Quyết định 23/2014/QĐ-UBND Thái Nguyên về ô tô chuyên dùng cho cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Tải văn bản
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
--------------
Số: 23/2014/QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------
Thái Nguyên, ngày 17 tháng 07 năm 2014
 
 
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHỦNG LOẠI, SỐ LƯỢNG XE Ô TÔ CHUYÊN DÙNG TRANG BỊ
CHO MỘT SỐ CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP THUỘC TỈNH THÁI NGUYÊN
-------------------------------
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
 
 
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03/6/2008;
Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 07/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và công ty nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 61/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 07/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 103/2007/TT-BTC ngày 29/8/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 07/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ;
Căn cứ Công văn số 188/HĐND-KTNS ngày 10/7/2014 của Thường trực HĐND tỉnh về việc quy định chủng loại, số lượng xe ô tô chuyên dùng trang bị cho một số cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh Thái Nguyên;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 1116/TTr-STC ngày 06/6/2014, Công văn số 246/STP-XDVB ngày 04/6/2014 của Sở Tư pháp,
 
 
QUYẾT ĐỊNH:
 
 
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chủng loại, số lượng xe ô tô chuyên dùng trang bị cho một số cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh Thái Nguyên.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. 
 

 Nơi nhận:
- Bộ Tài chính;
- Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy;
- TT HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- UB MTTQ tỉnh;
- Như Điều 3;
- TT Thông tin tỉnh;
- Báo TN, Đài PTTH TN;
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KTTH, QTTV, TH.
 (nghiavd/T7/45/60b)
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC




Đặng Viết Thuần
QUY ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHỦNG LOẠI, SỐ LƯỢNG XE Ô TÔ CHUYÊN DÙNG TRANG BỊ
CHO MỘT SỐ CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP THUỘC TỈNH THÁI NGUYÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 23/2014/QĐ-UBND ngày 17/7/2014
của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)
 
