Dự thảo Thông tư về kiểm tra sử dụng thông tin thống kê Nhà nước

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

---------

Số:         /2019/TT-BKHĐT

DỰ THẢO

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-------------

Hà Nội, ngày      tháng    năm 2019

 

 

THÔNG TƯ

Quy định Quy trình kiểm tra việc sử dụng

số liệu, thông tin thống kê nhà nước

----------------

Căn cứ Luật Thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê;

Căn cứ Nghị định số 86/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê;

Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Thông tư quy định Quy trình kiểm tra việc sử dụng số liệu, thông tin thống kê nhà nước.

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ, nội dung, phương pháp tiến hành kiểm tra việc sử dụng số liệu, thông tin thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia, hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức và cá nhân có thẩm quyền thuộc Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân sử dụng số liệu, thông tin thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia, hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Hệ thống chỉ tiêu thống kê là tập hợp những chỉ tiêu thống kê phản ánh các đặc điểm của hiện tượng kinh tế - xã hội. Hệ thống chỉ tiêu thống kê gồm danh mục và nội dung chỉ tiêu thống kê. Danh mục chỉ tiêu thống kê gồm mã số, nhóm, tên chỉ tiêu. Nội dung chỉ tiêu thống kê gồm khái niệm, phương pháp tính, phân tổ chủ yếu, kỳ công bố, nguồn số liệu của chỉ tiêu thống kê và cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp.

2. Số liệu thống kê ước tính là số liệu thống kê dự tính trước toàn bộ kết quả của hiện tượng kinh tế - xã hội còn đang tiếp diễn, được tổng hợp từ số liệu của kỳ đã diễn ra, cập nhật theo thực tế và số liệu của kỳ sẽ diễn ra, sử dụng phương pháp chuyên môn để dự tính.

3. Số liệu thống kê sơ bộ là số liệu thống kê phản ánh đầy đủ kết quả của hiện tượng kinh tế - xã hội đã diễn ra trong khoảng thời gian và không gian cụ thể nhưng chưa được khẳng định, còn phải được thẩm định, rà soát thêm.

4. Số liệu thống kê chính thức là số liệu thống kê phản ánh đầy đủ, chính xác kết quả của hiện tượng kinh tế - xã hội đã diễn ra trong khoảng thời gian và không gian cụ thể đã được xử lý, tổng hợp, thẩm định và khẳng định.

5. Thông tin thống kê là dữ liệu thống kê được xử lý, tổng hợp và phân tích theo phương pháp, quy trình, chuyên môn, nghiệp vụ thống kê để phản ánh đặc trưng, thuộc tính của hiện tượng nghiên cứu. Thông tin thống kê gồm số liệu thống kê và bản phân tích số liệu đó.

6. Thông tin thống kê nhà nước là thông tin thống kê do hoạt động thống kê nhà nước tạo ra, có giá trị pháp lý, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố.

Điều 4. Nguyên tắc kiểm tra

Kiểm tra việc sử dụng số liệu, thông tin thống kê nhà nước phải bảo đảm các nguyên tắc sau:

1. Bảo đảm nguyên tắc tuân theo pháp luật trong hoạt động kiểm tra.

2. Bảo đảm nguyên tắc kịp thời, cụ thể, công khai, minh bạch và khách quan.

3. Bảo đảm nguyên tắc kiểm tra đúng, đủ nội dung kiểm tra, đúng thời hạn kiểm tra được phê duyệt.

4. Bảo đảm nguyên tắc không gây cản trở công việc thường xuyên của tổ chức, cá nhân là đối tượng kiểm tra.

Điều 5. Tiêu chuẩn Trưởng đoàn và thành viên đoàn kiểm tra

1. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao nhiệm vụ chủ trì tiến hành kiểm tra có trách nhiệm lựa chọn công chức có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu của cuộc kiểm tra để làm Trưởng đoàn kiểm tra.

2. Trưởng đoàn, thành viên Đoàn kiểm tra là công chức thuộc các đơn vị thuộc Tổng cục Thống kê; công chức thuộc các đơn vị thuộc Cục Thống kê.

             3. Yêu cầu đối với trưởng đoàn và thành viên đoàn kiểm tra 

a) Có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, công minh, khách quan.

b) Am hiểu về nghiệp vụ kiểm tra; có khả năng phân tích, đánh giá, tổng hợp những vấn đề liên quan đến nội dung, lĩnh vực được kiểm tra thuộc phạm vi quản lý của ngành, địa phương.

c) Người được cử làm Trưởng đoàn kiểm tra phải có khả năng tổ chức, chỉ đạo các thành viên trong Đoàn kiểm tra thực hiện nhiệm vụ kiểm tra được giao.

