Phân biệt biển chỉ dẫn và biển hiệu lệnh tài xế cần biết

Việc phân biệt biển chỉ dẫn và biển hiệu lệnh rất quan trọng đối với những người tham gia giao thông để tránh bị xử phạt bởi tính hiệu lực của 02 loại biển này không giống nhau.

Hiệu lực biển chỉ dẫn và biển hiệu lệnh

Theo Quy chuẩn 41:2019 do Bộ Giao thông Vận tải ban hành, nhóm biển hiệu lệnh là nhóm biển để báo các hiệu lệnh phải chấp hành.

Người tham gia giao thông phải chấp hành các hiệu lệnh trên biển báo (trừ một số biển đặc biệt).

Trong khi đó, nhóm biển chỉ dẫn là nhóm biển báo dùng để cung cấp thông tin và các chỉ dẫn cần thiết cho người tham gia giao thông.

Các biển chỉ dẫn để chỉ dẫn hướng đi hoặc các điều cần thiết nhằm giúp người tham gia giao thông trong việc điều khiển phương tiện và hướng dẫn giao thông trên đường được thuận lợi, đảm bảo an toàn.

Như vậy, nếu không tuân thủ biển hiệu lệnh, tài xế sẽ bị phạt. Trong khi đó, người tham gia giao thông không tuân thủ biển chỉ dẫn thì không bị xử phạt.
 

Nhận diện biển chỉ dẫn và biển hiệu lệnh

Biển chỉ dẫn chủ yếu có hình chữ nhật hoặc hình vuông hoặc hình mũi tên, nền màu xanh.

Các biển có nền là màu xanh lam, hình vẽ và chữ viết màu trắng. Nếu nền màu trắng thì hình vẽ và chữ viết màu đen trừ một số biển chỉ dẫn khác với quy định này.

Phân biệt biển chỉ dẫn và biển hiệu lệnh tài xế cần biết
Một ví dụ về biển chỉ dẫn

Các biển hiệu lệnh chủ yếu có quy cách hình tròn, hình chữ nhật màu xanh, hình vẽ màu trắng. Khi hết hiệu lệnh thường sử dụng vạch chéo màu đỏ kẻ từ trên xuống và từ phải qua trái đè lên hình màu trắng.

Biển hiệu lệnh R.403
Biển hiệu lệnh R.403
 

Mã của biển hiệu lệnh và biển chỉ dẫn

Biển hiệu lệnh có mã R và R.E với một số loại biển đáng chú ý gồm:

- Biển số R.301 (a,b,c,d,e,f,g,h): Hướng đi phải theo;

- Biển số R.304: Đường dành cho xe thô sơ;

- Biển số R.305: Đường dành cho người đi bộ;

- Biển số R.403a: Đường dành cho xe ô tô;

- Biển số R.403b: Đường dành cho xe ô tô, xe máy;

- Biển số R.403c: Đường dành cho xe buýt;

- Biển số R.403d: Đường dành cho xe ô tô con;

- Biển số R.403e: Đường dành cho xe máy;

- Biển số R.403f: Đường dành cho xe máy và xe đạp;

- Biển số R.412a: Làn đường dành cho xe ô tô khách;

- Biển số R.412b: Làn đường dành cho xe ô tô con;

- Biển số R.412c: Làn đường dành cho xe ô tô tải;

- Biển số R.412d: Làn đường dành cho xe máy;

- Biển số R.412e: Làn đường dành cho xe buýt;

- Biển số R.412f: Làn đường dành cho xe ô tô;

- Biển số R.412g: Làn đường dành cho xe máy và xe đạp;

- Biển số R.412h: Làn đường dành cho xe đạp;

- Biển số R.420: Bắt đầu khu đông dân cư;

- Biển số R.421: Hết khu đông dân cư;

- Biển số R.E.9a: Cấm đỗ xe trong khu vực…

Biển chỉ dẫn trên các đường ô tô không phải là đường cao tốc có mã “I”, điển hình có:

- Biển số I.401: Bắt đầu đường ưu tiên;

- Biển số I.402: Hết đoạn đường ưu tiên;

- Biển số I.407 (a,b,c): Đường một chiều;

- Biển số I.408: Nơi đỗ xe;

- Biển số I.408a: Nơi đỗ xe một phần trên hè phố;

