Nam, tôi xin thề trung thành với Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của công dân Việt Nam theo quy định của Hiến pháp và pháp luật Việt Nam.

 

Tôi cũng xin nhập quốc tịch Việt Nam cho con chưa thành niên sinh sống cùng tôi có tên dưới đây (nếu có):

Stt

Họ và tên

Giới tính

Ngày, tháng, năm sinh

Nơi sinh

Nơi đăng ký khai sinh

Tên gọi

Việt Nam

       
       

 

Về quốc tịch hiện nay (7):

 

Tôi  xin  cam  kết  sẽ

làm thủ tục thôi quốc tịch  hiện  nay  của mình và của con chưa thành niên nêu trên (nếu có):

Tôi tự xét thấy mình và con chưa thành niên nêu trên (nếu

có) thuộc trường hợp đặc biệt:

 

 

Tôi xin đề nghị Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt  Nam xem xét, cho  phép  được  nhập  quốc  tịch  Việt Nam mà vẫn giữ quốc tịch hiện nay. Tôi xin cam kết việc giữ quốc tịch hiện nay không làm cản trở đến việc hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ của công dân Việt Nam đối với Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

 

Lý do xin giữ quốc tịch hiện nay:

 

…………………………………………………………….

 

………………………………………………………….….

 

……………………………………………………….…….

 

………………………………………………………………

 

 

Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về lời khai của mình.

 

 

Giấy tờ kèm theo:                         ............,      ngày..      ...     tháng      ....... năm............

- ........ ....................................                                            Người làm đơn

- ........ ....................................                                        (Ký và ghi rõ họ tên)

- ......... ....................................

 

 

 

Chú thích:

(1)  Viết chữ in hoa theo Hộ chiếu/giấy tờ hợp lệ thay thế; (2)  Ghi  địa danh hành chính hoặc tên cơ sở y tế;

(3)  Ghi  tên cơ quan đăng ký khai sinh;

(4)  Trường hợp có từ hai quốc tịch trở lên thì ghi rõ từng quốc tịch; (5)  Ghi rõ loại giấy tờ gì;

(6)  Nêu rõ trường hợp được miễn theo quy định nào của Luật Quốc tịch Việt Nam; (7)  Đánh dấu ‘X” vào 1 trong 2 lựa chọn.

 

Ảnh 4x6

( Chụp chưa quá  6 tháng )

 

CỘNG HOÀ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

 

 

 

 

TỜ KHAI LÝ LỊCH

 

 

Họ và tên (1):.............................................................................................................. Giới tính :         Nam:                              Nữ:

Ngày, tháng, năm sinh:...............................................................................................
Nơi sinh (2): ............................................................................................................... Nơi đăng ký khai sinh (3): ......................................................................................... Quốc tịch hiện nay (4):............................................................................................... Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế (5): ..................................Số:................................. Cấp ngày, tháng, năm:................................,
Cơ quan cấp: ........................................ Địa chỉ cư trú hiện nay: .................................................

....................................................................................................................................

....................................................................................................................................
Nghề nghiệp:.............................................................................................................

 

Nơi làm việc : .................................... .......................................................................

 

 

 

 

TÓM TẮT VỀ BẢN THÂN

 

(Từ trước tới nay, sinh sống, làm gì, ở đâu?)

 

 

 

……………………………………………………………………………….........

…………………………………………………………………………....................

……………………………………………………………………………….........

…………………………………………………………………………....................

……………………………………………………………………………….........

 

TÓM TẮT VỀ GIA ĐÌNH

 

Họ và tên cha : ……..……………………..……………………………..................
Ngày, tháng, năm sinh : ……………………............................................................
Quốc tịch: ……………………..................................................................................
Địa chỉ cư trú: …………………….....…………………………….….....................

..................................................................................................................................

Họ và tên mẹ : …………………………………………………………....................
Ngày, tháng, năm sinh :…………………...............................................................
Quốc tịch:……………………...................................................................................
Địa chỉ cư trú : …………………………………………………….........................

………………………………………………………………………...................

 

Họ và tên vợ /chồng : ………………………………………………….....................
Ngày, tháng, năm sinh : ……………………….........................................................
Nơi sinh:……………………………………………………………………………
Quốc tịch : ……………………………….................................................................
Địa chỉ cư trú : …………………………………………………………................

……………………………………………………………………………............
Họ và tên con thứ nhất: ……………………………………………

Ngày, tháng, năm sinh : ………………………………………………………

Nơi sinh:…………………………………………………………………………

Quốc tịch: ………………………………………………………………………

Địa chỉ cư trú: ……………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

 

Họ và tên con thứ hai: ………………………………………………………

Ngày, tháng, năm sinh : …………………………………………………………

Nơi sinh:……………………………………………………………………………

Quốc tịch: ………………………………………………………………………

Địa chỉ cư trú: ………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

 

Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về lời khai của mình.

 

 

….......……,  ngày…..…tháng….…năm…....…

Người khai

(Ký và ghi rõ họ tên)

 

 

 

Chú thích:

(8)   Viết chữ in hoa theo Hộ chiếu/giấy tờ hợp lệ thay thế; (9)   Ghi  địa danh hành chính hoặc tên cơ sở y tế;

(10) Ghi  tên cơ quan đăng ký khai sinh;

(11) Trường hợp có từ hai quốc tịch trở lên thì ghi rõ từng quốc tịch; (12) Ghi rõ loại giấy tờ gì.

 

2. Trở lại quốc tịch Việt Nam.

- Trình tự thực hiện:

Bước 1. Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2. Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuộc Sở Tư pháp, địa chỉ số 83 Đồ Chiểu, phường 3, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Công chức tiếp nhận kiểm tra hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn nộp lệ phí và viết phiếu biên nhận hồ sơ giao cho người nộp.

+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh theo quy định.

Bước 3.  Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp gửi văn bản đề nghị Công an tỉnh xác minh về nhân thân của người xin trở lại quốc tịch Việt Nam.

Bước 4. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp, Công an tỉnh có trách nhiệm xác minh và gửi kết quả đến Sở Tư pháp. Trong thời gian này, Sở Tư pháp phải tiến hành thẩm tra giấy tờ trong hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam.

Bước 5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh, Sở Tư pháp có trách nhiệm hoàn tất hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

Bước 6. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, kết luận và đề xuất ý kiến gửi Bộ Tư pháp.

Bước 7. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra lại hồ sơ, nếu xét thấy người xin trở lại quốc tịch Việt Nam có đủ điều kiện được trở lại quốc tịch Việt Nam thì gửi thông báo bằng văn bản cho người đó để làm thủ tục xin thôi quốc tịch nước ngoài, trừ trường hợp người xin trở lại quốc tịch Việt Nam xin giữ quốc tịch nước ngoài hoặc là người không quốc tịch.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giấy xác nhận thôi quốc tịch nước ngoài của người xin trở lại quốc tịch Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Tư pháp báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định.

Trường hợp người xin trở lại quốc tịch Việt Nam xin giữ quốc tịch nước ngoài, người xin trở lại quốc tịch Việt Nam là người không quốc tịch thì trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tư pháp kiểm tra lại hồ sơ, nếu xét thấy người xin trở lại quốc tịch Việt Nam có đủ điều kiện được trở lại quốc tịch Việt Nam thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định.

Bước 8. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước xem xét, quyết định.

Bước 9. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định của Chủ tịch nước cho trở lại quốc tịch Việt Nam, Bộ Tư pháp gửi cho người người được trở lại quốc tịch Việt Nam bản sao Quyết định đó kèm theo bản trích sao danh sách những người được trở lại quốc tịch Việt Nam, đồng thời gửi 01 bản cho Ủy ban nhân dân tỉnh nơi tiếp nhận hồ sơ để theo dõi, quản lý, thống kê các việc đã giải quyết về quốc tịch.

* Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (sáng từ 07 giờ đến 11 giờ 30; chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ), trừ ngày lễ.

- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước.

- Thành phần hồ sơ:

+ Đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam (theo mẫu quy định);

+ Bản sao Giấy khai sinh, Hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế;

+  Bản khai lý lịch (theo mẫu quy định);

+ Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với thời gian người xin trở lại quốc tịch Việt Nam cư trú ở Việt Nam, Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp đối với thời gian người xin trở lại quốc tịch Việt Nam cư trú ở nước ngoài. Phiếu lý lịch tư pháp phải là phiếu được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ;

+ Giấy tờ chứng minh người xin trở lại quốc tịch Việt Nam đã từng có quốc tịch Việt Nam (các giấy tờ chứng minh người xin trở lại quốc tịch Việt Nam đã từng có quốc tịch Việt Nam là một trong các giấy tờ sau đây: bản sao Giấy khai sinh; bản sao Quyết định cho thôi quốc tịch Việt Nam hoặc Giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam; giấy tờ khác có ghi quốc tịch Việt Nam hoặc có giá trị chứng minh quốc tịch Việt Nam trước đây của người đó);

+ Giấy tờ chứng minh đủ điều kiện trở lại quốc tịch Việt Nam (xin hồi hương về Việt Nam; có vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ là công dân Việt Nam; có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam; có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; thực hiện đầu tư tại Việt Nam; đã thôi quốc tịch Việt Nam để nhập quốc tịch nước ngoài, nhưng không được nhập quốc tịch nước ngoài). Việc xin hồi hương về Việt Nam, thực hiện đầu tư tại Việt Nam phải có giấy tờ chứng minh người xin trở lại quốc tịch Việt Nam đang làm thủ tục xin hồi hương về Việt Nam hoặc bản sao giấy tờ chứng nhận việc đầu tư tại Việt Nam.

+ Con chưa thành niên cùng trở lại quốc tịch Việt Nam theo cha mẹ thì phải nộp bản sao Giấy khai sinh của người con hoặc giấy tờ khác chứng minh quan hệ cha con, mẹ con. Trường hợp chỉ cha hoặc mẹ trở lại quốc tịch Việt Nam mà con chưa thành niên sống cùng người đó cùng trở lại quốc tịch Việt Nam theo cha hoặc mẹ thì phải nộp văn bản thỏa thuận của cha mẹ về việc trở lại quốc tịch Việt Nam của con.

- Số lượng hồ sơ: 03 bộ.

- Thời hạn giải quyết: 95 ngày làm việc. Trường hợp người xin trở lại quốc tịch Việt Nam xin giữ quốc tịch nước ngoài, người xin trở lại quốc tịch Việt Nam là người không quốc tịch thì thời hạn giải quyết là 80 ngày làm việc.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch nước.

+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.

+ Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Bộ Tư pháp, Chính phủ.

+ Cơ quan phối hợp: Công an tỉnh.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính.

- Lệ phí: 2.500.000 đồng/trường hợp.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

+ Đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam (Mẫu TP/QT-2010- ĐXTLQT);

+ Tờ khai lý lịch (Mẫu TP/QT-2010-TKLL).

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

* Người đã mất quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 26 của Luật quốc tịch Việt Nam có đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam thì có thể được trở lại quốc tịch Việt Nam, nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:

- Xin hồi hương về Việt Nam;

- Có vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ là công dân Việt Nam;

- Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Việt Nam;

- Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

- Thực hiện đầu tư tại Việt Nam;

- Đã thôi quốc tịch Việt Nam để nhập quốc tịch nước ngoài, nhưng không được nhập quốc tịch nước ngoài.

* Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam không được trở lại quốc tịch Việt

Nam, nếu việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.

* Trường hợp người bị tước quốc tịch Việt Nam xin trở lại quốc tịch Việt Nam thì phải sau ít nhất 5 năm, kể từ ngày bị tước quốc tịch mới được xem xét cho trở lại quốc tịch Việt Nam.

* Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam phải lấy lại tên gọi Việt Nam trước đây, tên gọi này phải được ghi rõ trong Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam.

* Người được trở lại quốc tịch Việt Nam thì phải thôi quốc tịch nước ngoài, trừ những người sau đây, trong trường hợp đặc biệt, nếu được Chủ tịch nước cho phép:

- Là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam;

- Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Việt Nam;

- Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Quốc tịch Việt Nam số 24/2008/QH12 của Quốc hội ngày 13 tháng

11 năm 2008.

+ Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam.

+ Thông tư số 146/2009/TT-BTC ngày 20 tháng 7 năm 2009 về việc hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí giải quyết các việc liên quan đến quốc tịch.

+ Thông tư số 08/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp về việc hướng dẫn mẫu giấy tờ về quốc tịch và mẫu sổ tiếp nhận các việc về quốc tịch.

+ Thông tư liên tịch số 05/2010/TTLT/BTP-BNG-BCA  ngày 01 tháng 3 năm 2010 của liên Bộ Bộ Tư pháp - Bộ Ngoại giao - Bộ Công an về việc hướng dẫn thi hành Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam.

 

 

 

 

Ảnh 4 x 6 (Chụp chưa quá 6 tháng)

 

 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

TP/QT-2010- ĐXTLQT

 

ĐƠN XIN TRỞ LẠI QUỐC TỊCH VIỆT NAM

 

 

Kính gửi: Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Họ và tên (1):.................................................................................................... Giới tính:         Nam:                              Nữ  :

Ngày, tháng, năm sinh:.......................................................................................
Nơi sinh (2): .......................................................................................................
Nơi đăng ký khai sinh (3): ................................................................................
Quốc tịch hiện nay (4):......................................................................................

Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế (5): ................................... Số:.......................

Cấp ngày, tháng, năm:.........................................,  Cơ quan cấp: ........................

............................................................................................................................

Ngày, tháng, năm xuất cảnh khỏi Việt Nam (nếu có):…………………................
Địa chỉ cư trú trước khi xuất cảnh (nếu có):……………………......................

..............................................................................................................................
Địa chỉ nơi cư trú:  ..........................................................................................

....................................................................................................................................

..............................................................................................................................
Nghề nghiệp:.....................................................................................................

Nơi làm việc:...................................................................................................

.................................................................................................................................

 

Trước đây tôi đã có quốc tịch Việt Nam, nhưng đã mất quốc tịch Việt Nam từ ngày ............ tháng ......... năm ..................

 

Lý do mất quốc tịch Việt Nam (6):..................................................................

....................................................................................................................................

....................................................................................................................................

 

Sau khi tìm hiểu các quy định của pháp luật Việt Nam về quốc tịch, tôi làm đơn này kính xin Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cho phép tôi được trở lại quốc tịch Việt Nam.

 

Mục đích xin trở lại quốc tịch Việt Nam:

.................................................................................................................................

....................................................................................................................................

..............................................................................................................................

 

Việc xin trở lại quốc tịch Việt Nam của tôi thuộc diện được miễn một số điều kiện (7): …………........................................

 

 

Tôi xin lấy lại tên gọi Việt Nam trước đây là : ......................................

 

Nếu được trở lại quốc tịch Việt Nam, tôi xin thề trung thành với Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của công dân Việt Nam theo quy định của Hiến pháp và pháp luật Việt Nam.

