Tiêu chuẩn TCVN 7358:2010 Khí thải gây ô nhiễm phát ra từ xe máy lắp động cơ cháy cưỡng bức

Thuộc tính Nội dung Tiêu chuẩn liên quan Lược đồ Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 7358:2010

PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ - KHÍ THẢI GÂY Ô NHIỄM PHÁT RA TỪ XE MÁY LẮP ĐỘNG CƠ CHÁY CƯỠNG BỨC - YÊU CẦU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ TRONG PHÊ DUYỆT KIỂU

Road vehicles - Gaseous pollutants emitted by mopeds equipped with a positive ignition engine - Requirements and test methods in type approval

Lời nói đầu

TCVN 7358:2010 thay thế TCVN 7358:2003.

TCVN 7358:2010 được biên soạn trên cơ sở ECE R 47, DIRECTIVE 97/24/EC bao gồm cả các bản sửa đổi 2001/51/EC và 2003/77/EC.

TCVN 7358:2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 22 Phương tiện giao thông đường bộ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ - KHÍ THẢI GÂY Ô NHIỄM PHÁT RA TỪ XE MÁY LẮP ĐỘNG CƠ CHÁY CƯỠNG BỨC - YÊU CẦU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ TRONG PHÊ DUYỆT KIỂU

Road vehicles - Gaseous pollutants emitted by mopeds equipped with a positive ignition engine - Requirements and test methods in type approval

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho khí thải gây ô nhiễm phát ra từ xe máy hai hoặc ba bánh lắp động cơ cháy cưỡng bức, có khối lượng bản thân nhỏ hơn 400 kg, vận tốc thiết kế lớn nhất không vượt quá 50 km/h và dung tích làm việc của xy lanh không vượt quá 50 cm3.

2. Định nghĩa và thuật ngữ

Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa.

2.1. Phê duyệt kiểu xe (approval of a vehicle)

Phê duyệt một kiểu xe thoả mãn tiêu chuẩn này về giới hạn của khí thải gây ô nhiễm do động cơ phát ra;

2.2. Kiểu xe (vehicle type)

Một kiểu loại xe, trong đó các xe được dẫn động bằng động cơ, không khác nhau về các đặc điểm cơ bản sau đây:

2.2.1. Quán tính tương đương được xác định theo khối lượng chuẩn như quy định trong D.5.2 của Phụ lục D.

2.2.2. Các đặc điểm của động cơ và xe như nêu trong các Điều A.1 đến Điều A.6 và Điều A.8 của Phụ lục A, và Phụ lục B.

2.3. Khối lượng chuẩn (reference weight)

Khối lượng của xe trong trạng thái sẵn sàng hoạt động được cộng thêm 75 kg. Khối lượng của xe trong trạng thái sẵn sàng hoạt động là tổng khối lượng không tải của xe và khối lượng chất lỏng được đổ tới mức bằng 90 % dung tích lớn nhất của các bình nhiên liệu.

2.4. Khí gây ô nhiễm (gaseous pollutants)

Cacbon mônôxit (CO), hydrocacbon (HC) và các nitơ ôxit (NOx); nitơ ôxit được biểu thị bằng đương lượng nitơ điôxít (NO2).

3. Tài liệu kỹ thuật và mẫu thử

3.1. Tài liệu kỹ thuật

3.1.1. Tài liệu mô tả động cơ bao gồm tất cả các thông số nêu trong Phụ lục A.

3.1.2. Ví dụ về mẫu thông báo phê duyệt kiểu và bố trí dấu phê duyệt kiểu được trình bày trong Phụ lục B và Phụ lục C.

3.2. Mẫu thử

Một xe mẫu đại diện cho kiểu xe đề nghị phê duyệt kiểu. Xe này phải lắp một hệ thống thải khí phù hợp với thiết bị thu gom khí được nêu tại D.4.2.1 của Phụ lục D. Nếu cần phải nối dài hệ thống thải khí tiêu chuẩn nêu trên thì việc nối dài này không được làm thay đổi tính năng hoặc đặc tính phát thải của động cơ.

4. Yêu cầu kỹ thuật và các phép thử

4.1. Yêu cầu chung

Các bộ phận có thể ảnh hưởng tới việc thải khí gây ô nhiễm phải được thiết kế, chế tạo và lắp ráp sao cho xe, trong điều kiện hoạt động bình thường dù có thể phải chịu tác động của các rung động vẫn đáp ứng được các yêu cầu của tiêu chuẩn này.