 

Chương II

TRÌNH TỰ THỦ TỤC KIỂM TRA

 

Mục 1

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH KIỂM TRA

 

Điều 6. Xây dựng, phê duyệt Kế hoạch kiểm tra việc sử dụng số liệu, thông tin thống kê nhà nước hàng năm

1. Căn cứ chương trình công tác, kế hoạch kiểm tra hàng năm và yêu cầu quản lý, Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê ban hành quyết định tiến hành kiểm tra việc sử dụng số liệu, thông tin thống kê nhà nước hàng năm theo thẩm quyền.

2. Quy trình xây dựng kế hoạch kiểm tra việc sử dụng số liệu thông tin thống kê nhà nước hàng năm

a) Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê ban hành định hướng kế hoạch kiểm tra việc sử dụng số liệu, thông tin thống kê nhà nước hàng năm gửi Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các đơn vị thuộc Tổng cục trước ngày 30 tháng 10 năm trước năm kế hoạch.

b) Các Cục Thống kê căn cứ chức năng, nhiệm vụ và yêu cầu công tác xây dựng chương trình kiểm tra việc sử dụng số liệu, thông tin thống kê nhà nước hàng năm trình Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê phê duyệt trước ngày 25 tháng 11 của năm trước năm kế hoạch.

c) Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê có trách nhiệm xem xét, phê duyệt kế hoạch kiểm tra chậm nhất vào ngày 15 tháng 12 của năm trước năm kế hoạch.

d) Trường hợp cần điều chỉnh kế hoạch kiểm tra, các Cục Thống kê gửi tờ trình điều chỉnh kế hoạch về Tổng cục Thống kê chậm nhất vào ngày 10 tháng 6 hàng năm để được xem xét, phê duyệt.

3. Kế hoạch kiểm tra hàng năm, kế hoạch điều chỉnh sau khi ban hành phải được gửi cho các cá nhân, tổ chức, đơn vị có liên quan để biết và phối hợp công tác.

4. Mẫu đăng ký kế hoạch kiểm tra thực hiện theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 7. Quy định về kiểm tra việc sử dụng số liệu, thông tin thống kê đột xuất

Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê quyết định tiến hành kiểm tra việc sử dụng số liệu, thông tin thống kê đột xuất trong trường hợp phát hiện tổ chức, cá nhân sử dụng số liệu, thông tin thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia, hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thống kê hoặc theo đề xuất của các đơn vị thuộc Tổng cục Thống kê, của các Cục Thống kê.

 

Mục 2

QUY TRÌNH TIẾN HÀNH KIỂM TRA

 

Điều 8. Xây dựng, phê duyệt quyết định tiến hành kiểm tra

1. Căn cứ chương trình công tác, kế hoạch kiểm tra hàng năm và yêu cầu quản lý, Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê, Cục trưởng Cục Thống kê ban hành quyết định tiến hành kiểm tra việc sử dụng số liệu, thông tin thống kê nhà nước theo thẩm quyền.

2. Thủ trưởng đơn vị được giao nhiệm vụ chủ trì kiểm tra xây dựng quyết định tiến hành kiểm tra trình người có thẩm quyền quyết định tiến hành kiểm tra phê duyệt.

3. Quyết định tiến hành kiểm tra thực hiện theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 9. Xây dựng, phê duyệt kế hoạch tiến hành kiểm tra

1. Công chức được giao nhiệm vụ Trưởng đoàn kiểm tra xây dựng kế hoạch tiến hành kiểm tra trình người có thẩm quyền quyết định tiến hành kiểm tra phê duyệt.

2. Thời gian xây dựng và phê duyệt kế hoạch tiến hành kiểm tra do người ra quyết định tiến hành kiểm tra quyết định, nhưng không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định tiến hành kiểm tra. Trường hợp kiểm tra đột xuất thì thời gian không quá 01 ngày làm việc.

3. Quyết định tiến hành kiểm tra, Kế hoạch tiến hành kiểm tra được phê duyệt phải gửi cho Đoàn kiểm tra, thành viên Đoàn kiểm tra, tổ chức, cá nhân là đối tượng kiểm tra, tổ chức, cá nhân có liên quan trước 05 ngày tiến hành kiểm tra theo kế hoạch.

4. Kế hoạch tiến hành kiểm tra thực hiện theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 10. Thời hạn kiểm tra

1. Đoàn kiểm tra tiến hành kiểm tra tại tổ chức, cá nhân là đối tượng kiểm tra không quá 07 ngày làm việc; trường hợp phức tạp có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 10 ngày.