 

Tôi cũng xin cho con chưa thành niên có tên dưới đây được trở lại (hoặc nhập) quốc tịch Việt Nam (nếu có):

 

 

 

Stt

 

 

Họ và tên

Ngày,

tháng, năm sinh

 

 

Giới tính

Địa chỉ

cư trú hiện nay

 

 

Nơi sinh

Nơi

đăng ký khai sinh

 

 

Tên gọi

Việt Nam

 

 

Ghi chú

(8)

         
         

 

Về quốc tịch hiện nay (9):

Tôi xin cam kết sẽ làm

thủ tục thôi quốc tịch hiện  nay  của  mình  và của   con   chưa   thành niên nêu trên (nếu có):

Tôi tự xét thấy mình và con chưa thành niên nêu trên (nếu

có) thuộc trường hợp đặc biệt:

 

 

Tôi xin đề nghị Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam xem xét, cho phép được trở lại quốc tịch Việt Nam mà vẫn giữ quốc tịch hiện nay. Tôi xin cam kết việc giữ quốc tịch hiện nay không làm cản trở đến việc hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ của công dân Việt Nam đối với Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

 

Lý do xin giữ quốc tịch hiện nay:

 

……………………………………………………………..

 

………………………………………………………….….

 

………………………………………………………….….

 

…………………………………………………………….

 

 

 

Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về lời khai của mình.

 

 

Giấy tờ kèm theo:                                       .............., ngày .. ... tháng ....... năm............

- .............. ..............................................                                      Người làm đơn

- .............. ..............................................                                  (Ký và ghi rõ họ tên)

- .............. ..............................................

 

 

 

Chú thích:

(13) Viết chữ in hoa theo Hộ chiếu/giấy tờ hợp lệ thay thế; (14) Ghi  địa danh hành chính hoặc tên cơ sở y tế;

(15) Ghi  tên cơ quan đăng ký khai sinh;

(16) Trường hợp có từ hai quốc tịch trở lên thì ghi rõ từng quốc tịch; (17) Ghi rõ loại giấy tờ gì;

(18)  Ghi rõ mất quốc tịch Việt Nam trong trường hợp nào;

(19) Nêu rõ trường hợp được miễn theo quy định nào của Luật Quốc tịch Việt Nam. (20) Ghi rõ trở lại hay nhập quốc tịch Việt Nam;

(21)   Đánh dấu ‘X” vào 1 trong 2 lựa chọn.

 

 

 

 

Ảnh 4x6 (Chụp chưa quá 6 tháng)

 

CỘNG HOÀ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

 

 

TỜ KHAI LÝ LỊCH

 

 

Họ và tên (1):.............................................................................................................. Giới tính :         Nam:                              Nữ:

Ngày, tháng, năm sinh:..............................................................................................
Nơi sinh (2): ...............................................................................................................
Nơi đăng ký khai sinh (3): .........................................................................................
Quốc tịch hiện nay (4):...............................................................................................
Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế (5): ......................................... Số:.........................
Cấp ngày, tháng, năm:.............................., Cơ quan cấp: ..........................................
Địa chỉ cư trú hiện nay: ............................................................................................

....................................................................................................................................

....................................................................................................................................
Nghề nghiệp:...............................................................................................................
Nơi làm việc : ............................................................................................................

 

TÓM TẮT VỀ BẢN THÂN

(Từ trước tới nay, sinh sống, làm gì, ở đâu?)

 

 

 

………………………………………………………………………………............

………………………………………………………………………........................

......................………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………................

…………………………………………………………………………....................

……………………………………………………………………………................

 

TÓM TẮT VỀ GIA ĐÌNH

 

Họ và tên cha : …………………………..……………………....……….................
Ngày, tháng, năm sinh : ………………….................................................................
Quốc tịch: ………………………..............................................................................
Địa chỉ cư trú: ………………………………………………….…...........................

....................................................................................................................................
Họ và tên mẹ : ………………………………………………………........................
Ngày, tháng, năm sinh :………………………………..............................................
Quốc tịch:……………………...................................................................................
Địa chỉ cư trú : ……………………………………………………...........................

………………………………………………………………………........................
Họ và tên vợ /chồng : …………………………………………………….……........
Ngày, tháng, năm sinh : ……………………….........................................................
Nơi sinh:……………………………………………………………………......…
Quốc tịch : ……………………………….................................................................
Địa chỉ cư trú : …………………………………………………………...................

……………………………………………………………………………................
Họ và tên con thứ nhất: ………………………………………………......................
Ngày, tháng, năm sinh : ………………………………………………………….....
Nơi sinh:………………………………………………………………………….....
Quốc tịch: ………………………………………………………………………......
Địa chỉ cư trú: ……………………………………………………………………....

……………………………………………………………………………………....

 

 

 

Họ và tên con thứ hai: ………………………………………………………............
Ngày, tháng, năm sinh : ………………………………………………………….....
Nơi sinh:………………………………………………………………………….....
Quốc tịch: ………………………………………………………………………......
Địa chỉ cư trú: ……………………………………………………………………....

……………………………………………………………………………………....

 

Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về lời khai của mình.

 

 

….......……,  ngày…..…tháng….…năm…....…

Người khai

(Ký và ghi rõ họ tên)

 

 

 

 

Chú thích:

(22) Viết chữ in hoa theo Hộ chiếu/giấy tờ hợp lệ thay thế; (23) Ghi  địa danh hành chính hoặc tên cơ sở y tế;

(24) Ghi  tên cơ quan đăng ký khai sinh;

(25) Trường hợp có từ hai quốc tịch trở lên thì ghi rõ từng quốc tịch; (26) Ghi rõ loại giấy tờ gì.

 

3. Thôi quốc tịch Việt Nam (công dân Việt Nam cư trú ở trong nước):

- Trình tự thực hiện:

Bước 1. Người xin thôi quốc tịch Việt Nam chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2. Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuộc Sở Tư pháp, địa chỉ số 83 Đồ Chiểu, phường 3, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Công chức tiếp nhận kiểm tra hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn nộp lệ phí và viết phiếu biên nhận giao cho người nộp.

+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh theo quy định.

Bước 3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có trách nhiệm đăng thông báo về việc xin thôi quốc tịch Việt Nam trên tờ báo viết hoặc báo điện tử ở địa phương trong ba số liên tiếp và gửi đăng trên Trang thông tin điện tử của Bộ Tư pháp. Thông báo trên Trang thông tin điện tử phải được lưu giữ trên đó trong thời gian ít nhất là 30 ngày, kể từ ngày đăng thông báo.

Bước 4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp gửi văn bản đề nghị Công an tỉnh xác minh về nhân thân của người xin thôi quốc tịch Việt Nam.

Bước 5. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp, Công an tỉnh có trách nhiệm xác minh và gửi kết quả đến Sở Tư pháp. Trong thời gian này, Sở Tư pháp phải tiến hành thẩm tra giấy tờ trong hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam.

Bước 6. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh, Sở Tư pháp hoàn tất hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

Bước 7. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, kết luận và đề xuất ý kiến gửi Bộ Tư pháp.

Bước 8. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tư pháp kiểm tra lại hồ sơ, nếu xét thấy người xin thôi quốc tịch Việt Nam có đủ điều kiện được thôi quốc tịch Việt Nam thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định.

Bước 9. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước xem xét, quyết định.

Bước 10. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định của Chủ tịch nước cho thôi quốc tịch Việt Nam, Bộ Tư pháp gửi cho người người được thôi quốc tịch Việt Nam bản sao Quyết định đó kèm theo bản trích sao danh sách những người được thôi quốc tịch Việt Nam, đồng thời gửi 01 bản cho Ủy ban nhân dân tỉnh nơi tiếp nhận hồ sơ để theo dõi, quản lý, thống kê các việc đã giải quyết về quốc tịch.

* Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (sáng từ 07 giờ đến 11 giờ 30; chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ), trừ ngày lễ.

- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước.

- Thành phần hồ sơ:

+ Đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam (theo mẫu quy định);

+ Bản khai lý lịch (theo mẫu quy định);

+ Bản sao Hộ chiếu Việt Nam, Giấy chứng minh nhân dân hoặc một trong các giấy tờ sau:

a) Giấy khai sinh; trường hợp Giấy khai sinh không thể hiện rõ quốc tịch

Việt Nam thì phải kèm theo giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam của cha mẹ;

b) Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam, Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi đối với trẻ em là người nước ngoài, Quyết định cho người nước ngoài nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi.

+ Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp. Phiếu lý lịch tư pháp phải là phiếu được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ;

+ Giấy tờ xác nhận về việc người đó đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài là giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận hoặc bảo đảm cho người đó được nhập quốc tịch nước ngoài, trừ trường hợp pháp luật nước đó không quy định về việc cấp giấy này. Trường hợp người xin thôi quốc tịch Việt Nam đã có quốc tịch nước ngoài thì nộp bản sao Hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân khác do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp để chứng minh người đó đang có quốc tịch nước ngoài;

+ Giấy xác nhận không nợ thuế do Cục thuế nơi người xin thôi quốc tịch

Việt Nam cư trú cấp;

+ Đối với người trước đây là cán bộ, công chức, viên chức hoặc phục vụ trong lực lượng  vũ trang nhân dân Việt Nam đã nghỉ hưu, thôi việc, bị miễn nhiệm, bãi nhiệm, cách chức hoặc giải ngũ, phục viên chưa quá 5 năm thì còn phải nộp giấy của cơ quan, tổ chức, đơn vị đã ra quyết định cho nghỉ hưu, cho thôi việc, miễn nhiệm, bãi nhiệm, cách chức hoặc giải ngũ, phục viên xác nhận việc thôi quốc tịch Việt Nam của người đó không phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam (Giấy xác nhận này do thủ trưởng cơ quan, đơn vị nơi đã ra quyết định

cho nghỉ hưu, cho thôi việc, miễn nhiệm, cách chức, giải ngũ hoặc phục viên căn cứ vào quy định của ngành để xác nhận việc thôi quốc tịch Việt Nam của người đó không ảnh hưởng đến việc bảo vệ bí mật quốc gia hoặc không trái với quy định của ngành đó).

- Số lượng hồ sơ: 03 bộ.

- Thời hạn giải quyết: 85 ngày làm việc.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch nước.

+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.

+ Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Bộ Tư pháp, Chính phủ.

+ Cơ quan phối hợp: Công an tỉnh.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính.

- Lệ phí: 2.500.000 đồng/trường hợp.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

+ Đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam (Mẫu TP/QT-2010- ĐXTQT.1);

+ Đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam (Dùng cho người giám hộ làm đơn xin cho người được giám hộ) (Mẫu TP/QT-2010- ĐXTQT.2);

+ Tờ khai lý lịch (Mẫu TP/QT-2010-TKLL).

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

* Người xin thôi quốc tịch Việt Nam chưa được thôi quốc tịch Việt Nam, nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:

- Đang nợ thuế đối với Nhà nước hoặc đang có nghĩa vụ tài sản đối với cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân ở Việt Nam;

- Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

- Đang chấp hành bản án, quyết định của Toà án Việt Nam;

- Đang bị tạm giam để chờ thi hành án;

- Đang chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh, trường giáo dưỡng.

* Người xin thôi quốc tịch Việt Nam không được thôi quốc tịch Việt Nam, nếu việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.

* Cán bộ, công chức và những người đang phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam không được thôi quốc tịch Việt Nam.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Quốc tịch Việt Nam số 24/2008/QH12 của Quốc hội ngày 13 tháng

11 năm 2008.

+ Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam.

+ Thông tư số 146/2009/TT-BTC ngày 20 tháng 7 năm 2009 về việc hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí giải quyết các việc liên quan đến quốc tịch.

+ Thông tư số 08/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp về việc hướng dẫn mẫu giấy tờ về quốc tịch và mẫu sổ tiếp nhận các việc về quốc tịch.

+ Thông tư liên tịch số 05/2010/TTLT/BTP-BNG-BCA  ngày 01 tháng 3 năm 2010 của Liên Bộ Bộ Tư pháp - Bộ Ngoại giao - Bộ Công an về việc hướng dẫn thi hành Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam.

 

 

 

 

 

Ảnh 4 x 6 (Chụp chưa quá 6 tháng)

 

 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

Mẫu TP/QT-2010- ĐXTQT.1

 

 

 

ĐƠN XIN THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM

 

 

 

Kính gửi: Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

 

Họ và tên (1):................................................................................................... Giới tính:         Nam:                              Nữ:

Ngày, tháng, năm sinh:.......................................................................................
Nơi sinh (2): .......................................................................................................
Nơi đăng ký khai sinh (3): ................................................................................
Quốc tịch hiện nay (4):.......................................................................................
Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế (5): ................................... Số:......................

Cấp ngày, tháng, năm:.................................., Cơ quan cấp: ...................................

.............................................................................................................................
Ngày, tháng, năm xuất cảnh khỏi Việt Nam (nếu có):…………………..............
Địa chỉ cư trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh (nếu có):……………..………

.................................................................................................................................
Địa chỉ cư trú hiện nay: ........................................................

....................................................................................................................................

..............................................................................................................................
Nghề nghiệp:.....................................................................................................

Nơi làm việc:.....................................................................................................

.................................................................................................................................

 

Sau khi tìm hiểu các quy định của pháp luật Việt Nam về quốc tịch, tôi tự nguyện làm Đơn này kính xin Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cho phép tôi được thôi quốc tịch Việt Nam.

Lý do xin thôi quốc tịch Việt Nam:

 

....................................................................................................................................

 

...................................................................................................................................
Tôi cũng xin cho con chưa thành niên sinh sống cùng tôi có tên dưới đây được thôi quốc tịch Việt Nam (nếu có):

 

 

 

Stt

 

 

Họ và tên

 

 

Giới tính

 

Ngày, tháng, năm sinh

 

 

Nơi sinh

 

Nơi đăng ký khai sinh

Ngày,

tháng, năm xuất cảnh (nếu có)

       
       

 

 

Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về lời khai của mình.

 

 

Giấy tờ kèm theo:                                      ..............,      ngày..      ...      tháng      ....... năm............

- ..... ..............................................                                    Người làm đơn

- ..... ..............................................                               (Ký và ghi rõ họ tên)

- ..... ..............................................

 

 

 

Chú thích:

(27)Viết chữ in hoa theo Hộ chiếu/giấy tờ hợp lệ thay thế; (28)Ghi  địa danh hành chính hoặc tên cơ sở y tế;

(29)Ghi  tên cơ quan đăng ký khai sinh;

(30)Trường hợp có từ hai quốc tịch trở lên thì ghi rõ từng quốc tịch; (31)Ghi rõ loại giấy tờ gì;

 

 

 

 

Ảnh 4 x 6 (Của người chưa thành niên chụp chưa

quá 6 tháng)

 

 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

Mẫu TP/QT-2010- ĐXTQT.2

 

 

ĐƠN XIN THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM

(Dùng cho người giám hộ làm Đơn xin cho người được giám hộ)

 

 

 

Kính gửi: Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

 

Họ và tên người giám hộ làm Đơn (1):........................................................... Giới tính:         Nam:                              Nữ:

Ngày, tháng, năm sinh:............................................................................................
Nơi sinh (2): ............................................................................................................
Quốc tịch hiện nay (3):.............................................................................................
Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế (4): ............................... Số:.................................
Cấp ngày, tháng, năm:..........................., Cơ quan cấp: ............................................

....................................................................................................................................
Địa chỉ cư trú hiện nay: .............................................................................................

....................................................................................................................................

....................................................................................................................................
Quan hệ giữa người giám hộ làm Đơn và người được giám hộ: ...............................