4.2. Mô tả các phép thử

4.2.1. Xe phải thử khí thải theo phép thử kiểu loại I, kiểu loại II và thử bay hơi nhiên liệu như quy định dưới đây.

4.2.1.1. Phép thử kiểu loại I (kiểm tra lượng phát thải trung bình của các khí gây ô nhiễm trong điều kiện xe chạy trong các đô thị).

4.2.1.1.1. Xe phải được đặt trên một băng thử kiểu động lực học có phanh và bánh đà. Phải thực hiện một phép thử liên tục, không gián đoạn, gồm bốn chu trình và kéo dài 448 s. Mỗi chu trình có bẩy giai đoạn (không tải, tăng tốc, giữ tốc độ ổn định, giảm tốc,...). Trong quá trình thử, khí thải phải được pha loãng với không khí để đạt được lưu lượng hỗn hợp không đổi về thể tích. Trong suốt quá trình thử:

- Các mẫu có lưu lượng không đổi phải được thu gom vào một túi để xác định liên tục nồng độ trung bình của cacbon mônôxit, hydrocacbon không cháy hết, các nitơ ôxit. Phải xác định tổng thể tích đó;

- Khi kết thúc phép thử, quãng đường chạy thực tế phải được đo bằng máy đếm số vòng quay đặt trên con lăn.

4.2.1.1.2. Phép thử phải được thực hiện bằng phương pháp mô tả trong Phụ lục D. Các loại khí phải được thu gom và phân tích bằng các phương pháp quy định.

4.2.1.1.3. Theo yêu cầu trong 4.2.1.1.4, phép thử phải được lặp lại ba lần. Trong mỗi lần thử, khối lượng của cacbon mônôxit và khối lượng của hỗn hợp hydrocacbon và nitơ oxit đạt được phải nhỏ hơn giá trị nêu trong Bảng 1.

Bảng 1 - Giá trị giới hạn khí thải gây ô nhiễm

Khối lượng tính bằng gam trên kilômét

Mức

Khối lượng cacbon mônôxit

(CO)

Khối lượng hỗn hợp hydrocacbon và nitơ oxit

(HC + NOx)

1

(EURO I)

6 (1)

3 (1)

2

(EURO II)

1 (2)

1,2

(1) Đối với xe máy ba bánh, giá trị giới hạn này được nhân với 2.

(2) Đối với xe máy ba bánh, giá trị giới hạn CO= 3,5 g/km.

4.2.1.1.3.1. Mặc dù vậy, đối với mỗi chất ô nhiễm nêu trên, một trong ba kết quả đo được có thể được lớn hơn giới hạn quy định không quá 10 % của giới hạn tương ứng, với điều kiện là giá trị trung bình cộng của ba kết quả đo nhỏ hơn giới hạn quy định. Không cho phép có từ hai chất ô nhiễm trở lên có kết quả đo lớn hơn giới hạn quy định.

4.2.1.1.4. Số lần thử quy định trong 4.2.1.1.3 phải được giảm trong các điều kiện xác định sau đây, trong đó V1 là kết quả của lần thử thứ nhất và V2 là kết quả của lần thử thứ hai đối với mỗi chất gây ô nhiễm nêu trong 4.2.1.1.3.

4.2.1.1.4.1. Chỉ cần thực hiện một lần thử nếu đối với tất cả các chất gây ô nhiễm được xét đến, V1 ≤ 0,70 L.

4.2.1.1.4.2. Chỉ cần thực hiện hai lần thử nếu đối với tất cả các chất gây ô nhiễm được xét đến, V1 ≤  0,85 L nhưng đối với ít nhất một chất gây ô nhiễm thì V1 ≥ 0,70 L. Ngoài ra, đối với mỗi chất gây ô nhiễm được xét đến, V2 phải thoả mãn cáo yêu cầu sau: V1 + V2 < 1,70 L và V2 < L.

4.2.1.2. Phép thử kiểu loại II (kiểm tra sự phát thải của cacbon mônôxit và hydrocacbon khi động cơ chạy ở chế độ không tải).

4.2.1.2.1. Khối lượng của cacbon mônôxit và khối lượng của hydrocacbon không cháy hết phát thải khi động cơ chạy không tải trong một phút phải được ghi lại.