- Biển số I.409: Chỗ quay xe…

Các biển chỉ dẫn trên đường cao tốc có mã là IE

- Biển số IE.452: Bắt đầu đường cao tốc;

- Biển số IE.453 (a,b): Kết thúc đường cao tốc;

- Biển số IE.454: Khoảng cách đến lối ra phía trước;

- Biển số IE.455 (a,b): Khoảng cách đến các lối ra tiếp theo;

- Biển số IE.456 (a,b,c): Trạm dừng nghỉ và khoảng cách đến trạm dừng nghỉ…

>> Phân biệt biển gộp làn và phân làn để không bị phạt oan

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(2 đánh giá)

Tin cùng chuyên mục

Mẫu đơn I-130A là gì? Hướng dẫn chi tiết cho hồ sơ bảo lãnh vợ chồng Mỹ

Mẫu đơn I-130A là gì? Hướng dẫn chi tiết cho hồ sơ bảo lãnh vợ chồng Mỹ

Mẫu đơn I-130A là gì? Hướng dẫn chi tiết cho hồ sơ bảo lãnh vợ chồng Mỹ

Trong quá trình chuẩn bị hồ sơ bảo lãnh vợ/chồng định cư Mỹ (CR-1/IR-1 hoặc F2A), hầu hết mọi người đều quen thuộc với mẫu đơn I-130 (Petition for Alien Relative). Tuy nhiên, có một mẫu đơn quan trọng khác đi kèm mà nếu thiếu hoặc điền sai, hồ sơ của bạn có thể bị Sở Di trú và Nhập tịch Hoa Kỳ (USCIS) từ chối hoặc yêu cầu bổ sung bằng chứng (RFE). Đó chính là Mẫu đơn I-130A.

Doanh nghiệp, hộ kinh doanh được vay đến 10 tỷ để tạo việc làm: Hồ sơ, thủ tục vay thế nào?

Doanh nghiệp, hộ kinh doanh được vay đến 10 tỷ để tạo việc làm: Hồ sơ, thủ tục vay thế nào?

Doanh nghiệp, hộ kinh doanh được vay đến 10 tỷ để tạo việc làm: Hồ sơ, thủ tục vay thế nào?

Kể từ ngày 01/01/2026, chính sách hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm sẽ có những thay đổi mang tính bước ngoặt theo quy định tại Nghị định số 338/2025/NĐ-CP vừa được Chính phủ ban hành

Từ năm 2026, những tài sản nào không bị kê biên khi cưỡng chế xử phạt hành chính?

Từ năm 2026, những tài sản nào không bị kê biên khi cưỡng chế xử phạt hành chính?

Từ năm 2026, những tài sản nào không bị kê biên khi cưỡng chế xử phạt hành chính?

Từ năm 2026, quy định về việc cưỡng chế hành chính đối với tài sản có sự thay đổi quan trọng. Các tài sản không thể bị kê biên khi thực hiện các biện pháp cưỡng chế hành chính sẽ được xác định rõ hơn, giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của công dân và tổ chức. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Hướng dẫn thủ tục đăng ký chấm dứt, thay đổi việc giám hộ giữa công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài với nhau

Hướng dẫn thủ tục đăng ký chấm dứt, thay đổi việc giám hộ giữa công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài với nhau

Hướng dẫn thủ tục đăng ký chấm dứt, thay đổi việc giám hộ giữa công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài với nhau

Khi công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài có nhu cầu chấm dứt hoặc thay đổi người giám hộ, việc thực hiện thủ tục đăng ký tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước sở tại là cần thiết. Thủ tục này giúp cập nhật thông tin hộ tịch, bảo đảm quyền lợi hợp pháp của các bên theo quy định pháp luật Việt Nam.

Hướng dẫn thủ tục đăng ký việc giám hộ giữa công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài với nhau

Hướng dẫn thủ tục đăng ký việc giám hộ giữa công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài với nhau

Hướng dẫn thủ tục đăng ký việc giám hộ giữa công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài với nhau

Thủ tục đăng ký giám hộ giữa công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài là quy trình theo Quyết định 3606/QĐ-BNG quy định nhằm xác lập quyền và nghĩa vụ của người giám hộ đối với người chưa thành niên hoặc người mất năng lực hành vi dân sự