 

Sau khi tìm hiểu các quy định của pháp luật Việt Nam về quốc tịch, tôi tự nguyện làm Đơn này kính xin Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cho phép người được giám hộ có tên sau đây được thôi quốc tịch Việt Nam:

 

Họ và tên người xin thôi quốc tịch Việt Nam :.......................................................... Giới tính:         Nam:                              Nữ:

 

Ngày, tháng, năm sinh:...............................................................................................
Nơi sinh: ....................................................................................................................
Nơi đăng ký khai sinh (5): .........................................................................................
Quốc tịch hiện nay:.....................................................................................................
Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế: .................................. Số:.....................................
Cấp ngày, tháng, năm:............................., Cơ quan cấp: ...........................................

....................................................................................................................................
Ngày, tháng, năm xuất cảnh khỏi Việt Nam (nếu có):…………………...................
Địa chỉ cư trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh (nếu có):……………..……….......

....................................................................................................................................
Địa chỉ cư trú hiện nay: .............................................................................................

............................................................................
Lý do xin thôi quốc tịch Việt Nam:

 

....................................................................................................................................

....................................................................................................................................

 

Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về lời khai của mình.

 

 

Giấy tờ kèm theo:                        ..............,     ngày     ..    ...    tháng     ....... năm............

- .......... ..............................................                                              Người làm đơn

- ........... ..............................................                                         (Ký và ghi rõ họ tên)

- ........... ..............................................

 

 

 

 

 

 

 

 

Chú thích:

(32) Viết chữ in hoa theo Hộ chiếu/giấy tờ hợp lệ thay thế; (33) Ghi  địa danh hành chính hoặc tên cơ sở y tế;

(34) Trường hợp có từ hai quốc tịch trở lên thì ghi rõ từng quốc tịch; (35) Ghi rõ loại giấy tờ gì;

(36) Ghi  tên cơ quan đăng ký khai sinh.

 

 

 

 

Ảnh 4x6 (Chụp chưa quá 6 tháng)

 

CỘNG HOÀ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

 

 

TỜ KHAI LÝ LỊCH

 

Họ và tên (1):.............................................................................................................. Giới tính :         Nam:                              Nữ:

Ngày, tháng, năm sinh:...............................................................................................
Nơi sinh (2): ...............................................................................................................
Nơi đăng ký khai sinh (3): .........................................................................................
Quốc tịch hiện nay (4):...............................................................................................
Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế (5): ................................. Số:.................................
Cấp ngày, tháng, năm:.................................., Cơ quan cấp: ......................................
Địa chỉ cư trú hiện nay: ............................................................................................

....................................................................................................................................

....................................................................................................................................
Nghề nghiệp:..............................................................................................................
Nơi làm việc : ....................................... ....................................................................

 

 

 

TÓM TẮT VỀ BẢN THÂN

 

(Từ trước tới nay, sinh sống, làm gì, ở đâu?)

 

 

 

………………………………………………………………………………............

……………………………………………………………………………................

…………………………………………………………………………....................

……………………………………………………………………………................

 

 

TÓM TẮT VỀ GIA ĐÌNH

 

Họ và tên cha : ……………………………..…………………………….................
Ngày, tháng, năm sinh : ……………………………….............................................
Quốc tịch: ………………………..............................................................................
Địa chỉ cư trú: ………………………………………………………………............

....................................................................................................................................
Họ và tên mẹ : ……………………………………………………………………....
Ngày, tháng, năm sinh :………………………………..............................................
Quốc tịch:……………………...................................................................................
Địa chỉ cư trú : ……………………………………………………………...............

………………………………………………………………………………………
Họ và tên vợ /chồng : ……………………………………………………………....
Ngày, tháng, năm sinh : ………………………………….........................................
Nơi sinh:………………………………………………………………......……

Quốc tịch : ……………………………….................................................................
Địa chỉ cư trú : ……………………………....……………………………...............

………………………………………………........…………………………............
Họ và tên con thứ nhất: ……………………………………………..........................
Ngày, tháng, năm sinh : ………………………………………………………….....
Nơi sinh:……………………………………………………………………………
Quốc tịch: …………………………………………………………………….......

Địa chỉ cư trú: ……………………………………………………………………....

………………………………………………………………………………………

 

 

 

Họ và tên con thứ hai: ……………………………………….............……………
Ngày, tháng, năm sinh : …………………………................…………..…………
Nơi sinh:……………………………………………………………………….........

Quốc tịch: …………………………………………………………………………

 

Địa chỉ cư trú: ………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

 

Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về lời khai của mình.

 

 

….......……,  ngày…..…tháng….…năm…....…

Người khai

(Ký và ghi rõ họ tên)

 

 

 

Chú thích:

(37) Viết chữ in hoa theo Hộ chiếu/giấy tờ hợp lệ thay thế; (38) Ghi  địa danh hành chính hoặc tên cơ sở y tế;

(39) Ghi  tên cơ quan đăng ký khai sinh;

(40) Trường hợp có từ hai quốc tịch trở lên thì ghi rõ từng quốc tịch; (41) Ghi rõ loại giấy tờ gì.

 

4. Tước quốc tịch Việt Nam:

- Trình tự thực hiện:

Bước 1. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày phát hiện hoặc nhận được đơn, thư tố cáo về hành vi gây phương hại nghiêm trọng đến nền độc lập dân tộc, đến sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hoặc đến uy tín của Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Ủy ban nhân dân tỉnh, Tòa án nếu có đầy đủ căn cứ thì lập hồ sơ kiến nghị Chủ tịch nước tước quốc tịch Việt Nam của người có hành vi đó và gửi đến Bộ Tư pháp.

Bước 2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ kiến nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc của Tòa án, Bộ Tư pháp có trách nhiệm chủ trì phối hợp với Bộ Công an, Bộ Ngoại giao và các bộ, ngành khác có liên quan thẩm tra hồ sơ kiến nghị tước quốc tịch Việt Nam và báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định.

Bước 3. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước xem xét, quyết định.

- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước.

- Thành phần hồ sơ:

* Trong trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiến nghị tước quốc tịch Việt Nam đối với người có hành vi gây phương hại nghiêm trọng đến nền độc lập dân tộc, đến sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hoặc đến uy tín của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì hồ sơ gồm có:

+ Văn bản kiến nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tước quốc tịch Việt Nam;

+ Các tài liệu xác minh, kết luận của các cơ quan có thẩm quyền về hành vi vi phạm của người bị đề nghị tước quốc tịch Việt Nam;

+ Đơn, thư tố cáo người bị đề nghị tước quốc tịch Việt Nam (nếu có);

* Trong trường hợp Tòa án đã xét xử bị cáo có hành vi gây phương hại nghiêm trọng đến nền độc lập dân tộc, đến sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hoặc đến uy tín của Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam kiến nghị tước quốc tịch Việt Nam đối với người đó thì hồ sơ gồm có:

+ Văn bản kiến nghị của Tòa án về việc tước quốc tịch Việt Nam;

+ Bản án đã có hiệu lực pháp luật và các tài liệu có liên quan.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

- Thời hạn giải quyết: 65 ngày làm việc.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch nước.

+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.

+ Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu, Tòa án, Bộ Tư pháp, Chính phủ.

+ Cơ quan phối hợp (nếu có): không.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính.

- Lệ phí: không.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không.

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Người đã nhập quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều  19 của Luật Quốc tịch Việt Nam, dù cư trú ở trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam cũng có thể bị tước quốc tịch Việt Nam, nếu có hành vi gây phương hại nghiêm trọng đến nền độc lập dân tộc, đến sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hoặc đến uy tín của Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Quốc tịch Việt Nam số 24/2008/QH12 của Quốc hội ngày 13 tháng

11 năm 2008.

+ Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam.

 

5. Hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam (đối với đương sự ở trong nước):

- Trình tự thực hiện:

Bước 1. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày phát hiện hoặc nhận được đơn, thư tố cáo về hành vi cố ý khai báo không đúng sự thật hoặc giả mạo giấy tờ khi xin nhập quốc tịch Việt Nam, Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm xác minh, nếu có đủ căn cứ thì lập hồ sơ kiến nghị Chủ tịch nước hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam của người có hành vi đó và gửi đến Bộ Tư pháp.

Đối với trường hợp Tòa án đã xét xử đối với bị cáo có hành vi cố ý khai báo không đúng sự thật hoặc giả mạo giấy tờ khi xin nhập quốc tịch Việt Nam thì Tòa án lập hồ sơ kiến nghị Chủ tịch nước hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam của người có hành vi đó và gửi đến Bộ Tư pháp.

Bước 2. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ kiến nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc của Tòa án, Bộ Tư pháp thẩm tra hồ sơ kiến nghị hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam và báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định.

Bước 3. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước quyết định hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam của người có hành vi cố ý khai báo không đúng sự thật hoặc giả mạo giấy tờ khi xin nhập quốc tịch Việt Nam.

- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước.

- Thành phần hồ sơ:

* Trong trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiến nghị hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với người có hành vi cố ý khai báo không đúng sự thật hoặc giả mạo giấy tờ khi xin nhập quốc tịch Việt Nam thì hồ sơ gồm có:

+ Văn bản kiến nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam;

+ Các tài liệu xác minh, kết luận của các cơ quan có thẩm quyền về hành vi vi phạm của người bị đề nghị hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam;

+ Đơn, thư tố cáo người bị đề nghị hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch

Việt Nam (nếu có);

* Trong trường hợp Tòa án đã xét xử bị cáo có hành vi cố ý khai báo không đúng sự thật hoặc giả mạo giấy tờ khi xin nhập quốc tịch Việt Nam kiến nghị hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với người đó thì hồ sơ gồm có:

+ Văn bản kiến nghị của Tòa án về việc hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam;

+ Bản án đã có hiệu lực pháp luật và các tài liệu có liên quan.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

- Thời hạn giải quyết: 50 ngày làm việc.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch nước.

+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.

+ Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh Bà

Rịa -Vũng Tàu, Tòa án, Bộ Tư pháp, Chính phủ.

+ Cơ quan phối hợp (nếu có): không.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính.

- Lệ phí: không.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không.

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Người đã nhập quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều  19 của Luật Quốc tịch Việt Nam, dù cư trú ở trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam mà cố ý khai báo không đúng sự thật hoặc giả mạo giấy tờ khi xin nhập quốc tịch Việt Nam thì Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam có thể bị hủy bỏ, nếu được cấp chưa quá 5 năm.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Quốc tịch Việt Nam số 24/2008/QH12 của Quốc hội ngày 13 tháng 11 năm 2008.

+ Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam.

 

6. Thông báo có quốc tịch nước ngoài:

- Trình tự thực hiện:

Bước 1. Cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2. Trong thời hạn 02 năm, kể từ ngày có quốc tịch nước ngoài, người có quốc tịch nước ngoài (tính từ ngày 01 tháng 7 năm 2009 trở đi) và chưa mất quốc tịch Việt Nam hoặc cha mẹ, người giám hộ của người đó phải thông báo cho Sở Tư pháp nơi cư trú (Sở Tư pháp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu: số 83, Đồ  Chiểu, phường 3, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu) biết việc mình có quốc tịch nước ngoài.

* Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (sáng từ 07 giờ đến 11 giờ 30; chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ), trừ ngày lễ.

- Cách thức thực hiện: Việc thông báo có quốc tịch nước ngoài có thể nộp trực tiếp hoặc thông qua cha, mẹ, người giám hộ của người đó nộp thông báo bằng văn bản về việc có quốc tịch nước ngoài. Văn bản thông báo phải được làm theo mẫu quy định, có chữ ký của người thông báo.

Trường hợp không có điều kiện thực hiện việc thông báo như trên, thì người thông báo có thể gửi văn bản thông báo có quốc tịch nước ngoài cho cơ quan tiếp nhận thông báo qua đường bưu điện, kèm theo giấy tờ tùy thân.

- Thành phần hồ sơ:

+ Văn bản thông báo có quốc tịch nước ngoài (theo mẫu quy định);

+ Bản sao giấy tờ chứng minh có quốc tịch nước ngoài.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

- Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp.

+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.

+ Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp.

+ Cơ quan phối hợp (nếu có): không.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Tiếp nhận thông báo.

- Lệ phí: không.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Thông báo có quốc tịch nước ngoài (Mẫu TP/QT-2010-TBCQTNN).

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

+ Có quốc tịch nước ngoài kể từ ngày 01/7/2009 và chưa mất quốc tịch Việt Nam.

+ Trong thời hạn 02 năm, kể từ ngày có quốc tịch nước ngoài, người có quốc tịch nước ngoài và chưa mất quốc tịch Việt Nam phải thông báo cho Sở Tư pháp nơi cư trú biết việc mình có quốc tịch nước ngoài.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Quốc tịch Việt Nam số 24/2008/QH12 của Quốc hội ngày 13 tháng 11 năm 2008.

+ Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam.

+ Thông tư số 08/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp về việc hướng dẫn mẫu giấy tờ về quốc tịch và mẫu sổ tiếp nhận các việc về quốc tịch.

+ Thông tư liên tịch số 05/2010/TTLT/BTP-BNG-BCA  ngày 01 tháng 3 năm 2010 của Liên Bộ Bộ Tư pháp - Bộ Ngoại giao - Bộ Công an về việc hướng dẫn thi hành Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam.

 

 

 

Ảnh 4x6 (chụp chưa

quá 6 tháng)

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

 

 

 

 

THÔNG BÁO CÓ QUỐC TỊCH NƯỚC NGOÀI

Kính gửi (1).............................................................................

 

Họ và tên (2)...........................................................................................................

Giới tính:         Nam:                              Nữ:

Ngày, tháng, năm sinh:...............................................................................................

 

Nơi sinh (3): ...............................................................................................................

..................................................................................................................................
Nơi đăng ký khai sinh (4):…........................…………….....………….....................

.................................................................................................................................

Hộ chiếu Việt Nam/giấy tờ hợp lệ thay thế (5):...................... số:..............................
Cấp ngày, tháng, năm:.......................... cơ quan cấp:.................................................
Địa chỉ cư trú hiện nay:..............................................................................................

....................................................................................................................................
Tôi có quốc tịch (6): ................. ....... từ ngày, tháng, năm:.......................................
Hộ chiếu nước ngoài/giấy tờ hợp lệ thay thế:................ .............. số:........................
Cấp ngày, tháng, năm:........................... cơ quan cấp:................................................

 

 

Cách thức có quốc tịch nước ngoài (7):.……….........................................................

...................................................................................................................................

 

Tôi là công dân Việt Nam xin thông báo việc có quốc tịch nước ngoài như trên và xin cam kết việc đồng thời có quốc tịch nước ngoài của tôi không làm cản trở đến việc hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ của công dân Việt Nam đối với Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

 

Tôi cũng xin thông báo việc có quốc tịch nước ngoài của con chưa thành niên hoặc nguời được giám hộ hiện đang sinh sống cùng tôi có tên sau đây:

 

 

Stt

Họ và tên

Giới

tính

Ngày,

tháng, năm sinh

Nơi sinh

Nơi đăng

ký khai sinh

Có quốc tịch nước

nào, cách thức có quốc tịch nước ngoài

       
       

 

 

Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về lời khai của mình.

..........., ngày ...... tháng ..... năm...........

Giấy tờ kèm theo:                                                             Người thông báo

-....................................................                                  (ký và ghi rõ họ tên)

-........................................................

- ........................................................

-........................................................