2. Việc gia hạn thời hạn kiểm tra phải được Trưởng đoàn kiểm tra trình người quyết định thành lập Đoàn kiểm tra bằng văn bản. Người có thẩm quyền quyết định tiến hành kiểm tra và thành lập Đoàn kiểm tra căn cứ đề xuất của Trưởng đoàn kiểm tra và ý kiến của đơn vị liên quan quyết định việc gia hạn thời hạn kiểm tra.

3. Quyết định gia hạn thời hạn kiểm tra thực hiện theo Mẫu số 08 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 11. Xây dựng đề cương yêu cầu đối tượng kiểm tra báo cáo

1. Trưởng đoàn kiểm tra tổ chức xây dựng đề cương yêu cầu đối tượng kiểm tra báo cáo và gửi cùng Kế hoạch tiến hành kiểm tra.

2. Đề cương báo cáo gồm các nội dung:

a) Khái quát về đối tượng kiểm tra.

b) Báo cáo cụ thể tình hình kèm theo các số liệu liên quan đến nội dung kiểm tra.

c) Nêu cụ thể kết quả thực hiện từng nội dung theo kế hoạch kiểm tra; có đánh giá kết quả thực hiện trên cơ sở có hồ sơ, tài liệu lưu trữ.

d) Các kiến nghị, đề xuất (nếu có).

Điều 12. Thông báo quyết định tiến hành kiểm tra, kế hoạch tiến hành kiểm tra

1. Chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày ban hành quyết định tiến hành kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm tổ chức thông báo quyết định tiến hành kiểm tra, kế hoạch tiến hành kiểm tra với đối tượng kiểm tra.

2. Trưởng đoàn kiểm tra chủ trì thông báo quyết định tiến hành kiểm tra và kế hoạch tiến hành kiểm tra, nêu rõ nhiệm vụ, quyền hạn, phương pháp làm việc của Đoàn kiểm tra, các công chức là thành viên Đoàn kiểm tra, quyền và trách nhiệm của đối tượng kiểm tra, dự kiến chương trình làm việc của Đoàn kiểm tra với đối tượng kiểm tra và những nội dung khác liên quan đến nội dung, hoạt động kiểm tra.

3. Thủ trưởng tổ chức hoặc cá nhân là đối tượng kiểm tra hoặc người được ủy quyền báo cáo về những nội dung kiểm tra theo đề cương của Đoàn kiểm tra đã yêu cầu. Sau khi nghe báo cáo của đối tượng kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra có thể yêu cầu đối tượng kiểm tra bổ sung, hoàn chỉnh báo cáo.

             Điều 13. Phạm vi kiểm tra, nội dung kiểm tra

1. Đoàn kiểm tra có thẩm quyền kiểm tra việc sử dụng số liệu, thông tin thống kê nhà nước của chỉ tiêu thống kê quốc gia, chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, chỉ tiêu thống kê cấp huyện, chỉ tiêu thống kê cấp xã đã được cấp có thẩm quyền công bố.

2. Nội dung kiểm tra

a) Kiểm tra tính chính xác, phù hợp của số liệu, thông tin thống kê sử dụng so với số liệu, thông tin thống kê đã được công bố.

b) Kiểm tra việc trích dẫn nguồn thông tin khi sử dụng số liệu, thông tin thống kê nhà nước đã được công bố.

Điều 14. Thu thập thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra

1. Trong quá trình kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra, thành viên Đoàn kiểm tra có trách nhiệm yêu cầu đối tượng kiểm tra cung cấp các thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra.

Việc quản lý, khai thác, sử dụng thông tin, tài liệu thu thập được trong quá trình kiểm tra phải thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.

2. Việc giao nhận thông tin, tài liệu phải lập thành biên bản.

3. Biên bản giao nhận thông tin, tài liệu thực hiện theo Mẫu số 09 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 15. Kiểm tra, xác minh thông tin, tài liệu

1. Trưởng đoàn kiểm tra, thành viên Đoàn kiểm tra có trách nhiệm nghiên cứu các thông tin, tài liệu đã thu thập được để làm rõ nội dung kiểm tra; yêu cầu người có trách nhiệm, người có liên quan giải trình về những vấn đề chưa rõ; trường hợp cần phải tiến hành làm việc, kiểm tra, xác minh để việc đánh giá bảo đảm tính khách quan, chính xác thì thành viên Đoàn kiểm tra báo cáo Trưởng đoàn kiểm tra xem xét, quyết định.

