Cách ký tên, đóng dấu đúng chuẩn có thể bạn chưa biết

Ký tên, đóng dấu là việc ai cũng đã từng làm thậm chí là thường xuyên nhưng không phải ai cũng biết cách ký tên, đóng dấu sao cho đúng chuẩn.


2 loại chữ ký thường gặp

- Ký nháy: là ký ở cuối dòng văn bản hoặc cuối đoạn văn bản, hay cuối cùng của văn bản, hoặc cuối mỗi trang văn bản. Chữ ký này cho mọi người biết văn bản được ký đã có sự kiểm tra, rà soát.

- Ký chính thức: là chữ ký có giá trị xác nhận nội dung của toàn văn bản, ký ở bên dưới vị trí ghi chức danh hoặc định danh người ký văn bản. Trường hợp này ký xong phải tự tay ghi rõ họ tên hoặc đóng dấu tên, chức danh, dấu đơn vị.

Xem chi tiết: Cách dùng ký nháy, ký chính thức
 

Chữ ký trong một số trường hợp đặc biệt

- Trường hợp ký thay mặt tập thể thì phải ghi chữ viết tắt “TM.” (thay mặt) vào trước tên tập thể lãnh đạo hoặc tên cơ quan, tổ chức. Người có thẩm quyền ký thay mặt là người đứng đầu cơ quan, tổ chức.

- Trường hợp ký thay thì phải ghi chữ viết tắt “KT.” (ký thay) vào trước chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức. Người có thẩm quyền ký thay là cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức.

- Trường hợp ký thừa lệnh, ký thừa ủy quyền thì phải ghi chữ viết tắt “TL.” (thừa lệnh), “TUQ.” (thừa ủy quyền) vào trước chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức. Người có thẩm quyền ký thừa lệnh, ký thừa ủy quyền là cấp trưởng của phòng, ban thuộc cơ quan, tổ chức.

Xem thêm: Hướng dẫn cách trình bày văn bản chuẩn Thông tư 01

cách ký tên đóng dấu
Cách ký tên đóng dấu đúng chuẩn có thể bạn chưa biết (Ảnh minh họa)
 

3 hình thức đóng dấu thông dụng

- Đóng dấu tròn của cơ quan, tổ chức: Dấu đóng bên trái chữ ký, trùm lên 1/3 chữ ký.

- Đóng dấu treo: Đóng dấu lên các tài liệu, văn bản nội bộ. Đóng lên trang đầu, ở góc trên cùng, bên trái, trùm lên một phần tên cơ quan ban hành văn bản (khoản 3 Điều 26 Nghị định 110/2004/NĐ-CP).

- Đóng dấu giáp lai: Dùng để đóng ở mép (bên phải hoặc bên trái) của văn bản có từ 2 tờ trở lên. Đóng vào khoảng giữa mép phải của văn bản hoặc phụ lục văn bản, trùm lên một phần các tờ giấy; mỗi dấu đóng tối đa 05 trang văn bản (khoản 2 Điều 13 Thông tư số 01/2011/TT-BNV).

Xem thêm: Tính pháp lý của dấu treo và dấu giáp lai

Lưu ý:

- Đóng dấu phải rõ ràng, ngay ngắn, đúng chiều và dùng đúng mực dấu quy định.

- Khi đóng dấu lên chữ ký thì dấu đóng phải trùm lên khoảng 1/3 chữ ký về phía bên trái.

Hậu Nguyễn

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:

Tin cùng chuyên mục

Mẫu đơn I-130A là gì? Hướng dẫn chi tiết cho hồ sơ bảo lãnh vợ chồng Mỹ

Mẫu đơn I-130A là gì? Hướng dẫn chi tiết cho hồ sơ bảo lãnh vợ chồng Mỹ

Mẫu đơn I-130A là gì? Hướng dẫn chi tiết cho hồ sơ bảo lãnh vợ chồng Mỹ

Trong quá trình chuẩn bị hồ sơ bảo lãnh vợ/chồng định cư Mỹ (CR-1/IR-1 hoặc F2A), hầu hết mọi người đều quen thuộc với mẫu đơn I-130 (Petition for Alien Relative). Tuy nhiên, có một mẫu đơn quan trọng khác đi kèm mà nếu thiếu hoặc điền sai, hồ sơ của bạn có thể bị Sở Di trú và Nhập tịch Hoa Kỳ (USCIS) từ chối hoặc yêu cầu bổ sung bằng chứng (RFE). Đó chính là Mẫu đơn I-130A.

Doanh nghiệp, hộ kinh doanh được vay đến 10 tỷ để tạo việc làm: Hồ sơ, thủ tục vay thế nào?

Doanh nghiệp, hộ kinh doanh được vay đến 10 tỷ để tạo việc làm: Hồ sơ, thủ tục vay thế nào?

Doanh nghiệp, hộ kinh doanh được vay đến 10 tỷ để tạo việc làm: Hồ sơ, thủ tục vay thế nào?

Kể từ ngày 01/01/2026, chính sách hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm sẽ có những thay đổi mang tính bước ngoặt theo quy định tại Nghị định số 338/2025/NĐ-CP vừa được Chính phủ ban hành