Chú thích:

(1) Nếu ở trong nước thì gửi cho Sở Tư pháp của tỉnh/TP nơi cư trú; ở nước ngoài thì gửi cho Cơ quan đại diện Việt Nam tại nước cư trú;

(2) Viết chữ in hoa theo Hộ chiếu Việt Nam/giấy tờ hợp lệ thay thế; (3) Ghi địa danh hành chính hoặc tên cơ sở ytế;

(4) Ghi tên cơ quan đăng ký khai sinh; (5) Ghi rõ loại giấy tờ gì;

(6) Ghi rõ quốc tịch nước nào;

(7) Ghi rõ việc có quốc tịch nước ngoài do được nhập, từ khi sinh ra hoặc lý do khác.

 

7. Cấp giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam:

- Trình tự thực hiện:

Bước 1. Người xin cấp giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2. Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuộc Sở Tư pháp, địa chỉ số 83 Đồ Chiểu, phường 3, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Công chức tiếp nhận kiểm tra hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết phiếu biên nhận giao cho người nộp.

+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh theo quy định.

Bước 3. Trong 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận Đơn xin xác nhận có quốc tịch Việt Nam, Sở Tư pháp đề nghị Bộ Tư pháp tra cứu danh sách những người đã được Chủ tịch nước cho thôi quốc tịch Việt Nam và danh sách những người bị tước quốc tịch Việt Nam.

Bước 4. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Bộ Tư pháp tra cứu hệ thống lưu trữ quốc tịch và trả lời kết quả.

Bước 5. Căn cứ giấy tờ chứng minh có quốc tịch Việt Nam và kết quả tra cứu của Bộ Tư pháp, nếu xét thấy có đủ cơ sở để khẳng định người đứng đơn có quốc tịch Việt Nam, Sở Tư pháp trả lời bằng văn bản trong đó xác nhận người đó có quốc tịch Việt Nam.

Bước 6. Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuộc Sở Tư pháp, địa chỉ số 83 Đồ Chiểu, phường 3, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Công chức yêu cầu đương sự ký tên vào sổ giao nhận hồ sơ trước khi trả kết quả.

* Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (sáng từ 07 giờ đến 11 giờ 30; chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ), trừ ngày lễ.

- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước.

- Thành phần hồ sơ:

+ Đơn xin cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam, trong đó ghi rõ mục đích của việc xin xác nhận có quốc tịch Việt Nam;

+ Giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

- Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp.

+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.

+ Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

+ Cơ quan phối hợp: Bộ Tư pháp.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận.

- Lệ phí (nếu có): không.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không.

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Quốc tịch Việt Nam số 24/2008/QH12 của Quốc hội ngày 13 tháng

11 năm 2008.

+ Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam.

+ Thông tư liên tịch số 05/2010/TTLT/BTP-BNG-BCA ngày 01 tháng 3 năm 2010 của liên Bộ Bộ Tư pháp - Bộ Ngoại giao - Bộ Công an về việc hướng dẫn thi hành Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam.

 

8. Cấp giấy xác nhận là người gốc Việt Nam:

- Trình tự thực hiện:

Bước 1. Người xin cấp giấy xác nhận là người gốc Việt Nam chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2. Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuộc Sở Tư pháp, địa chỉ số 83 Đồ Chiểu, phường 3, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Công chức tiếp nhận kiểm tra hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết biên nhận giao cho người nộp.

+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh theo quy định.

Bước 3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Đơn đề nghị xác nhận là người gốc Việt Nam, Sở Tư pháp đề nghị Bộ Tư pháp tra cứu danh sách những người đã được Chủ tịch nước cho thôi quốc tịch Việt Nam và danh sách những người bị tước quốc tịch Việt Nam.

Bước 4. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Bộ

Tư pháp tra cứu trong hệ thống lưu trữ quốc tịch và trả lời kết quả.

Bước 5. Căn cứ kết quả kiểm tra và tra cứu, nếu xét thấy có đủ cơ sở để khẳng định người đứng đơn là người gốc Việt Nam, thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn tất các thủ tục kiểm tra, xem xét, Sở Tư pháp trả lời bằng văn bản trong đó xác nhận người đó là người gốc Việt Nam.

Bước 6. Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuộc Sở Tư pháp, địa chỉ số 83 Đồ Chiểu, phường 3, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Công chức yêu cầu đương sự ký tên vào sổ giao nhận hồ sơ trước khi trả kết quả.

* Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (sáng từ 07 giờ đến 11 giờ 30; chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ), trừ ngày lễ.

- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước.

- Thành phần hồ sơ:

+ Đơn xin cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam, trong đó ghi rõ mục đích của việc xin xác nhận là người gốc Việt Nam;

+ Giấy tờ chứng minh là người đã từng có quốc tịch Việt Nam mà khi sinh ra quốc tịch đó được xác định theo huyết thống.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

- Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp.

+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.

+ Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

+ Cơ quan phối hợp (nếu có): Bộ Tư pháp.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận.

- Lệ phí (nếu có): không.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không.

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Quốc tịch Việt Nam số 24/2008/QH12 của Quốc hội ngày 13 tháng

11 năm 2008.

+ Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam.

+ Thông tư liên tịch số 05/2010/TTLT/BTP-BNG-BCA ngày 01 tháng 3 năm 2010 của Liên Bộ Bộ Tư pháp - Bộ Ngoại giao - Bộ Công an về việc hướng dẫn thi hành Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam.

 

PHỤ LỤC 2

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

(Ban hành kèm theo Quyết định số 2661/QĐ-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2011 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu)

PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

Stt

Tên thủ tục hành chính

I. Lĩnh vực Hành chính tư pháp:

01

Cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho công dân Việt Nam

02

Cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho người nước ngoài có thời gian cư trú tại Việt Nam, được sửa thành “Cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho người nước ngoài hiện đang cư trú tại Việt Nam”

03

Cấp giấy đăng ký hoạt động cho Trung tâm Hỗ trợ kết hôn.

II. Lĩnh vực Nuôi con nuôi:

01

Giải quyết cho trẻ em Việt Nam làm con nuôi người nước ngoài theo thủ tục đích danh (đã xác định được trẻ em).

02

Giải quyết cho trẻ em Việt Nam làm con nuôi người nước ngoài theo thủ tục không đích danh (chưa xác định được trẻ em).

03

Đăng ký lại việc nuôi con nuôi của công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc của người nước ngoài đã đăng ký tại Việt Nam, được sửa thành “Đăng ký lại việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài”

04

Công nhận việc nuôi con nuôi đã được tiến hành ở nước ngoài (Ghi vào

Sổ hộ tịch)

 

PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP, TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

I. Lĩnh vực Hành chính tư pháp:

1. Cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho công dân Việt Nam:

- Trình tự thực hiện:

Bước 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2. Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuộc Sở Tư pháp, địa chỉ số 83 Đồ Chiểu, phường 3, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

+ Khi đến nộp hồ sơ phải xuất trình hộ khẩu, chứng minh nhân dân để đối chiếu (trong trường hợp bản sao các giấy tờ không được chứng thực). Cá nhân có thể ủy quyền cho người khác làm thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp. Việc ủy quyền phải được lập thành văn bản theo quy định của pháp luật; trường hợp người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp là cha, mẹ, vợ, chồng, con của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp thì không cần văn bản ủy quyền;

+ Công chức tiếp nhận kiểm tra hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn giao cho người nộp hồ sơ và hướng dẫn người nộp hồ sơ đóng lệ phí.

- Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn đề người đến nộp hồ sơ bổ sung hoàn chỉnh theo quy định.

Bước 3. Nhận phiếu Lý lịch tư pháp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuộc Sở Tư pháp, địa chỉ số 83 Đồ Chiểu, phường

3, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Cán bộ giao trả kiểm tra Phiếu hẹn và yêu cầu người nhận Phiếu lý lịch tư pháp ký vào sổ giao nhận hồ sơ trước khi trả Phiếu lý lịch tư pháp.

* Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (sáng từ 7 giờ đến 11 giờ 30; chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ), trừ ngày lễ.

- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước.

- Thành phần hồ sơ:

+ Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp (theo mẫu quy định).

+ Bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu.

+ Bản sao sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận thường trú.

+ Giấy ủy quyền (dùng trong trường hợp ủy quyền).

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

- Thời hạn giải quyết: 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

trường hợp phải xác minh thì thời hạn không quá 10 ngày làm việc.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, cơ quan, tổ chức

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.

+ Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

+ Cơ quan phối hợp (nếu có): Công an tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Phiếu lý lịch tư pháp số 1, số 2.

- Lệ phí: 100.000đ/lần cấp/người

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

+ Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp (dùng cho cá nhân có yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2) (Mẫu số 03/TT-LLTP).

+ Tờ khai yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp (dùng cho cá nhân trong trường hợp ủy quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1) (Mẫu số 04/TT- LLTP).

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Lý lịch tư pháp ngày 17 tháng 6 năm 2009;

+ Nghị định số 111/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Lý lịch tư pháp.

+ Thông tư số 13/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp;

+ Quyết định số 94/2004/QĐ-BTC về việc quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Phiếu lý lịch tư pháp;

+ Quyết định số 41/2010/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc tổ chức làm việc vào ngày thứ bảy hàng tuần để tiếp nhận, giải quyết các thủ tục hành chính tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;

 

Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là phần sửa đổi, bổ sung.

 

Mẫu số 03/TT- LLTP

 

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-------------------------------

 

 

TỜ KHAI YÊU CẦU CẤP PHIẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁP

(Dùng cho cá nhân có yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2)

 

 

Kính gửi: ...................................................................

 

 

1. Tên tôi lài:.........................................................................................

2. Tên gọi khác (nếu có):................................................    3. Giới tính :..........

4. Ngày, tháng, năm sinh: …........./ …….../ ……… …………………………...

5. Nơi sinhii:

6. Quốc tịch:.......................................    7. Dân tộc:..........................................

8. Nơi thường trú 3:

9. Nơi tạm trú4:

10. Giấy CMND/Hộ chiếu :.................................5 Số: ………………….. Cấp ngày.......tháng.........năm..............Tại:

11. Số điện thoại/e-mail:

 

 

PHẦN KHAI VỀ CHA, MẸ, VỢ/CHỒNG

 

 

 

CHA

MẸ

VỢ/CHỒNG

Họ và tên

   

Ngày, tháng,

năm sinh

   

 

QUÁ TRÌNH CƯ TRÚ CỦA BẢN THÂN (Tính từ khi đủ 14 tuổi)

 

 

Từ tháng,

năm đến tháng, năm

 

 

Nơi thường trú/ Tạm trú

 

Nghề nghiệp và nơi làm việc

   
   

 

Phần khai về án tích, nội dung bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã (nếu có):

 

Yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp:  Số 1                  Số 2

 

Yêu cầu xác nhận về nội dung cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản (trong trường hợp yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1):    Có                      Không

 

Số lượng Phiếu lý lịch tư pháp yêu cầu cấp:…………………….Phiếu.

 

Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm về lời khai của mình.

 

 

..........., ngày ……… tháng …… năm ………

Người khai

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

Ghi chú:

1 Viết bằng chữ in hoa, đủ dấu.

1 Ghi rõ xã/phường, huyện/quận, tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương.

3, 4 Trường hợp có nơi thường trú và nơi tạm trú thì ghi cả hai nơi.

5 Ghi rõ là chứng minh nhân dân hay hộ chiếu.

6 Phiếu lý lịch tư pháp số 1 là Phiếu ghi các án tích chưa được xóa và không ghi các án tích đã được xóa; thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã chỉ ghi vào Phiếu lý lịch tư pháp số 1 khi cá nhân, cơ quan, tổ chức có yêu cầu.

Phiếu lý lịch tư pháp số 2 là Phiếu ghi đầy đủ các án tích, bao gồm án tích đã được xóa và chưa được xóa và thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

 

Mẫu số 04/TT- LLTP

 

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

------------------------------

 

 

TỜ KHAI YÊU CẦU CẤP PHIẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁP (Dùng cho cá nhân trong trường hợp ủy quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1)

 

 

Kính gửi: .....................................…………………

 

 

1. Tên tôi là: (1)

2. Tên gọi khác (nếu có).....................................................3. Giới tính:.................

4. Ngày, tháng, năm sinh: …./…./.....             5.Nơi sinh: (2)       .....

6. Địa chỉ3: ........................................................................................ Số điện thoại :....................................

7. Giấy CMND/Hộ chiếu: …………….……………(4) Số:

Cấp ngày.........tháng...........năm.............Tại:

8. Được sự ủy quyền của Ông/Bà:

8.1. Mối quan hệ với người uỷ quyền (5) :

8.2. Theo văn bản ủy quyền ký ngày(6)..............tháng..........năm.......................... Tôi làm Tờ khai này đề nghị cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho người có tên dưới đây :

 

 

PHẦN KHAI VỀ NGƯỜI ỦY QUYỀN

1. Họ và tên(7):.........................................................................................         ....

2.Tên gọi khác (nếu có):  3. Giới tính

4. Ngày, tháng, năm sinh: …./ …./ ....5.Nơi sinh(2) :

6. Quốc tịch :................................................7.Dân  tộc:..........................................

8. Nơi thường trú(8):       ......

9. Nơi tạm trú(9):

10. Giấy CMND/Hộ chiếu :..........................................(4) Số: Cấp ngày.......tháng.........năm..............Tại:

11. Số điện thoại/e-mail:

 

 

PHẦN KHAI VỀ CHA, MẸ, VỢ/ CHỒNG CỦA NGƯỜI ỦY QUYỀN

 

 

 

CHA

MẸ

VỢ/ CHỒNG

 

Họ và tên

   

Ngày, tháng, năm

sinh

   

 

QUÁ TRÌNH CƯ TRÚ  CỦA NGƯỜI ỦY QUYỀN (Tính từ khi đủ 14 tuổi)

 

 

Từ tháng, năm

đến tháng, năm

 

 

Nơi thường trú/ Tạm trú

 

 

Nghề nghiệp và nơi làm việc

   
   
   
   
   

 

 

Phần khai về án tích, về nội dung cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã (nếu có):      ….

 

Yêu cầu xác nhận về nội dung cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản: Có          Không

 

Số lượng Phiếu lý lịch tư pháp yêu cầu cấp:………………………Phiếu

 

Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm về lời khai của mình.

 

……………, ngày …… tháng …… năm ………

Người khai

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

 

Ghi chú:

1 Họ và tên người được ủy quyền, ghi bằng chữ in hoa, đủ dấu.

2 Ghi rõ xã/phường, huyện/quận, tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương.

3  Ghi rõ địa chỉ để liên lạc khi cần thiết.

4  Ghi rõ là chứng minh nhân dân hay hộ chiếu.

5 Ghi rõ mối quan hệ trong trường hợp người được ủy quyền là cha, mẹ, vợ, chồng, con của người ủy quyền; trong trường hợp này không cần có văn bản ủy quyền.

6 Ghi rõ trong trường hợp có văn bản ủy quyền

7 Ghi bằng chữ in hoa, đủ dấu

8,9  Trường hợp có nơi thường trú và nơi tạm trú thì ghi cả hai nơi.