2. Phương pháp kiểm tra, xác minh

Đoàn kiểm tra thực hiện kiểm tra các số liệu, thông tin trong nội dung kiểm tra được quy định trong quyết định tiến hành kiểm tra.

a) Đối với từng nội dung kiểm tra, Đoàn kiểm tra phải so sánh, đối chiếu giữa số liệu, thông tin của đối tượng kiểm tra sử dụng với số liệu, thông tin đã được cấp có thẩm quyền công bố.

- Trường hợp đối tượng kiểm tra trích nguồn số liệu, thông tin từ cơ quan không phải là cơ quan có thẩm quyền công bố thông tin thống kê hoặc từ sản phẩm không phải là sản phẩm thống kê chính thức của cơ quan có thẩm quyền công bố thông tin thống kê thì Đoàn kiểm tra cần xác định nguồn của số liệu, thông tin do đối tượng kiểm tra sử dụng.

- Trường hợp đối tượng kiểm tra trích nguồn số liệu, thông tin từ cơ quan thuộc hệ thống thống kê tập trung nhưng không phải là cơ quan có thẩm quyền công bố số liệu, thông tin thống kê đó hoặc từ sản phẩm thống kê chính thức của cơ quan trong hệ thống thống kê tập trung nhưng không có thẩm quyền công bố số liệu, thông tin thống kê đó nhưng không đúng với số liệu, thông tin do cơ quan có thẩm quyền công bố thì Đoàn kiểm tra báo cáo người ra quyết định tiến hành kiểm tra bằng văn bản để xử lý hoặc báo cáo người có thẩm quyền xử lý.

b) Xác định mức độ chênh lệch tuyệt đối, chênh lệch tương đối (nếu có) của từng số liệu, thông tin, chỉ tiêu.

c) Khi so sánh, đối chiếu cần xác định đúng từng loại số liệu, thông tin (sơ bộ, ước tính và chính thức) tại từng thời điểm công bố, thời điểm đối tượng kiểm tra sử dụng số liệu, thông tin.

Trường hợp số liệu thống kê sơ bộ đã được công bố thì từ thời điểm công bố số liệu thống kê sơ bộ được thay thế cho số liệu thống kê ước tính trừ trường hợp tài liệu ghi rõ “số liệu ước tính”. Trường hợp số liệu thống kê chính thức đã được công bố thì từ thời điểm công bố số liệu chính thức được thay thế cho số liệu sơ bộ, số liệu ước tính trừ trường hợp tài liệu ghi rõ “số liệu sơ bộ” hoặc “số liệu ước tính”.

d) Xác định đúng trích dẫn nguồn số liệu, thông tin đối tượng kiểm tra sử dụng: tên tài liệu, sản phẩm để có số liệu, thông tin làm cơ sở so sánh, đối chiếu.

đ) Đối với số liệu, thông tin được đối tượng kiểm tra sử dụng từ cơ quan nhà nước công bố, phổ biến không đúng thẩm quyền, Đoàn kiểm tra báo cáo người ra quyết định tiến hành kiểm tra bằng văn bản để xử lý hoặc báo cáo người có thẩm quyền xử lý.

3. Kết quả làm việc, kiểm tra, xác minh thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra phải được thể hiện bằng văn bản hoặc lập thành biên bản kiểm tra.

4. Biên bản làm việc thực hiện theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 16. Áp dụng các biện pháp xử lý trong kiểm tra

1. Trong quá trình kiểm tra, nếu phát hiện đối tượng kiểm tra có dấu hiệu vi phạm pháp luật trong việc sử dụng số liệu, thông tin thống kê nhà nước, có hành vi đang hoặc sẽ gây thiệt hại đến lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì Trưởng đoàn kiểm tra tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính về lĩnh vực thống kê. Biên bản vi phạm hành chính được gửi cho người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê để xử phạt theo quy định của pháp luật.

2. Việc xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê thực hiện theo quy định tại Nghị định số 95/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê.

3. Biên bản vi phạm hành chính được lập theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 17. Trách nhiệm báo cáo và thời hạn báo cáo

Trưởng đoàn kiểm tra phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, khách quan của nội dung báo cáo kết quả kiểm tra. Trường hợp có những vấn đề còn vướng mắc liên quan đến các nhiệm vụ khác, Trưởng đoàn kiểm tra chủ động trao đổi, tham khảo ý kiến của các cơ quan có liên quan để đảm bảo báo cáo kết quả kiểm tra chính xác, khách quan.

Chậm nhất sau 10 ngày kể từ ngày kết thúc cuộc kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra phải có báo cáo kết quả kiểm tra bằng văn bản. Trường hợp cần tham vấn ý kiến chuyên môn của cơ quan, đơn vị có liên quan đến nội dung kiểm tra thì không quá 15 ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra.