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
 
Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định chủng loại, số lượng sử dụng xe ô tô chuyên dùng của các đơn vị sự nghiệp thuộc ngành y tế (bao gồm: các Bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến huyện và các Trung tâm y tế huyện Định Hóa, Võ Nhai, thị xã Sông Công); các Trung tâm quản lý đối tượng thuộc ngành Lao động thương binh và xã hội; Trường Chính trị tỉnh; Đoàn Nghệ thuật tỉnh; Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh; Trung tâm Thể dục thể thao tỉnh, Trung tâm Văn hóa tỉnh, các Trường Cao đẳng chuyên nghiệp; các cơ quan, đơn vị có chức năng nhiệm vụ chống buôn lậu, gian lận thương mại, phòng chống cháy rừng và bảo đảm chấp hành pháp luật, bảo vệ phát triển rừng, quản lý xây dựng và trật tự đô thị, phòng chống lụt bão, phòng chống dịch, cứu hộ, cứu nạn; các đơn vị sự nghiệp khác cần có xe chuyên dùng để chuyên chở thiết bị, vật tư hàng hóa, tuyên truyền lưu động… theo yêu cầu nhiệm vụ.
2. Xe ô tô thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định này là xe ô tô chuyên dùng được quy định tại khoản 1, Điều 11, Chương II của Nghị định số 59/2007/NĐ-CP của Chính phủ, cụ thể như sau:
a) Xe gắn trang thiết bị chuyên dùng hoặc có cấu tạo đặc biệt theo yêu cầu nhiệm vụ chuyên môn nghiệp vụ.
b) Xe ô tô sử dụng cho nhiệm vụ đặc thù của các ngành, lĩnh vực: Xe phục vụ phát thanh và truyền hình lưu động; xe chở diễn viên đi biểu diễn; xe chở vận động viên đi luyện tập và thi đấu; xe chở giáo viên và học sinh đi thực tế, thực tập; xe đưa đón người có công đi điều dưỡng; xe phục vụ thanh tra giao thông, xe hộ đê, xe phục vụ quản lý xây dựng và trật tự đô thị … Các loại xe này có dấu hiệu riêng hoặc được in chữ trên thành xe và chỉ phục vụ nhiệm vụ đã được quy định, không được sử dụng vào các việc khác.
c) Xe ô tô phục vụ nhiệm vụ đột xuất, cấp bách theo yêu cầu nhiệm vụ chính trị - xã hội: Xe phục vụ phòng chống dịch bệnh, xe phục vụ phòng chống cháy rừng và bảo đảm chấp hành pháp luật, bảo vệ phát triển rừng, xe phục vụ phòng chống lụt bão, xe chống buôn lậu gian lận thương mại, xe cứu hộ cứu nạn...
3. Các văn bản viện dẫn trong Quy định này khi được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo văn bản mới.
Điều 2. Nguyên tắc trang bị, bố trí, sử dụng xe ô tô chuyên dùng
1. Các đơn vị sự nghiệp căn cứ vào định mức tại Quy định này để bố trí xe ô tô chuyên dùng phục vụ công tác.
2. Chủng loại và số lượng xe ô tô trang bị cho các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp được quy định trong quy định này chỉ áp dụng đối với xe ô tô chuyên dùng được mua sắm từ nguồn kinh phí ngân sách nhà nước.
3. Nghiêm cấm việc sử dụng xe ô tô chuyên dùng không đúng mục đích, sử dụng vào việc riêng, bán, trao đổi, tặng cho, cho mượn, thế chấp, cầm cố hoặc điều chuyển cho bất cứ tổ chức, cá nhân nào nếu không được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
4. Các đơn vị đủ điều kiện được trang bị xe ô tô chuyên dùng nhưng chưa có xe hoặc xe ô tô đang quản lý, sử dụng đã hết niên hạn hoặc không đủ điều kiện kỹ thuật để tiếp tục sử dụng phục vụ nhiệm vụ thì được trang bị xe nhưng không được vượt quá số lượng xe ô tô chuyên dùng được quy định ở quyết định này và thực hiện trang bị theo thứ tự ưu tiên như sau:
a) Đơn vị chưa có xe chuyên dùng hoặc cần có xe để thực hiện nhiệm vụ cấp bách được giao.
b) Đơn vị đã được trang bị xe ô tô chuyên dùng nhưng còn thiếu so với định mức số lượng đã quy định.
5. Đối với xe ô tô đã hết niên hạn hoặc không đủ tiêu chuẩn kỹ thuật để tiếp tục sử dụng thì thực hiện thanh lý. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền quyết định, quản lý số tiền thu được từ thanh lý xe ô tô thực hiện theo quy định hiện hành của Luật Quản lý sử dụng tài sản nhà nước, Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước, Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND ngày 31/7/2010 của UBND tỉnh quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Nguyên.
 
Chương II
QUY ĐỊNH VỀ CHỦNG LOẠI, SỐ LƯỢNG XE Ô TÔ CHUYÊN DÙNG
 
Điều 3. Chủng loại, số lượng xe ô tô chuyên dùng

Số TT
Đơn vị/loại xe
Loại xe
Số lượng/ 01 đơn vị
Ghi chú
1
Xe cứu thương
1.1
Bệnh viện tuyến tỉnh
 
 
 
a
Có từ 400 giường bệnh trở lên
Xe cứu thương
04 xe
 
b
Có từ 300 giường bệnh đến 400 giường bệnh.
Xe Cứu thương
03 xe
 
c
Có từ 200 giường bệnh đến 300 giường bệnh.
Xe Cứu thương
02 xe
 
d
Dưới 200 giường bệnh
Xe Cứu thương
01 xe
 
1.2
Bệnh viện tuyến huyện
Xe Cứu thương
01 xe
 
1.3
Các trung tâm y tế huyện, thành phố, thị xã
 
 
 
a
Trung tâm Y tế thành phố Thái Nguyên
Xe Cứu thương
02 xe
 
b
Trung tâm Y tế huyện Võ Nhai, Trung tâm y tế huyện Định hóa, Trung tâm Y tế thị xã Sông Công.
Xe Cứu thương
01 xe
 