 

2. Cấp phiếu lý lịch tư pháp cho người nước ngoài hiện đang cư trú tại Việt Nam.

- Trình tự thực hiện:

Bước 1. Cá nhân, cơ quan, tổ chức chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2. Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuộc Sở Tư pháp, địa chỉ số 83 Đồ Chiểu, phường 3, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

+ Khi đến nộp hồ sơ phải xuất trình Hộ chiếu; Giấy xác nhận thường trú hoặc tạm trú (trong trường hợp các giấy tờ trên không được chứng thực). Cá nhân có thể ủy quyền cho người khác làm thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp. Việc ủy quyền phải được lập thành văn bản theo quy định của pháp luật; trường hợp người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp là cha, mẹ, vợ, chồng, con của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp thì không cần văn bản ủy quyền;

+ Công chức tiếp nhận kiểm tra hồ sơ:

-  Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn giao cho người nộp hồ sơ và hướng dẫn người nộp hồ sơ đóng lệ phí.

-  Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn đề người đến nộp hồ sơ bổ sung hoàn chỉnh theo quy định.

Bước 3. Nhận phiếu Lý lịch tư pháp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuộc Sở Tư pháp, địa chỉ số 83 Đồ Chiểu, phường 3, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Cán bộ giao trả kiểm tra Phiếu hẹn và yêu cầu người nhận Phiếu lý lịch tư pháp ký vào sổ giao nhận hồ sơ trước khi trả Phiếu lý lịch tư pháp.

* Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (sáng từ 7 giờ đến 11 giờ 30; chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ), trừ ngày lễ.

- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước.

- Thành phần hồ sơ:

+ Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp (mẫu số 03/TT-LLTP);

+ Bản sao hộ chiếu

+ Giấy chứng nhận thường trú hoặc tạm trú tại Việt Nam.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

- Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, cơ quan, tổ chức.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không

+ Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

+ Cơ quan phối hợp (nếu có): Công an tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Phiếu lý lịch tư pháp số 1.

- Lệ phí: 100.000đ/lần cấp/người

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

+ Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp (dùng cho cá nhân có yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2) (Mẫu số 03/TT-LLTP).

+ Tờ khai yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp (dùng cho cá nhân trong trường hợp ủy quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1) (Mẫu số 04/TT-LLTP).

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Lý lịch tư pháp ngày 17 tháng 6 năm 2009;

+ Nghị định số 111/2010/NĐ-CP  ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Lý lịch tư pháp.

+ Thông tư số 13/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp;

+ Quyết Định số 94/2004/QĐ-BTC về việc quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Phiếu lý lịch tư pháp;

+ Quyết định số 41/2010/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc tổ chức làm việc vào ngày thứ bảy hàng tuần để tiếp nhận, giải quyết các thủ tục hành chính tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

 

Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là phần sửa đổi, bổ sung.

 

Mẫu số 03/TT- LLTP

 

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-------------------------------

 

 

TỜ KHAI YÊU CẦU CẤP PHIẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁP

(Dùng cho cá nhân có yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2)

 

 

Kính gửi: ...................................................................

 

 

1. Tên tôi làiii:.........................................................................................

2. Tên gọi khác (nếu có):................................................    3. Giới tính :..........

4. Ngày, tháng, năm sinh: …........./ …….../ ……… …………………………...

5. Nơi sinhiv:

6. Quốc tịch:.......................................    7. Dân tộc:..........................................

8. Nơi thường trú 3:

9. Nơi tạm trú4:

10. Giấy CMND/Hộ chiếu :.................................5 Số: ………………….. Cấp ngày.......tháng.........năm..............Tại:

11. Số điện thoại/e-mail:

 

 

PHẦN KHAI VỀ CHA, MẸ, VỢ/CHỒNG

 

 

 

CHA

MẸ

VỢ/CHỒNG

Họ và tên

   

Ngày, tháng,

năm sinh

   

 

QUÁ TRÌNH CƯ TRÚ CỦA BẢN THÂN (Tính từ khi đủ 14 tuổi)

 

 

Từ tháng,

năm đến tháng, năm

 

 

Nơi thường trú/ Tạm trú

 

 

Nghề nghiệp và nơi làm việc

   
   

 

Phần khai về án tích, nội dung bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã (nếu có):

 

Yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp 6:  Số 1              Số 2

 

Yêu cầu xác nhận về nội dung cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản (trong trường hợp yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1):    Có                      Không

 

Số lượng Phiếu lý lịch tư pháp yêu cầu cấp:…………………….Phiếu.

 

Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm về lời khai của mình.

 

 

..........., ngày ……… tháng …… năm ………

Người khai

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

Ghi chú:

1 Viết bằng chữ in hoa, đủ dấu.

1 Ghi rõ xã/phường, huyện/quận, tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương.

3, 4 Trường hợp có nơi thường trú và nơi tạm trú thì ghi cả hai nơi.

5 Ghi rõ là chứng minh nhân dân hay hộ chiếu.

6 Phiếu lý lịch tư pháp số 1 là Phiếu ghi các án tích chưa được xóa và không ghi các án tích đã được xóa; thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã chỉ ghi vào Phiếu lý lịch tư pháp số 1 khi cá nhân, cơ quan, tổ chức có yêu cầu.

Phiếu lý lịch tư pháp số 2 là Phiếu ghi đầy đủ các án tích, bao gồm án tích đã được xóa và chưa được xóa và thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

 

Mẫu số 04/TT- LLTP

 

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

------------------------------

 

 

TỜ KHAI YÊU CẦU CẤP PHIẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁP (Dùng cho cá nhân trong trường hợp ủy quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1)

 

 

Kính gửi: .....................................…………………

 

 

1. Tên tôi là: (1)

2. Tên gọi khác (nếu có).....................................................3. Giới tính:.................

4. Ngày, tháng, năm sinh: …./…./.....             5.Nơi sinh: (2)       .....

6. Địa chỉ3: .......................................................................................... Số điện thoại :......................................

7. Giấy CMND/Hộ chiếu: …………….……………(4) Số:

Cấp ngày.........tháng...........năm.............Tại:

8. Được sự ủy quyền của Ông/Bà:

8.1. Mối quan hệ với người uỷ quyền (5) :

8.2. Theo văn bản ủy quyền ký ngày(6)..............tháng..........năm.......................... Tôi làm Tờ khai này đề nghị cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho người có tên dưới đây :

 

 

PHẦN KHAI VỀ NGƯỜI ỦY QUYỀN

1. Họ và tên(7):.........................................................................................         ....

2.Tên gọi khác (nếu có):  3. Giới tính

4. Ngày, tháng, năm sinh: …./ …./ ....5.Nơi sinh(2) :

6. Quốc tịch :................................................7.Dân  tộc:..........................................

8. Nơi thường trú(8):       ......

9. Nơi tạm trú(9):

10. Giấy CMND/Hộ chiếu :..........................................(4) Số: Cấp ngày.......tháng.........năm..............Tại:

11. Số điện thoại/e-mail:

 

 

PHẦN KHAI VỀ CHA, MẸ, VỢ/ CHỒNG CỦA NGƯỜI ỦY QUYỀN

 

 

 

CHA

MẸ

VỢ/ CHỒNG

 

Họ và tên

   

Ngày, tháng, năm

sinh

   

 

 

 

QUÁ TRÌNH CƯ TRÚ  CỦA NGƯỜI ỦY QUYỀN (Tính từ khi đủ 14 tuổi)

 

 

Từ tháng, năm

đến tháng, năm

 

 

Nơi thường trú/ Tạm trú

 

 

Nghề nghiệp và nơi làm việc

   
   
   
   
   

 

Phần khai về án tích, về nội dung cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã (nếu có):      ….

 

Yêu cầu xác nhận về nội dung cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản: Có          Không

 

Số lượng Phiếu lý lịch tư pháp yêu cầu cấp:………………………Phiếu

 

Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm về lời khai của mình.

 

 

……………, ngày …… tháng …… năm ………

Người khai

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

 

Ghi chú:

1 Họ và tên người được ủy quyền, ghi bằng chữ in hoa, đủ dấu.

2 Ghi rõ xã/phường, huyện/quận, tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương.

3  Ghi rõ địa chỉ để liên lạc khi cần thiết.

4  Ghi rõ là chứng minh nhân dân hay hộ chiếu.

5 Ghi rõ mối quan hệ trong trường hợp người được ủy quyền là cha, mẹ, vợ, chồng, con của người ủy quyền; trong trường hợp này không cần có văn bản ủy quyền.

6 Ghi rõ trong trường hợp có văn bản ủy quyền

7 Ghi bằng chữ in hoa, đủ dấu

8,9  Trường hợp có nơi thường trú và nơi tạm trú thì ghi cả hai nơi.

 

 

3. Cấp giấy đăng ký hoạt động cho Trung tâm Hỗ trợ kết hôn.

- Trình tự thực hiện:

Bước 1. Tổ chức chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2. Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuộc Sở Tư pháp, địa chỉ số 83 Đồ Chiểu, phường 3, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Công chức tiếp nhận kiểm tra hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết phiếu hẹn giao cho người nộp.

+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh theo quy định.

Bước 3. Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuộc Sở Tư pháp, địa chỉ số 83 Đồ Chiểu, phường 3, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Công chức kiểm tra phiếu hẹn và yêu cầu đương sự ký tên vào sổ giao nhận hồ sơ trước khi trả kết quả.

* Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ hai đến sáng thứ sáu hàng tuần (sáng từ 07 giờ đến 11 giờ 30; chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ), trừ ngày lễ.

- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước.

- Thành phần hồ sơ:

+ Tờ khai đăng ký hoạt động hỗ trợ kết hôn (theo mẫu quy định);

+ Bản sao Quyết định thành lập Trung tâm của Tổ chức chủ quản (Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu);

+ Lý lịch cá nhân của người dự kiến đứng đầu Trung tâm (theo mẫu quy định);

+ Phiếu lý lịch tư pháp của người dự kiến đứng đầu Trung tâm;

+ Giấy tờ chứng minh về địa điểm đặt trụ sở của Trung tâm;

+ Dự kiến chương trình, kế hoạch hoạt động hỗ trợ việc kết hôn theo nguyên tắc nhân đạo, phi lợi nhuận.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

- Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.

+ Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

+ Cơ quan phối hợp (nếu có): Không.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy đăng ký.

- Lệ phí: Không.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký hoạt động hỗ trợ kết hôn (Mẫu  TP/HTNNg-2010-KH.3);  Lý  lịch  cá  nhân  (của  người  dự  kiến  đứng  đầu Trung tâm hỗ trợ kết hôn) (Mẫu TP/HTNNg-2010-KH.4).

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

+ Có chương trình, kế hoạch hoạt động nhân đạo, phi lợi nhuận nhằm hỗ trợ việc kết hôn;

+ Có địa điểm, trang thiết bị cần thiết bảo đảm cho hoạt động của Trung tâm;

+ Có nhân lực bảo đảm cho hoạt động của Trung tâm;

+ Người dự kiến đứng đầu Trung tâm hỗ trợ kết hôn phải là người có đạo đức tốt, có tâm huyết hoạt động xã hội, nhân đạo, từ thiện, không có tiền án.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài.

+ Thông tư 08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch.

+ Quyết định số 41/2010/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc tổ chức làm việc vào ngày thứ bảy hàng tuần để tiếp nhận, giải quyết các thủ tục hành chính tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

 

Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là phần sửa đổi, bổ sung.

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

 

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ KẾT HÔN

 

 

Kính gửi: Sở Tư pháp tỉnh/thành phố........................................................................................

 

 

Trung tâm hỗ trợ kết hôn:...........................................................................................
Được thành lập theo Quyết định số:.............ngày.............tháng............năm.............. của.........................................
Địa chỉ trụ sở:.............................................................................................................
Họ và tên người đứng đầu Trung tâm:.......................................................................
Số Giấy CMND/Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế:....................................................
Nội dung hoạt động của Trung tâm:...........................................................................

....................................................................................................................................

 

Đề nghị Sở Tư pháp  tỉnh/thành  phố........................................................cấp Giấy đăng ký hoạt động cho Trung tâm chúng tôi.

Chúng tôi cam kết chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật trong lĩnh vực hỗ trợ kết hôn có yếu tố nước ngoài và các quy định khác có liên quan của pháp luật.

 

Làm tại................., ngày..............tháng.........năm.......

 

 

NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TRUNG TÂM

(Ký và ghi rõ họ tên)

 

 

......................................

 

 

Các giấy tờ kèm theo:

1) Quyết định thành lập Trung tâm (bản sao);

2) Lý lịch cá nhân của người đứng đầu Trung tâm;

3) Phiếu lý lịch tư pháp của người đứng đầu Trung tâm;

4) Giấy tờ chứng minh về địa điểm đặt trụ sở của Trung tâm;

5) Dự kiến chương trình, kế hoạch hoạt động hỗ trợ kết hôn theo nguyên tắc nhân đạo, phi lợi nhuận.

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

LÝ LỊCH CÁ NHÂN

(Của người dự kiến đứng đầu Trung tâm hỗ trợ kết hôn)

 

 

 

Họ và tên:....................................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh: ..............................................................................................
Dân tộc:.................................................Quốc tịch....................................................
Nghề nghiệp:...............................................................................................................
Nơi công tác:...............................................................................................................
Nơi thường trú/tạm trú:...............................................................................................
Trình độ văn hóa:........................................................................................................
Trình độ chuyên môn:.................................................................................................
Tình trạng sức khỏe:...................................................................................................
Số Giấy CMND/Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế:....................................................

 

 

 

QUÁ TRÌNH HỌC TẬP, LÀM VIỆC (Kể từ năm 18 tuổi đến nay)

 

 

Từ tháng, năm đến tháng, năm

Nơi học tập, làm việc, chức vụ (nếu có)

  
  
  
  
  
  
  
  
  

 

 

 

Tôi cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời khai của mình.

Làm tại............................, ngày................tháng............năm.....................

 

 

 

Xác nhận của Tổ chức chủ quản                                  Người khai

(Ký và ghi rõ họ tên)

 

 

 

 

 

Ngày..............tháng............năm...............                     ................................

 

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

 

 

 

................................

 

 

 

Chú thích:

 

Ghi theo nơi thường trú; trong trường hợp không có nơi thường trú, thì ghi theo nơi tạm trú và ghi rõ “Tạm trú…”

 

II. Lĩnh vực Nuôi con nuôi.

1. Giải quyết cho trẻ em Việt Nam làm con nuôi người nước ngoài theo thủ tục đích danh (đã xác định được trẻ em).

- Trình tự thực hiện:

Bước 1. Công dân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2. Trường hợp nhận con nuôi đích danh thì người nhận con nuôi trực tiếp nộp hồ sơ tại Cục Con nuôi - Bộ Tư pháp, địa chỉ: 58-60 Trần Phú, Điện Biên, Ba Đình, Hà Nội. Trường hợp có lý do chính đáng mà không thể trực tiếp nộp hồ sơ tại Cục Con nuôi, người xin nhận con nuôi ủy quyền bằng văn bản cho người có quan hệ họ hàng, thân thích thường trú tại Việt Nam nộp hồ sơ tại Cục Con nuôi hoặc gửi hồ sơ cho Cục Con nuôi qua đường bưu điện theo hình thức gửi bảo đảm.

Bước 3. Bộ Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra và xử lý hồ sơ của người nhận con nuôi trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Bước 4. Sở Tư pháp hướng dẫn cha mẹ, người giám hộ, nuôi dưỡng trẻ lập hồ sơ trẻ. Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, tiến hành lấy ý kiến của những người có liên quan theo quy định của Luật Nuôi con nuôi trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Việc lấy ý kiến phải lập thành văn bản và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người được lấy ý kiến.