Điều 18. Nội dung báo cáo

1. Báo cáo kết quả kiểm tra phải thể hiện toàn bộ nội dung kiểm tra được quy định trong kế hoạch tiến hành kiểm tra.

- Khái quát về đối tượng kiểm tra;

- Nhiệm vụ được phân công;

- Kết quả kiểm tra đối với từng nhiệm vụ được phân công. Báo cáo phải chỉ ra được ưu điểm, hạn chế, tồn tại, vi phạm (nếu có) phát hiện qua kiểm tra đối với từng công việc/nhiệm vụ được phân công; trong đó nêu rõ tên cá nhân/đơn vị (ai, ở đâu) có thiếu sót, tồn tại.

- Xác định rõ tính chất, mức độ của các thiếu sót, tồn tại, vi phạm; nguyên nhân, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan;

- Đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ, việc chấp hành các quy định của pháp luật về thống kê của đối tượng kiểm tra và các tổ chức, cá nhân có liên quan về các nội dung kiểm tra.

- Kiến nghị, đề xuất việc xử lý các vi phạm đối với tổ chức, cá nhân có liên quan.

- Kiến nghị, đề xuất với cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, hoàn thiện cơ chế, chính sách.

2. Nơi nhận báo cáo

a) Đoàn kiểm tra gửi người ban hành quyết định tiến hành kiểm tra Báo cáo kết quả kiểm tra để xin ý kiến chỉ đạo và biện pháp xử lý; đồng gửi đơn vị tham mưu người ra quyết định tiến hành kiểm tra, giám sát về công tác kiểm tra, giám sát để theo dõi:

- Trưởng đoàn của Đoàn kiểm tra do Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê thành lập báo cáo Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê; đồng thời gửi Vụ Pháp chế và Thanh tra Thống kê để theo dõi.

- Trưởng đoàn của Đoàn kiểm tra do Cục trưởng Cục Thống kê thành lập báo cáo Cục trưởng Cục Thống kê; đồng thời gửi Phòng Thanh tra Thống kê để theo dõi.

3. Báo cáo kết quả kiểm tra thực hiện theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả kiểm tra, người ban hành quyết định tiến hành kiểm tra phải ra Thông báo kết quả kiểm tra.

Thông báo kết quả kiểm tra được gửi đến tổ chức, cá nhân là đối tượng kiểm tra, cơ quan cấp trên trực tiếp của tổ chức (trừ Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh), cơ quan quản lý cá nhân là đối tượng kiểm tra và người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê đối với các vi phạm (nếu có) của đối tượng kiểm tra.

Cục trưởng Cục Thống kê gửi Thông báo kết quả kiểm tra cho Vụ Pháp chế và Thanh tra Thống kê, Tổng cục Thống kê.

Thông báo quả kiểm tra thực hiện theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Thông tư này.

5. Trước ngày 10 tháng 6 và ngày 25 tháng 11 hàng năm, Cục Thống kê lập Báo cáo công tác kiểm tra việc sử dụng số liệu, thông tin thống kê nhà nước gửi Vụ Pháp chế và Thanh tra Thống kê.

Vụ Pháp chế và Thanh tra Thống kê tổng hợp báo cáo kết quả kiểm tra việc sử dụng số liệu, thông tin thống kê nhà nước báo cáo Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê.

Điều 19. Trách nhiệm xử lý kết quả kiểm tra

Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê xem xét kết quả kiểm tra và đề xuất kiến nghị của Trưởng đoàn kiểm tra xử lý hoặc tham mưu giải quyết theo thẩm quyền quy định.

Điều 20. Khiếu nại, tố cáo kết quả kiểm tra

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được thông báo kết quả kiểm tra, các cá nhân, tổ chức là đối tượng kiểm tra có quyền khiếu nại, tố cáo kết quả kiểm tra theo quy định của pháp luật về khiếu nại và tố cáo.

 

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 21. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày      tháng    năm

2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu để áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì thực hiện theo quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị gửi ý kiến về   Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê) để kịp thời xem xét, chỉnh lý./.

 

Nơi nhận:      

- Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;                                     

- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Chủ tịch nước;                                           
​- Văn phòng Quốc hội;

- Văn phòng Chính phủ;

- Tòa án nhân dân tối cao;                                           

- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

- Kiểm toán Nhà nước;

- Cơ quan TW của các đoàn thể;

- Website của Chính phủ;

- Công báo VPCP;

- Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;

- Vụ Pháp chế;

- Lưu: VT, TCTK (2).

BỘ TRƯỞNG

 

 

 

 


 

 

 

Nguyễn Chí Dũng

 
Văn bản này có file đính kèm, tải Văn bản về để xem toàn bộ nội dung