1.4
Trung tâm Chữa bệnh giáo dục LĐXH tỉnh, Trung tâm Quản lý và phục hồi chức năng tâm thần kinh
Xe Cứu thương
01 xe
 
2
Xe ô tô ≥ 24 chỗ ngồi
2.1
Trường Cao đẳng chuyên nghiệp; Trung tâm Điều dưỡng người có công; Trung tâm Thể dục thể thao Thái Nguyên, Trung tâm Văn hóa tỉnh, Trung tâm Văn hóa TT-TT thành phố Thái Nguyên.
Xe ô tô ca
01 xe
Xe chở giáo viên, sinh viên đi thực tế; xe đưa đón người có công đi điều dưỡng; xe đưa vận động viên, diễn viên đi luyện tập và thi đấu, biểu diễn
2.2
Trường Chính trị tỉnh
Xe ô tô ca
01 xe
Xe chở giáo viên, học viên đi thực tế.
2.3
Đoàn Nghệ thuật tỉnh
Xe ô tô ca
02 xe
Xe chở diễn viên đi biểu diễn
3
Xe bán tải, xe tải thùng lửng
3.1
Các đơn vị làm nhiệm vụ phòng chống cháy rừng và bảo đảm chấp hành pháp luật, bảo vệ phát triển rừng.
 
 
 
a
Hạt kiểm lâm các huyện
Xe ô tô bán tải
01 xe
Xe phục vụ công tác PCCR, quản lý bảo vệ rừng
b
Ban Quản lý rừng ATK Định Hóa, Ban Quản lý rừng phòng hộ môi trường Hồ Núi Cốc, Ban Quản lý khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng
Xe ô tô bán tải
01 xe
Xe phục vụ công tác PCCR, quản lý bảo vệ rừng
c
Đội Kiểm lâm cơ động PCCR thuộc Chi cục kiểm lâm
Xe ô tô bán tải
02 xe
Xe phục vụ công tác PCCR, quản lý bảo vệ rừng
3.2
Đội Quản lý thị trường các huyện, thành phố, thị xã; Đội QLTT cơ động
Xe ô tô bán tải
01 xe
Xe phục vụ công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại
3.3
Đơn vị quản lý trật tự xây dựng và giao thông
 
 
 
a
Đội quản lý trật tự xây dựng và giao thông thành phố Thái nguyên
Xe ô tô bán tải
Xe ô tô tải ≥ 3,5 tấn
02 xe
01 xe
Xe phục vụ quản lý trật tự xây dựng đô thị và giao thông
b
Đội quản lý trật tự xây dựng và giao thông thị xã Sông Công, huyện Phổ yên
Xe ô tô bán tải
Xe ô tô tải 1,5 tấn
01 xe
01 xe
Xe phục vụ quản lý trật tự xây dựng và giao thông trên địa bàn
c
Đội quản lý trật tự xây dựng và giao thông các huyện
Xe ô tô tải 1,5 tấn
01 xe
Xe phục vụ quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn
3.4
Thanh tra Sở Giao thông Vận tải.
 
 
 
 
 
Xe ô tô bán tải
02 xe
Xe phục vụ công tác thanh tra giao thông trên các tuyến đường tỉnh quản lý
 
 
Xe ô tô ca ≥ 29 chỗ
01 xe
Xe phục vụ kiểm soát tải trọng xe, chưa bao gồm các thiết bị gắn trên xe
3.5
Đoàn Nghệ thuật tỉnh Thái Nguyên
Xe ô tô tải ≥ 3,5 tấn
01 xe
Xe ô tô chở trang thiết bị phục vụ biểu diễn
3.6
Đơn vị sự nghiệp khác
Xe ô tô bán tải
01 xe
Trang bị đối với các đơn vị sự nghiệp phải thường xuyên chuyên chở vật tư, thiết bị phục vụ hoạt động sự nghiệp mang tính chất lưu động; đơn vị sự nghiệp hoạt động tuyên truyền cổ động lưu động, đơn vị phòng chống dịch bệnh …
4
Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp phục vụ phòng chống lụt bão, cứu hộ cứu nạn.
Xe ô tô 7 chỗ, 2 cầu, gầm cao
01 xe
Xe phục vụ phòng chống lụt bão, cứu hộ cứu nạn.
5
Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh
 