Trường hợp những người liên quan do chưa nhận thức đầy đủ, chưa hiểu rõ những vấn đề được tư vấn hoặc bị ảnh hưởng, tác động bởi yếu tố tâm lý, sức khỏe đã đồng ý cho trẻ em làm con nuôi sau đó muốn thay đổi ý kiến, thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được lấy ý kiến, những người liên quan phải thông báo bằng văn bản cho Sở Tư pháp nơi đang giải quyết hồ sơ nuôi con nuôi. Hết thời hạn này, những người liên quan không được thay đổi ý kiến về việc cho trẻ em làm con nuôi.

Sau khi kiểm tra hồ sơ, nếu thấy trẻ em có đủ điều kiện để cho làm con nuôi nước ngoài thì Sở Tư pháp xác nhận và gửi Bộ Tư pháp.

Bước 5. Bộ Tư pháp chuyển hồ sơ của người nhận con nuôi nước ngoài cho Sở Tư pháp.

Bước 6. Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân tỉnh ra Quyết định cho nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi.

Bước 7. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Tư pháp trình, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài.

Bước 8. Ngay sau khi có quyết định cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tư pháp thông báo cho người nhận con nuôi đến Việt Nam để nhận con nuôi. Người nhận con nuôi phải có mặt ở Việt Nam để trực tiếp nhận con nuôi trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Sở Tư pháp; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn trên có thể kéo dài, nhưng không quá 90 ngày. Hết thời hạn nêu trên, nếu người nhận con nuôi không đến nhận con nuôi thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hủy quyết định cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài.

Bước 9. Sở Tư pháp đăng ký việc nuôi con nuôi theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ tịch và tổ chức lễ giao nhận con nuôi tại trụ sở Sở Tư pháp, với sự có mặt của đại diện Sở Tư pháp, trẻ em được nhận làm con nuôi, cha mẹ nuôi, đại diện cơ sở nuôi dưỡng đối với trẻ em được xin nhận làm con nuôi từ cơ sở nuôi dưỡng hoặc cha mẹ đẻ, người giám hộ của trẻ em đối với trẻ em được xin nhận làm con nuôi từ gia đình.

Việc giao nhận con nuôi phải được lập thành biên bản, có chữ ký hoặc điểm chỉ của các bên và đại diện Sở Tư pháp.

Bước 10. Sau khi giao nhận con nuôi, Sở Tư pháp có trách nhiệm gửi Bộ Tư pháp quyết định cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài của Ủy ban nhân dân tỉnh, biên bản giao nhận con nuôi, đồng thời gửi Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của trẻ em được cho làm con nuôi nước ngoài.

Bước 11. Bộ Tư pháp gửi Quyết định cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài cho Bộ Ngoại giao để thông báo cho Cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài về việc trẻ em được nhận làm con nuôi để thực hiện biện pháp bảo hộ trẻ em trong trường hợp cần thiết.

Bước 12. Bộ Tư pháp chứng nhận việc nuôi con nuôi đã được giải quyết theo đúng quy định của Luật Nuôi con nuôi và điều ước quốc tế về nuôi con nuôi mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên để gửi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài, nếu có yêu cầu.

* Thời gian làm thủ tục tổ chức giao nhận nuôi con nuôi: Từ thứ hai đến sáng thứ sáu hàng tuần (sáng từ 07 giờ đến 11 giờ 30; chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ), trừ ngày lễ.

- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước.

- Thành phần hồ sơ:

* Hồ sơ của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài được nhận con nuôi đích danh phải có các giấy tờ, tài liệu sau:

+ Đơn xin nhận con nuôi (theo mẫu quy định);

+ Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;

+ Văn bản cho phép được nhận con nuôi ở Việt Nam;

+ Bản điều tra về tâm lý, gia đình;

+ Văn bản xác nhận tình trạng sức khỏe;

+ Văn bản xác nhận thu nhập và tài sản;

+ Phiếu lý lịch tư pháp;

+ Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;

Các giấy tờ nêu trên (trừ đơn xin nhận con nuôi) do cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người nhận con nuôi thường trú lập, cấp hoặc xác nhận.

+ Ngoài ra, người nhận con nuôi đích danh còn phải nộp 01 bộ hồ sơ của người được nhận làm con nuôi và tùy từng trường hợp còn phải có giấy tờ tương ứng sau đây:

- Bản sao giấy chứng nhận kết hôn của cha dượng hoặc mẹ kế với mẹ đẻ hoặc cha đẻ của người được nhận làm con nuôi.

- Giấy tờ, tài liệu để chứng minh người nhận con nuôi là cô, cậu, dì, chú, bác ruột của người được nhận làm con nuôi.

- Bản sao quyết định của cơ quan có thẩm quyền Việt Nam cho người đó nhận con nuôi Việt Nam và giấy tờ, tài liệu để chứng minh người con nuôi đó với trẻ em được nhận làm con nuôi là anh, chị em ruột.

- Giấy tờ, tài liệu để chứng minh trẻ em được nhận làm con nuôi là trẻ em khuyết tật, trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo.

- Giấy xác nhận của UBND hoặc Công an cấp xã, nơi cư trú tại Việt Nam và giấy tờ, tài liệu khác chứng minh người nhận con nuôi là người nước ngoài đang làm việc, học tập liên tục tại Việt Nam trong thời gian ít nhất là 01 năm, tính đến ngày nộp hồ sơ tại Cục Con nuôi.

- Số lượng hồ sơ: 02 bộ (nộp tại Cục Con nuôi - Bộ Tư pháp).

* Hồ sơ của trẻ em được nhận làm con nuôi:

- Giấy khai sinh;

- Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;

- Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng;

- Biên bản xác nhận do UBND hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị bỏ rơi; Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em là đã chết đối với trẻ em mồ côi; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất tích đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất tích; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất năng lực hành vi dân sự đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất năng lực hành vi dân sự;

- Quyết định tiếp nhận đối với trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng;

- Văn bản về đặc điểm, sở thích, thói quen đáng lưu ý của trẻ em. Bản tóm tắt đặc điểm, sở thích, thói quen của trẻ em phải ghi trung thực các thông tin về sức khỏe, tình trạng bệnh tật (nếu có) của trẻ em, sở thích, thói quen hàng ngày đáng lưu ý của trẻ em để thuận lợi cho người nhận con nuôi trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em sau khi được nhận làm con nuôi.

Trường hợp cha dượng hoặc mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi thì không cần văn bản này.

- Số lượng hồ sơ: 03 bộ (nộp tại Sở Tư pháp).

- Thời hạn giải quyết:

Bộ Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra và xử lý hồ sơ của người nhận con nuôi theo quy định trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, tiến hành lấy ý kiến của những người quy định tại Điều 21 của Luật Nuôi con nuôi trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Tư pháp trình, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài.

Người nhận con nuôi phải có mặt ở Việt Nam để trực tiếp nhận con nuôi trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Sở Tư pháp; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn trên có thể kéo dài, nhưng không quá 90 ngày. Hết thời hạn nêu trên, nếu người nhận con nuôi không đến nhận con nuôi thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hủy quyết định cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.

+ Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

+ Cơ quan phối hợp: Cục Con nuôi - Bộ Tư pháp.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: quyết định hành chính.

- Lệ phí: 9.000.000 đồng/ trường hợp; chi phí giải quyết: 50.000.000 đồng/

trường hợp.

* Các trường hợp được giảm lệ phí nuôi con nuôi:

+ Giảm 50% mức lệ phí đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài đối với trường hợp cha dượng hoặc mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi; cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi.

+ Trường hợp nhận hai trẻ em trở lên là anh chị em ruột làm con nuôi thì từ trẻ em thứ hai trở đi được giảm 50% mức lệ phí đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài.

* Các trường hợp được miễn chi phí giải quyết nuôi con nuôi:

Người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam nhận trẻ em khuyết tật, trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo làm con nuôi được miễn nộp chi phí giải quyết nuôi con nuôi nước ngoài, bao gồm: trẻ em sứt môi hở hàm ếch; trẻ em bị mù một hoặc cả hai mắt; trẻ em bị câm, điếc; trẻ em bị khoèo chân, tay; trẻ em nhiễm HIV; trẻ em mắc các bệnh về tim; trẻ em bị thoát vị rốn, bẹn, bụng; trẻ em không có hậu môn hoặc bộ phận sinh dục; trẻ em bị các bệnh về máu; trẻ em mắc bệnh cần điều trị cả đời; trẻ em bị khuyết tật khác hoặc mắc bệnh hiểm nghèo khác mà cơ hội được nhận làm con nuôi bị hạn chế.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Đơn xin nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi (Dùng cho trường hợp xin đích danh) - (Mẫu TP/CN-2011/CNNNg.04.a).

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

* Người xin nhận con nuôi phải đủ các điều kiện sau:

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài nhận người Việt Nam làm con nuôi phải có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật nước nơi người đó thường trú và các quy định sau:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b) Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;

c) Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở đảm bảo việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;

d) Có tư cách đạo đức tốt;

e) Không phải là người đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;

g) Không phải là người đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;

h) Không phải là người đang chấp hành hình phạt tù;

i) Không phải là người chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình;

dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.

Trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì không áp dụng các điều kiện b và c nêu trên.

Người xin nhận con nuôi chỉ được nhận trẻ đích danh trong các trường hợp sau đây:

+ Là cha dượng, mẹ kế của người được nhận làm con nuôi;

+ Là cô, cậu, dì, chú, bác ruột của người được nhận làm con nuôi;

+ Có con nuôi là anh, chị, em ruột của trẻ em được nhận làm con nuôi;

+ Nhận trẻ em khuyết tật, nhiễm HIV/AIDS hoặc mắc bệnh hiểm nghèo khác làm con nuôi;

+ Là người nước ngoài đang làm việc, học tập ở Việt Nam trong thời gian ít nhất là 01 năm.

* Trẻ em Việt Nam được nhận làm con nuôi phải bảo đảm các điều kiện sau:

- Trẻ em được nhận làm con nuôi phải là trẻ dưới 16 tuổi. Trẻ em từ trên đủ

16 tuổi đến dưới 18 tuổi có thể được nhận làm con nuôi nếu được cha dượng, mẹ kế hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi.

- Trẻ em chỉ có thể làm con nuôi của một người độc thân hoặc của cả hai người là vợ chồng.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Nuôi con nuôi của Quốc hội được ban hành ngày 17 tháng 6 năm 2010;

+ Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi;

+ Thông tư số 12/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi.

+ Quyết định số 41/2010/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc tổ chức làm việc vào ngày thứ bảy hàng tuần để tiếp nhận, giải quyết các thủ tục hành chính tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

 

Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là phần sửa đổi, bổ sung.

 

 

Mẫu TP/CN-2011/CNNNg.04.a

Formula TP/CN-

2011/CNNNg.04.a

 

 

 

Ảnh 4 x 6 cm

(Chụp chưa quá

6 tháng)
Photograph 4x6 (Taken not over

6 months)

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM 
Independence-Freedom -Happiness

 

 

 

ĐƠN XIN NHẬN TRẺ EM VIỆT NAM LÀM CON NUÔI

(Dùng cho trường hợp xin đích danh)

 

 

Ảnh 4 x 6 cm

(Chụp chưa quá

6 tháng) Photograph 4x6 (Taken not over

6 months)

 

 

APPLICATION FOR VIETNAMESE CHILD ADOPTION

(Used on nominal request)

 

 

Kính gửi: Bộ Tư pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

To:  Ministry of Justice of Socialist Republic of Vietnam

 

 

Chúng tôi/tôi là/ We are/I am:

 

 

 

 

Ông/Mr.

 

Bà/Mrs.

Họ và tên

Full name

  

Ngày, tháng, năm sinh

Date of birth

  

Nơi sinh/Place of birth

  

Quốc tịch/Nationality

  

Nghề nghiệp/Occupation

  

Nơi thường trú

Permanent residence

  

Số Hộ chiếu/Giấy CMND

Passport/National ID N0

  

Nơi cấp/Place of issue

  

Ngày, tháng, năm cấp

Date of issue

  

Địa chỉ liên hệ

Address for correspondence

  

Điện thoại,/fax/ email

Tel/fax/email

  

 

Quan hệ với trẻ em được nhận làm con nuôi/Relationship with adoptee

  

 

 

Có nguyện vọng nhận trẻ em dưới đây làm con nuôi/Having wished to adopt a child with the following identification:

 

Họ  và  tên/Full   name:………………….......................................................

Giới tính/Sex: ……………

Ngày, tháng, năm sinh/Date of birth: ............................................................

Nơi sinh/Place of birth: .................................................................................

Dân tộc/Ethnic group: ................................... Quốc tịch/Nationality: ............

Tình trạng sức khoẻ/Health status: .................................................................

Hiện đang sống tại/ The child is living at:

 

- Cơ sở nuôi dưỡng/Institution1: ...............................................................

 

- Gia đình/Family:

 

 

Ông/Mr.

Bà/Mrs.

Họ và tên/Full name

  

Ngày, tháng, năm sinh

 

Date of birth

  

Nơi sinh/Place of birth

  

Dân tộc/Ethnic group

  

Số  Giấy CMND/Hộ chiếu

 

National ID/Passport N0

  

Nơi cấp/Place of issue

  

Ngày, tháng, năm cấp

Date of issue

  

Địa chỉ liên hệ

 

Address                          for correspondence

  

Điện thoại,/fax/ email

 

Tel/fax/email

  

Quan hệ với trẻ em được nhận làm con nuôi/Relationship with adoptee

  

 

Lý do nhận con nuôi/Reasons for adoption:

 

…………………...........................................................................…………

 

Nếu được nhận trẻ em nói trên làm con nuôi, chúng tôi/tôi cam kết sẽ chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em như con đẻ của mình và thực hiện mọi nghĩa vụ của cha mẹ đối với con theo quy định của pháp luật. Đồng thời, chúng tôi/tôi cam kết trong thời hạn ba năm, kể từ ngày giao nhận con nuôi, định kỳ 06 tháng một lần, gửi thông báo về tình hình phát triển của con nuôi (có kèm theo ảnh) cho Bộ Tư pháp Việt Nam và Cơ quan đại diện của Việt Nam tại nước nơi con nuôi thường trú.

If we/I adopt a child, we/I commit to take care of, to nourish and to educate the child as our/my natural child and realise all obligations of parents with the child according to applicable Laws. In addition, we/I commit every 6 months and

within the period of three years since the day of handover our/my adopted child, to provide reports on the development of our/my adopted child (with the photographs)  and  send  them  to  Ministry  of  Justice  of  Socialist  Republic  of

Vietnam  and   Vietnamese  Missions  at the country  where our/my  adopted  child residing.

 

 

Đề nghị Bộ Tư pháp Việt Nam xem xét, giải quyết.

We/I would like to petition the Ministry of Justice to examine and approve our/my adoption.

 

 

.................., ngày............ tháng .............năm...........

Done at...................,on................................................

 

 

                              ÔNG /Mr.                                                  BÀ/Mrs.

                  (Ký, ghi rõ họ tên)                                                (Ký, ghi rõ họ tên)

 

           (Signature and full name)                            (Signature and full name)

 

 

 

 

Ghi rõ tên  và địa chỉ cơ sở nuôi dưỡng/Full name and address of  Institution .

