Nhờ người thân làm lý lịch tư pháp bằng cách nào?

Trong nhiều trường hợp, người có nhu cầu xin cấp lý lịch tư pháp không thể tự mình thực hiện thủ tục này. Lúc này, tùy từng trường hợp mà pháp luật cho phép cha/mẹ/vợ/chồng hoặc những người thân khác có thể làm lý lịch tư pháp thay.

Trường hợp nào được nhờ người thân làm lý lịch tư pháp?

Theo quy định tại Điều 45 Luật Lý lịch tư pháp năm 2009, cá nhân có thể uỷ quyền cho người khác làm thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1. Việc uỷ quyền phải được lập thành văn bản theo quy định của pháp luật; trường hợp người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp là cha, mẹ, vợ, chồng, con của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp thì không cần văn bản ủy quyền.

Tuy nhiên, với Phiếu lý lịch tư pháp số 2 thì pháp luật có quy định khác. Khoản 2 Điều 46 Luật Lý lịch tư pháp quy định rất rõ:

Trường hợp cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 thì không được ủy quyền cho người khác làm thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

Như vậy, hiện nay, pháp luật chỉ cho phép nhờ người thân làm Phiếu lý lịch tư pháp số 1.

Xem thêm: Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2 khác nhau như thế nào?

Nhờ người thân làm lý lịch tư pháp bằng cách nào?
Nhờ người thân làm lý lịch tư pháp bằng cách nào? (Ảnh minh họa)

 

Nhờ người thân làm lý lịch tư pháp bằng cách nào?

Trường hợp người thân là cha, mẹ, vợ, chồng, con của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp, khi tiến hành làm thủ tục lý lịch tư pháp hộ thì phải xuất trình giấy tờ chứng minh quan hệ cha, mẹ, vợ, chồng, con như: giấy đăng ký kết hôn, giấy khai sinh hoặc sổ hộ khẩu…

Trường hợp người làm hộ lý lịch tư pháp là người thân khác (cô, dì, chú, bác…; người quen…) thì bắt buộc có văn bản ủy quyền làm thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp có công chứng.

Như vậy, khi tiến hành thủ tục làm lý lịch tư pháp số 1 thay người khác, cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp;

- Bản chụp giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp;

- Bản chụp sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận thường trú hoặc tạm trú của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp;

- Văn bản ủy quyền hoặc giấy tờ chứng minh quan hệ cha, mẹ, vợ, chồng, con;

- Xuất trình giấy tờ tùy thân của người đi làm lý lịch tư pháp.

Hồ sơ được nộp tại Sở Tư pháp nơi người xin cấp Phiếu lý lịch tư pháp thường trú; trường hợp không có nơi thường trú thì nộp tại Sở Tư pháp nơi tạm trú; trường hợp cư trú ở nước ngoài thì nộp tại Sở Tư pháp nơi cư trú trước khi xuất cảnh.

Sau khi nộp hồ sơ đúng và đầy đủ, cần đóng phí cấp Phiếu lý lịch tư pháp (200.000 đồng/lần/người; học sinh, sinh viên, người có công với cách mạng, thân nhân liệt sỹ là 100.000/lần/người; trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật, người thuộc hộ nghèo được miễn phí).

Công chức nhận hồ sơ sẽ cấp giấy hẹn lấy Phiếu lý lịch tư pháp. Người dân đến nhận Phiếu lý lịch tư pháp theo thời gian ghi trong giấy hẹn.

Ngoài ra, người dân cũng có thể tiến hành làm lý lịch tư pháp online hoặc làm lý lịch tư pháp qua bưu điện.

Để được sử dụng dịch vụ hỗ trợ làm lý lịch tư pháp nhanh nhất, bạn đọc vui lòng liên hệ tổng đài 1900 6192.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Thông tin sai sự thật trên mạng xã hội: Có đúng tăng mức phạt từ 7,5 triệu lên 50 triệu đồng?

Thông tin sai sự thật trên mạng xã hội: Có đúng tăng mức phạt từ 7,5 triệu lên 50 triệu đồng?

Thông tin sai sự thật trên mạng xã hội: Có đúng tăng mức phạt từ 7,5 triệu lên 50 triệu đồng?

Từ ngày 01/7/2026, Nghị định 174/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực. Cùng với đó, thông tin "đăng tải thông tin sai sự thật trên mạng xã hội bị phạt tới 50 triệu đồng, thay vì 7,5 triệu đồng như trước" được lan truyền rộng rãi. Vậy quy định này có chính xác không?

Người thân đến chơi nhà 1 ngày và 1 tháng, chủ nhà phải làm thủ tục gì?

Người thân đến chơi nhà 1 ngày và 1 tháng, chủ nhà phải làm thủ tục gì?

Người thân đến chơi nhà 1 ngày và 1 tháng, chủ nhà phải làm thủ tục gì?

Người thân đến chơi nhà 1 ngày hay ở lại 1 tháng, chủ nhà có phải khai báo lưu trú, đăng ký tạm trú hay không? Đây là vấn đề nhiều gia đình dễ nhầm lẫn, bởi thời gian ở lại khác nhau sẽ dẫn đến thủ tục cư trú khác nhau theo quy định của Luật Cư trú.

Khách đến nhà ngủ qua đêm không khai báo lưu trú, chủ nhà bị phạt thế nào?

Khách đến nhà ngủ qua đêm không khai báo lưu trú, chủ nhà bị phạt thế nào?

Khách đến nhà ngủ qua đêm không khai báo lưu trú, chủ nhà bị phạt thế nào?

Từ ngày 01/7/2026, quy định về thông báo lưu trú có một số điểm mới đáng chú ý. Theo đó, khi có người đến lưu trú qua đêm, thành viên hộ gia đình có trách nhiệm thông báo việc lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú. Nếu không khai báo lưu trú, chủ nhà có bị phạt không? Mức phạt bao nhiêu?