 
Xe phát thanh, truyền hình lưu động
01 xe
Chưa bao gồm các thiết bị phục vụ truyền hình trực tiếp gắn trên xe
 
 
Xe ô tô ca 24 chỗ ngồi
01 xe
Chở thiết bị và cán bộ Phục vụ truyền hình lưu động
 
Điều 4. Quy định khác
1. Đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp khi được thành lập mới hoặc đủ tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô chuyên dùng theo quy định của pháp luật, Sở Tài chính có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định về chủng loại, số lượng xe ô tô chuyên dùng trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ phù hợp với Quy định này.
2. Đối với xe ô tô chuyên dùng khác (Xe chuyên chở rác, xe cuốn ép rác, xe hút bùn, xe chuyên chở vắc xin....) các địa phương, đơn vị sự nghiệp căn cứ vào quy mô dân số, mật độ dân số trên địa bàn và nhiệm vụ được giao... đề xuất chủng loại, số lượng xe cụ thể gửi Sở Tài chính tham mưu báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định theo quy định.
3. Đối với chủng loại cụ thể của từng loại xe ô tô chuyên dùng (Số ghế của loại xe ca, tải trọng của xe tải, trang thiết bị gắn kèm theo xe cứu thương...), Sở Tài chính căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, yêu cầu công tác của từng cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và định mức về chủng loại, số lượng quy định tại Điều 3 quy định này để tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.
 
Chương III
CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG XE Ô TÔ CHUYÊN DÙNG PHỤC VỤ CÔNG TÁC
TẠI CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
 
Điều 5. Chế độ quản lý, sử dụng xe chuyên dùng
Các cơ quan, đơn vị sự nghiệp được trang bị xe chuyên dùng theo quy định này thực hiện việc quản lý xe tại cơ quan, đơn vị theo tiêu chuẩn định mức; tổ chức hạch toán riêng và công khai chi phí sử dụng xe tại các cơ quan, đơn vị theo quy định hiện hành.
Điều 6. Trách nhiệm của Sở Tài chính
1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị tiến hành kiểm tra, đôn đốc việc chấp hành các quy định về trang bị, quản lý, sử dụng xe ô tô chuyên dùng đã được trang bị.
2. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện mua mới, thu hồi, điều chuyển, thanh lý xe ô tô chuyên dùng theo thẩm quyền quy định
Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
Ban hành quy chế sử dụng xe ô tô thuộc phạm vi quản lý, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả trên cơ sở các nguyên tắc tại quy định này.
Điều 8. Điều khoản thi hành
 Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc hoặc có kiến nghị đề xuất, các ngành, cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Tài chính tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
 
 

thuộc tính Quyết định 23/2014/QĐ-UBND

Quyết định 23/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc quy định chủng loại, số lượng xe ô tô chuyên dùng trang bị cho một số cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh Thái Nguyên
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thái NguyênSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:23/2014/QĐ-UBNDNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Quyết địnhNgười ký:Đặng Viết Thuần
Ngày ban hành:17/07/2014Ngày hết hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày hết hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Hành chính

tải Quyết định 23/2014/QĐ-UBND

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Để được hỗ trợ dịch thuật văn bản này, Quý khách vui lòng nhấp vào nút dưới đây:

*Lưu ý: Chỉ hỗ trợ dịch thuật cho tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao

Tôi muốn dịch văn bản này (Request a translation)

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.
văn bản TIẾNG ANH
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Quyết định 2037/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc công bố Danh mục thủ tục hành mới ban hành sửa đổi, bổ sung; phê duyệt Quy trình nội bộ, liên thông giải quyết thủ tục hành chính trong các lĩnh vực Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản; Tư vấn pháp luật và Đấu giá tài sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp tỉnh Cà Mau

Quyết định 2037/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc công bố Danh mục thủ tục hành mới ban hành sửa đổi, bổ sung; phê duyệt Quy trình nội bộ, liên thông giải quyết thủ tục hành chính trong các lĩnh vực Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản; Tư vấn pháp luật và Đấu giá tài sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp tỉnh Cà Mau

Hành chính , Tư pháp-Hộ tịch

Vui lòng đợi