 

 

 

2. Giải quyết cho trẻ em Việt Nam làm con nuôi người nước ngoài theo thủ tục không đích danh (chưa xác định được trẻ em).

- Trình tự thực hiện:

Bước 1. Công dân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2. Người nhận con nuôi thường trú tại nước là thành viên của điều ước quốc tế về hợp tác nuôi con nuôi với Việt Nam nộp hồ sơ cho Cục Con nuôi - Bộ Tư pháp, địa chỉ: 58-60 Trần Phú, Điện Biên, Ba Đình, Hà Nội thông qua tổ chức con nuôi của nước đó được cấp phép hoạt động tại Việt Nam; nếu nước đó không có tổ chức con nuôi được cấp phép hoạt động tại Việt Nam, thì người nhận con nuôi nộp hồ sơ cho Cục Con nuôi thông qua Cơ quan đại diện ngoại giao hoặc Cơ quan Lãnh sự của nước đó tại Việt Nam.

Bước 3. Bộ Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra và xử lý hồ sơ của người nhận con nuôi trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Bước 4. Trường hợp trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng cần có gia đình thay thế, cơ sở nuôi dưỡng lập danh sách gửi Sở Tư pháp.

Bước 5. Sở Tư pháp có trách nhiệm thông báo 03 lần liên tiếp trên báo viết hoặc phương tiện thông tin đại chúng khác của tỉnh.

Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày thông báo, nếu có người trong nước nhận trẻ em làm con nuôi thì người đó liên hệ với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi trẻ em thường trú để xem xét, giải quyết; nếu việc nhận con nuôi đã hoàn thành thì Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Sở Tư pháp để xóa tên trẻ em đó trong danh sách trẻ em cần tìm gia đình thay thế.

Hết thời hạn 60 ngày, kể từ ngày thông báo, nếu không có người trong nước nhận trẻ em làm con nuôi thì Sở Tư pháp gửi danh sách trẻ em cần tìm gia đình thay thế cho Bộ Tư pháp.

Bước 6. Bộ Tư pháp có trách nhiệm thông báo tìm người trong nước nhận trẻ em làm con nuôi trên trang thông tin điện tử của Bộ Tư pháp.

Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày thông báo, nếu có người trong nước nhận trẻ em làm con nuôi thì người đó liên hệ với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi trẻ em thường trú để xem xét, giải quyết; nếu việc nhận con nuôi đã hoàn thành thì Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Bộ Tư pháp để xóa tên trẻ em đó trong danh sách trẻ em cần tìm gia đình thay thế.

Hết thời hạn 60 ngày, kể từ ngày thông báo, nếu không có người trong nước nhận trẻ em làm con nuôi thì Bộ Tư pháp thông báo cho Sở Tư pháp.

Bước 7. Sở Tư pháp hướng dẫn cha mẹ, người giám hộ, nuôi dưỡng trẻ lập hồ sơ trẻ. Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, tiến hành lấy ý kiến của những người có liên quan theo quy định của Luật Nuôi con nuôi trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Việc lấy ý kiến phải lập thành văn bản và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người được lấy ý kiến.

Trường hợp những người liên quan do chưa nhận thức đầy đủ, chưa hiểu rõ những vấn đề được tư vấn hoặc bị ảnh hưởng, tác động bởi yếu tố tâm lý, sức khỏe đã đồng ý cho trẻ em làm con nuôi sau đó muốn thay đổi ý kiến, thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được lấy ý kiến, những người liên quan phải thông báo bằng văn bản cho Sở Tư pháp nơi đang giải quyết hồ sơ nuôi con nuôi. Hết thời hạn này, những người liên quan không được thay đổi ý kiến về việc cho trẻ em làm con nuôi.

Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi cần được xác minh thì Sở Tư pháp đề nghị Công an tỉnh xác minh; cơ quan Công an có trách nhiệm xác minh và trả lời bằng văn bản trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp.

Sau khi kiểm tra hồ sơ, nếu thấy trẻ em có đủ điều kiện để cho làm con nuôi nước ngoài thì Sở Tư pháp xác nhận và gửi Bộ Tư pháp.

Bước 8. Bộ Tư pháp chuyển hồ sơ của người nhận con nuôi cho Sở Tư pháp để xem xét, giới thiệu trẻ em làm con nuôi người nước ngoài. Việc chuyển hồ sơ phải căn cứ số lượng trẻ em có đủ điều kiện làm con nuôi nước ngoài và số lượng hồ sơ của người nhận con nuôi đã được chấp thuận.

Bước 9. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ của người nhận con nuôi, Sở Tư pháp xem xét, giới thiệu trẻ em làm con nuôi trên cơ sở bảo đảm các căn cứ sau:

- Đặc điểm, sở thích, thói quen đáng lưu ý của trẻ em;

- Khả năng hòa nhập và phát triển của trẻ em;

- Điều kiện kinh tế, môi trường gia đình, xã hội và nguyện vọng của người nhận con nuôi.

Sau khi giới thiệu trẻ em làm con nuôi, Sở Tư pháp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh cho ý kiến.

Trước khi Sở Tư pháp xem xét, giới thiệu trẻ em làm con nuôi nước ngoài, nếu có người trong nước nhận trẻ em làm con nuôi thì người đó liên hệ với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi trẻ em thường trú để xem xét, giải quyết; nếu việc nhận con nuôi đã hoàn thành thì Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Sở Tư pháp để chấm dứt việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi nước ngoài.

Bước 10. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Tư pháp trình, nếu Ủy ban nhân dân tỉnh đồng ý việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi thì thông báo cho Sở Tư pháp để Sở Tư pháp chuyển cho Bộ Tư pháp 01 bộ hồ sơ trẻ em kèm theo văn bản đồng ý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Trường hợp không đồng ý với việc giới thiệu của Sở Tư pháp thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo rõ lý do bằng văn bản để Sở Tư pháp tiến hành giới thiệu lại. Sau 03 tháng kể từ ngày Ủy ban nhân dân tỉnh không đồng ý mà Sở Tư pháp không giới thiệu được thì Sở Tư pháp phải gửi lại hồ sơ của người nhận con nuôi cho Bộ Tư pháp kèm theo văn bản nêu rõ lý do.

Bước 11. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả giới thiệu trẻ em làm con nuôi, Bộ Tư pháp kiểm tra việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi. Trong khi kiểm tra kết quả giới thiệu trẻ em làm con nuôi, Cục Con nuôi có thể lấy ý kiến của chuyên gia tâm lý, y tế, gia đình, xã hội để thẩm định kết quả giới thiệu trẻ em làm con nuôi. Nếu trẻ em có đủ điều kiện để cho làm con nuôi, việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi bảo đảm đúng trình tự, thủ tục quy định và đáp ứng lợi ích tốt nhất của trẻ em, Bộ Tư pháp thông báo bằng văn bản cho người nhận con nuôi. Trường hợp trẻ em không đủ điều kiện để cho làm con nuôi, việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi không bảo đảm đúng trình tự, thủ tục quy định và không đáp ứng lợi ích tốt nhất của trẻ em, thì Bộ Tư pháp thông báo cho Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Tư pháp.

Bước 12. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người nhận con nuôi thường trú thông báo về sự đồng ý của người nhận con nuôi đối với trẻ em được giới thiệu, xác nhận trẻ em được nhập cảnh và thường trú tại nước mà trẻ em được nhận làm con nuôi, Bộ Tư pháp thông báo cho Sở Tư pháp.

Trường hợp người nhận con nuôi từ chối nhận trẻ em được giới thiệu làm con nuôi mà không có lý do chính đáng thì việc giải quyết hồ sơ xin nhận con nuôi của người đó chấm dứt.

Bước 13. Sau khi nhận được thông báo của Bộ Tư pháp về việc người nhận con nuôi đồng ý nhận trẻ em được giới thiệu làm con nuôi, Sở Tư pháp trình UBND  tỉnh quyết định cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài.

Bước 14. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Tư pháp trình, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài.

Bước 15. Ngay sau khi có quyết định cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tư pháp thông báo cho người nhận con nuôi đến Việt Nam để nhận con nuôi. Người nhận con nuôi phải có mặt ở Việt Nam để trực tiếp nhận con nuôi trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Sở Tư pháp; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn trên có thể kéo dài, nhưng không quá 90 ngày. Hết thời hạn nêu trên, nếu người nhận con nuôi không đến nhận con nuôi thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hủy quyết định cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài.

Bước 16. Sở Tư pháp đăng ký việc nuôi con nuôi theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ tịch và tổ chức lễ giao nhận con nuôi tại trụ sở Sở Tư pháp, với sự có mặt của đại diện Sở Tư pháp, trẻ em được nhận làm con nuôi, cha mẹ nuôi, đại diện cơ sở nuôi dưỡng đối với trẻ em được xin nhận làm con nuôi từ cơ sở nuôi dưỡng hoặc cha mẹ đẻ, người giám hộ của trẻ em đối với trẻ em được xin nhận làm con nuôi từ gia đình.

Việc giao nhận con nuôi phải được lập thành biên bản, có chữ ký hoặc điểm chỉ của các bên và đại diện Sở Tư pháp.

Bước 17. Sau khi giao nhận con nuôi, Sở Tư pháp có trách nhiệm gửi Bộ Tư pháp quyết định cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài của Ủy ban nhân dân tỉnh, biên bản giao nhận con nuôi, đồng thời gửi Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của trẻ em được cho làm con nuôi nước ngoài.

Bước 18. Bộ Tư pháp gửi Quyết định cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài cho Bộ Ngoại giao để thông báo cho Cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài về việc trẻ em được nhận làm con nuôi để thực hiện biện pháp bảo hộ trẻ em trong trường hợp cần thiết.

Bước 19. Bộ Tư pháp chứng nhận việc nuôi con nuôi đã được giải quyết theo đúng quy định của Luật Nuôi con nuôi và điều ước quốc tế về nuôi con nuôi mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên để gửi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài, nếu có yêu cầu.

* Thời gian làm thủ tục giao trẻ: Từ thứ hai đến sáng thứ sáu hàng tuần

(sáng từ 07 giờ đến 11 giờ 30; chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ), trừ ngày lễ.

- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước.

- Thành phần hồ sơ:

a) Hồ sơ của người xin nhận con nuôi:

* Thành phần hồ sơ, bao gồm:

+ Đơn xin nhận con nuôi (theo mẫu quy định);

+ Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;

+ Văn bản cho phép được nhận con nuôi ở Việt Nam;

+ Bản điều tra về tâm lý, gia đình;

+ Văn bản xác nhận tình trạng sức khỏe;

+ Văn bản xác nhận thu nhập và tài sản;

+ Phiếu lý lịch tư pháp;

+ Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;

Các giấy tờ nêu trên (trừ đơn xin nhận con nuôi) do cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người nhận con nuôi thường trú lập, cấp hoặc xác nhận.

* Số lượng hồ sơ: 02 bộ (nộp tại Cục Con nuôi - Bộ Tư pháp).

b) Hồ sơ của trẻ em được nhận làm con nuôi:

* Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Giấy khai sinh;

- Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;

- Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng;

- Biên bản xác nhận do UBND hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị bỏ rơi; Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em là đã chết đối với trẻ em mồ côi; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất tích đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất tích; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất năng lực hành vi dân sự đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất năng lực hành vi dân sự;

- Quyết định tiếp nhận đối với trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng;

- Văn bản về đặc điểm, sở thích, thói quen đáng lưu ý của trẻ em. Bản tóm tắt đặc điểm, sở thích, thói quen của trẻ em phải ghi trung thực các thông tin về sức khỏe, tình trạng bệnh tật (nếu có) của trẻ em, sở thích, thói quen hàng ngày đáng lưu ý của trẻ em để thuận lợi cho người nhận con nuôi trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em sau khi được nhận làm con nuôi.

- Văn bản của Sở Tư pháp kèm theo giấy tờ, tài liệu về việc đã thông báo tìm gia đình thay thế trong nước cho trẻ em theo quy định.

- Văn bản xác nhận của Bộ Tư pháp về việc đã hết thời hạn thông báo theo quy định nhưng không có người trong nước nhận trẻ em làm con nuôi.

* Số lượng hồ sơ: 03 bộ (nộp tại Sở Tư pháp).

- Thời hạn giải quyết:

Bộ Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra và xử lý hồ sơ của người nhận con nuôi theo quy định trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Sau khi kết thúc thời hạn 60 ngày thông báo tìm gia đình thay thế cho trẻ em do Sở Tư pháp thông báo và 60 ngày do Bộ Tư pháp thông báo trên cổng thông tin điện tử, nếu không có ai trong nước nhận trẻ làm con nuôi thì Bộ Tư pháp chuyển hồ sơ của người nhận con nuôi cho Sở Tư pháp.

Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, tiến hành lấy ý kiến của những người quy định tại Điều 21 của Luật Nuôi con nuôi trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi cần được xác minh thì Sở Tư pháp đề nghị Công an tỉnh xác minh và Công an tỉnh phải trả lời kết quả trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp.

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ của người nhận con nuôi, Sở Tư pháp xem xét, giới thiệu trẻ em làm con nuôi và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Tư pháp trình, nếu Ủy ban nhân dân tỉnh đồng ý thì thông báo cho Sở Tư pháp, không đồng ý thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đồng ý, Sở Tư pháp chuyển cho Cục Con nuôi 01 bộ hồ sơ của trẻ em kèm theo văn bản đồng ý của Ủy ban nhân dân tỉnh. Trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh không đồng ý thì trong thời hạn 03 tháng, Sở Tư pháp phải tiến hành giới thiệu lại.

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả giới thiệu trẻ em làm con nuôi, Bộ Tư pháp kiểm tra, nếu hợp lệ thì lập bản đánh giá việc trẻ em Việt Nam đủ điều kiện được làm con nuôi nước ngoài và thông báo cho cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người nhận con nuôi thường trú.

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người nhận con nuôi thường trú thông báo về sự đồng ý của người nhận con nuôi đối với trẻ em được giới thiệu, xác nhận trẻ em sẽ được nhập cảnh và thường trú tại nước mà trẻ em được nhận làm con nuôi, Bộ Tư pháp thông báo cho Sở Tư pháp để Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài.

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Tư pháp trình, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài.

Người nhận con nuôi phải có mặt ở Việt Nam để trực tiếp nhận con nuôi trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Sở Tư pháp; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn trên có thể kéo dài, nhưng không quá 90 ngày. Hết thời hạn nêu trên, nếu người nhận con nuôi không đến nhận con nuôi thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hủy quyết định cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.

+ Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

+ Cơ quan phối hợp: Cục Con nuôi - Bộ Tư pháp.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính.

- Lệ phí: 9.000.000 đồng/ trường hợp; Chi phí giải quyết: 50.000.000 đồng/ trường hợp.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Đơn  xin nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi (Dùng cho trường hợp xin không đích danh) - (Mẫu TP/CN-2011/CNNNg.04.b).

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

* Người xin nhận con nuôi phải đủ các điều kiện sau:

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài nhận người Việt Nam làm con nuôi phải có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật nước nơi người đó thường trú và các quy định sau:

+ Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

+ Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;

+ Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở đảm bảo việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;

+ Có tư cách đạo đức tốt;

+ Không phải là người đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;

+ Không phải là người đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;

+ Không phải là người đang chấp hành hình phạt tù;

+ Không phải là người chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.

* Trẻ em Việt Nam được nhận làm con nuôi phải bảo đảm các điều kiện sau:

- Trẻ em được nhận làm con nuôi phải là trẻ dưới 16 tuổi.

- Trẻ em chỉ có thể làm con nuôi của một người độc thân hoặc của cả hai người là vợ chồng.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Nuôi con nuôi của Quốc hội, được ban hành ngày 17 tháng 6 năm 2010;

+ Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi;

+ Thông tư số 12/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi.

+ Quyết định số 41/2010/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc tổ chức làm việc vào ngày thứ bảy hàng tuần để tiếp nhận, giải quyết các thủ tục hành chính tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

 

Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là phần sửa đổi, bổ sung.

 

 

 

MẪU: TP/CN-2011/CNNNg.04b

Pormula TP/CN-2011/CNNNg.04b

 

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence-Freedom -Happiness

_

 

 

ĐƠN XIN NHẬN TRẺ EM VIỆT NAM LÀM CON NUÔI

(Dùng cho trường hợp xin không đích danh)

APPLICATION FOR VIETNAMESE CHILD ADOPTION

(Used for non-nominal request)

 

 

Ảnh 4 x 6 cm (Chụp chưa quá 6 tháng) Photograph 4x6 (Taken not over 6 months)

 

Kính gửi: Bộ Tư pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

To:  Ministry of Justice of Socialist Republic of Vietnam

 

Chúng tôi/tôi là/ We are/I am:

 

Ông/Mr.

Bà/Mrs.

Họ và tên

Full name

  

Ngày, tháng, năm sinh

Date of birth

  

Nơi sinh/Place of birth

  

Quốc tịch/Nationality

  

Nghề nghiệp/Occupation

  

Nơi thường trú

Permanent residence

  

Số Hộ chiếu/Giấy CMND Passport/National ID N0

  

Nơi cấp/Place of issue

  

Ngày, tháng, năm cấp

Date of issue

  

Địa chỉ liên hệ

Address for correspondence

  

Điện thoại,/fax/ email

Tel/fax/email

  

 

Có nguyện vọng nhận trẻ em có đặc điểm như sau làm con nuôi/Having wished to adopt a child with the following characteristics:

 

Độ tuổi/Age: ................................................................................................

Giới tính/Sex: ...............................................................................................

Tình trạng sức khoẻ/Health status: ................................................................

Những đặc điểm khác, nếu có/Other characteristics, if any: ..................................................................

Lý do xin nhận con nuôi/Reasons for adoption:
............................................................................................................................

....................................................................................................................................

....................................................................................................................................

....................................................................................................................................

Chúng tôi/tôi ủy quyền cho Tổ chức con nuôi2  .........................................thay

mặt chúng tôi/tôi thực hiện các thủ tục giải quyết việc nuôi con nuôi ở Việt Nam.

We/I have appointed  .............................................................. to act on our behalf in fulfilling all necessary adoption procedures in Vietnam.

Nếu được nhận trẻ em nói trên làm con nuôi, chúng tôi/tôi cam kết sẽ chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em như con đẻ của mình và thực hiện mọi nghĩa vụ của cha mẹ đối với con theo quy định của pháp luật. Đồng thời, chúng tôi/tôi cam kết trong thời hạn ba năm, kể từ ngày giao nhận con nuôi, định kỳ 06 tháng một lần, gửi thông báo về tình hình phát triển của con nuôi (có kèm theo ảnh) cho Bộ Tư pháp Việt Nam và Cơ quan đại diện của Việt Nam tại nước nơi con nuôi thường trú.

If we/I adopt a child, we/I commit to take care of, to nourish and to educate the child as our/my natural child and realise all obligations of parents with the child according to applicable Laws. In addition, we/I commit every 6 months and within the period of three years since the day of handover our/my adopted child, to provide reports on the development of our/my adopted child(with the photographs) and send them to Ministry of Justice of Socialist Republic of Vietnam and Vietnamese Missions at the country where our/my adopted child residing.

 

Đề nghị Bộ Tư pháp Việt Nam xem xét, giải quyết.

We/I would like to petition  the Ministry of Justice to examine  and approve our/my adoption.

 

 

 

................., ngày........ tháng .........năm...........

Done at.............., on.............

 

 

                          ÔNG /Mr.                                    BÀ/Mrs.

                  (Ký, ghi rõ họ tên)                        (Ký, ghi rõ họ tên)

 

            (Signature and full name)             (Signatureand full name)

 

 

 

Ghi tên Tổ chức con nuôi  nhận hỗ trợ cho người xin nhận con nuôi/Full name of  appointed Adoption Agency.

 

3. Đăng ký lại việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài.

- Trình tự thực hiện:

Bước 1. Công dân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2. Nộp hồ sơ tại Sở Tư pháp nơi cha mẹ nuôi và con nuôi thường trú hoặc nơi đã đăng ký việc nuôi con nuôi trước đây.

Công chức tiếp nhận kiểm tra hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn giao cho người nộp.

+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ bổ sung hoàn chỉnh theo quy định.

Bước 3. Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuộc Sở Tư pháp, địa chỉ số 83 Đồ Chiểu, phường 3, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Công chức kiểm tra phiếu hẹn và yêu cầu đương sự ký tên vào sổ đăng ký việc nuôi con nuôi và sổ giao nhận hồ sơ trước khi trả Quyết định.

* Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ hai đến sáng thứ sáu hàng tuần (sáng từ 07 giờ đến 11 giờ 30; chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ), trừ ngày lễ.

- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước.

- Thành phần hồ sơ:

+ Tờ khai đăng ký lại việc nuôi con nuôi (theo mẫu quy định). Trường hợp việc nuôi con nuôi trước đây đăng ký tại Sở Tư pháp không phải là nơi trước đây đã đăng ký việc nuôi con nuôi đó thì Tờ khai này phải có cam kết của người yêu cầu đăng ký lại về tính trung thực của việc đăng ký nuôi con nuôi trước đó và có chữ ký ít nhất hai người làm chứng.

+ Bản sao Quyết  định công nhận  việc nuôi con nuôi hoặc các giấy tờ chứng minh việc nuôi con nuôi trước đây là đúng sự thật (nếu có).

+ Xác nhận của Sở Tư pháp nơi đã đăng ký việc nuôi con nuôi trước đây về việc mất sổ gốc;

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

- Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.

+ Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

+ Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp nơi đã đăng ký việc nuôi con nuôi trước đây (xác nhận mất sổ gốc và việc đã đăng ký việc nuôi con nuôi trước đây).

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính.

- Lệ phí: không.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Tờ khai đăng ký lại việc nuôi con nuôi (Mẫu TP/CN-2011/CN.04).

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Việc nuôi con nuôi đã được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam, nhưng cả sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ đăng ký nuôi con nuôi bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được, thì được đăng ký lại, nếu cả cha, mẹ nuôi và con nuôi đều còn sống vào thời điểm yêu cầu đăng ký lại.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi;

+ Thông tư số 12/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi.

+ Quyết định số 41/2010/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc tổ chức làm việc vào ngày thứ bảy hàng tuần để tiếp nhận, giải quyết các thủ tục hành chính tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

 

Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là phần sửa đổi, bổ sung.

 

 

Mẫu TP/CN-2011/CN.04

 

 

Ảnh 4x 6 cm (chụp chưa quá 6 tháng)

 

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

 

 

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ LẠI VIỆC NUÔI CON NUÔI

 

 

Ảnh 4x 6 cm (chụp chưa quá 6 tháng)

 

 

 

 

Kính gửi:3

.............................................................................................................................
..........................................................................................................................

 

Chúng tôi /tôi là:

 

 

Ông

 

Họ và tên

  

Ngày, tháng, năm sinh

  

Nơi sinh

  

Dân tộc

  

Quốc tịch

  

 

 

Nơi thường trú

  

Số Giấy CMND/Hộ

chiếu

  

Nơi cấp

  

Ngày, tháng, năm cấp

  

 

Địa chỉ liên hệ

  

Điện thoại/fax/email

  

Đã nhận người có tên dưới đây làm con nuôi:

Họ và tên: ........................................................................Giới tính: .................. Ngày, tháng, năm sinh:

................................................................................................................

Nơi sinh: ............................................................................................................ Dân tộc: ..............................................Quốc  tịch: ..............................................

 

 

3   Trường hợp nuôi con nuôi trong nước, thì gửi UBND xã/ phường/thị trấn nơi có thẩm quyền đăng ký lại việc nuôi con nuôi. Trường hợp nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài, thì gửi Sở Tư pháp, nơi có thẩm quyền đăng ký lại việc nuôi con nuôi.

 

Nơi thường trú: ..........................................................................................................

....................................................................................................................................

.............................

Phần khai về bên giao con nuôi trước đây4:

 

 

Ông

 

Họ và tên

  

Ngày, tháng, năm sinh

  

Nơi sinh

  

Dân tộc

  

Quốc tịch

  

 

Nơi thường trú/tạm trú

  

Số Giấy CMND/Hộ

chiếu

  

Nơi cấp

  

Ngày, tháng, năm cấp

  

 

Địa chỉ liên hệ

  

Điện thoại/fax/email

  

Quan hệ với trẻ được nhận làm con nuôi 5:............................................................. Tên cơ sở nuôi dưỡng: ............................................................................................

Chức vụ của người đại diện cơ sở nuôi dưỡng:.......................................................

............................................................................................................................... Việc nuôi con nuôi đã được đăng ký tại: ...............................................................

.....................................................................ngày..............tháng ..............năm.......

Chúng tôi cam đoan lời khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.

Đề nghị....................................................................................... đăng ký.

 

 

 

Nếu có được các thông tin này.

 

Ghi rõ là cha, mẹ đẻ; người giám hộ hay cơ sở nuôi dưỡng. Nếu là cơ sở nuôi dưỡng thì ghi rõ tên cơ sở nuôi dưỡng, chức vụ của người đại diện cơ sở nuôi dưỡng.

4.Không cần có xác nhận của người làm chứng nếu đăng ký lại việc nuôi con nuôi tại UBND cấp xã/STP nơi đã đăng ký

việc NCN trước đây.

 

 

............., ngày ............tháng..........năm........

Người khai

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

Xác nhận của  Người làm chứng thứ nhất4

Tôi tên là.........................................................sinh  năm .........

Số CMND...................................., cư trú tại..........................

.........................................................................................................

Tôi xin làm chứng việc nuôi con nuôi nêu trên là

đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm về việc làm chứng của mình.

................., ngày..........tháng.........   năm...........

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

Xác nhận của  Người làm chứng thứ hai

 

Tôi tên là.........................................................sinh  năm ...............

 

Số        CMND....................................,               cư        trú        tại................................

 

.................................................................................................................

Tôi xin làm chứng việc nuôi con nuôi nêu trên là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm về việc làm chứng của mình.

................., ngày..........tháng.........   năm...........

 

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

4. Công nhận việc nuôi con nuôi đã được tiến hành ở nước ngoài (Ghi vào Sổ hộ tịch)

- Trình tự thực hiện:

Bước 1. Công dân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2. Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuộc Sở Tư pháp, địa chỉ số 83 Đồ Chiểu, phường 3, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

- Khi đến nộp hồ sơ, người đề nghị ghi chú phải xuất trình bản chính giấy tờ đăng ký việc nuôi con nuôi do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp.

- Công chức tiếp nhận kiểm tra hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ giải quyết.

+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh theo quy định.

Bước 3. Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuộc Sở Tư pháp, địa chỉ số 83 Đồ Chiểu, phường 3, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

* Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ hai đến sáng thứ sáu hàng tuần (sáng từ 07 giờ đến 11 giờ 30; chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ), trừ ngày lễ

- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước.

- Thành phần hồ sơ:

+ Bản chính giấy tờ đăng ký việc nuôi con nuôi do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp;

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

- Thời hạn giải quyết:  Trong ngày.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.

+ Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

+ Cơ quan phối hợp (nếu có): Không.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận.

- Lệ phí: không.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Việc ghi chú việc nuôi con nuôi sẽ không được thực hiện nếu vi phạm các quy định sau đây:

+ Lợi dụng việc nuôi con nuôi để trục lợi, bóc lột sức lao động, xâm hại tình dục; bắt cóc, mua bán trẻ em.

+ Giả mạo giấy tờ để giải quyết việc nuôi con nuôi.

+ Phân biệt đối xử giữa con đẻ và con nuôi.

+ Lợi dụng việc cho con nuôi để vi phạm pháp luật về dân số.

+ Lợi dụng việc làm con nuôi của thương binh, người có công với cách mạng, người thuộc dân tộc thiểu số để hưởng chế độ, chính sách ưu đãi của Nhà nước.

+ Ông, bà nhận cháu làm con nuôi hoặc anh, chị, em nhận nhau làm con nuôi.

+ Lợi dụng việc nuôi con nuôi để vi phạm pháp luật, phong tục tập quán, đạo đức, truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi;

+ Thông tư số 12/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi.

+ Quyết định số 41/2010/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc tổ chức làm việc vào ngày thứ bảy hàng tuần để tiếp nhận, giải quyết các thủ tục hành chính tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

 

Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là phần sửa đổi, bổ sung.

Ghi chú
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
--------

Số: 2661/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Bà Rịa - Vũng Tàu, ngày 21 tháng 11 năm 2011

 

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

-------

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Luật Nuôi con nuôi ngày 17 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật Lý lịch tư pháp ngày 17 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Nghị định 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi;

Căn cứ Nghị định 111/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Lý lịch tư pháp;

Căn cứ Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam;

Căn cứ Thông tư 12/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi;

Căn cứ Thông tư 13/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp;

Căn cứ Thông tư số 08a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 05/2010/TTLT/BTP-BNG-BCA ngày 01 tháng 3 năm 2010 của liên Bộ: Tư pháp, Ngoại giao, Công an hướng dẫn thi hành Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam;

Căn cứ Quyết định số 41/2010/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc tổ chức làm việc vào ngày thứ bảy hàng tuần để tiếp nhận, giải quyết các thủ tục hành chính tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;

Căn cứ Thông tư 146/2009/TT-BTC hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí giải quyết các việc liên quan đến quốc tịch;

Căn cứ Thông tư 08/2010/TT-BTP hướng dẫn mẫu giấy tờ về quốc tịch và mẫu sổ tiếp nhận các việc về quốc tịch;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 669/TTr-STP ngày 18 tháng 11 năm 2011,

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 08 thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (kèm theo phụ lục 1).

Điều 2. Công bố kèm theo Quyết đinh này 07 thủ tục hành chính được sửa đổi bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (kèm theo phụ lục 2).

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

CHỦ TỊCH




Trần Minh Sanh

 

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

 

 

 

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

Kế hoạch 2210/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận triển khai thực hiện Nghị quyết 32/NQ-CP ngày 20/3/2024 của Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết 686/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội giám sát chuyên đề về thực hiện Nghị quyết 88/2014/QH13 và Nghị quyết 51/2017/QH14 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông

Kế hoạch 2210/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận triển khai thực hiện Nghị quyết 32/NQ-CP ngày 20/3/2024 của Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết 686/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội giám sát chuyên đề về thực hiện Nghị quyết 88/2014/QH13 và Nghị quyết 51/2017/QH14 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông

Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

×
×
×
Vui lòng đợi