4.2.1.2.2. Phép thử này phải được thực hiện bằng phương pháp mô tả trong Phụ lục E.

4.2.1.3. Phép thử bay hơi nhiên liệu

4.2.1.3.1. Phép thử phải được thực hiện bằng các phương pháp nêu tại Phụ lục F.

4.2.1.3.2. Kết quả đo tổng cộng của lượng bay hơi nhiên liệu của xe không được lớn hơn 2,0 g/lần thử.

5. Kiểm tra sự phù hợp sản xuất

5.1. Tất cả các xe thuộc kiểu xe đã được cấp chứng nhận kiểu theo tiêu chuẩn này và được sản xuất tiếp theo phải phù hợp với tiêu chuẩn này về yêu cầu khí thải.

5.2. Để kiểm tra theo yêu cầu của 5.1, phải lấy xe mẫu từ các lô sản xuất và thực hiện phép thử kiểu loại I được mô tả tại 4.2.1.1. Áp dụng các giá trị giới hạn trong Bảng 1.

5.2.1. Tuy nhiên, nếu xe được lấy ra từ lô xe sau khi đã thử phép thử kiểu loại I có khối lượng các chất phát thải không thỏa mãn các giá trị giới hạn trong Bảng 1 thì nhà sản xuất có thể yêu cầu tiến hành đo trên một mẫu gồm các xe được lấy ra từ lô xe đó bao gồm cả xe đã được chọn lúc đầu. Nhà sản xuất phải xác định số lượng mẫu n. Giá trị trung bình cộng các kết quả thu được từ mẫu  và sai lệch chuẩn S của mẫu, phải được xác định đối với từng chất khí thải gây ô nhiễm. Việc sản xuất lô xe đó sẽ được coi là phù hợp tiêu chuẩn nếu thoả mãn điều kiện sau:

 + k.S ≤ L

Trong đó:

xi là kết quả đo chất khí thải được xét đến của xe mẫu thứ i;

L là các giá trị giới hạn nêu trong Bảng 1 đối với mỗi khí gây ô nhiễm được xét đến;

k là trọng số thống kê phụ thuộc vào n và được cho trong Bảng 2.

Bảng 2 - Trọng số thống kê k

n

2

3

4

5

6

7

8

9

10

k

0,973

0,613

0,489

0,421

0,376

0,342

0,317

0,296

0,279

n

11

12

13

14

15

16

17

18

19

k

0,265

0,253

0,242

0,233

0,224

0,216

0,210

0,203

0,198

Nếu n ≥ 20 thì k=

6. Mở rộng phạm vi phê duyệt kiểu

6.1. Các kiểu xe khác về khối lượng chuẩn

Phê duyệt có thể được mở rộng cho các kiểu xe chỉ khác khối lượng chuẩn với kiểu xe đã được phê duyệt với điều kiện là khối lượng chuẩn của các kiểu xe đó chỉ yêu cầu sử dụng khối lượng quán tính tương đương cao hơn hoặc thấp hơn liền kề với khối lượng quán tính tương đương của kiểu xe đã được phê duyệt.

6.2. Các kiểu xe khác về tỷ số truyền động toàn bộ

6.2.1. Phê duyệt có thể được mở rộng cho các kiểu xe chỉ có tỷ số truyền động toàn bộ khác tỷ số truyền động toàn bộ của kiểu xe đã được chứng nhận với các điều kiện sau đây:

6.2.1.1. Đối với từng tỷ số truyền động E được sử dụng trong phép thử kiểu loại I, cần phải xác định tỷ lệ sau:

E =

Trong đó:

V1 là vận tốc xe thuộc kiểu đã được phê duyệt tương ứng với tốc độ động cơ bằng 1 000 r/min;

V2 là vận tốc xe thuộc kiểu đang được xét tương ứng với tốc độ động cơ bằng 1 000 r/min.

6.2.2. Đối với từng tỷ số truyền động, nếu E ≤ 8 %, phê duyệt được chấp nhận mà không cần thử phép thử kiểu loại I.

6.2.3. Nếu E > 8 % với ít nhất một tỷ số truyền động và E < 13 % với từng tỷ số truyền động thì phải lặp lại phép thử kiểu loại I. Tuy nhiên phép thử này có thể được thực hiện tại một phòng thử nghiệm do nhà sản xuất chọn theo hệ thống các phòng thử nghiệm đã được cơ quan quản lý chất lượng chứng nhận. Báo cáo thử nghiệm phải được gửi cho phòng thử nghiệm đã thử nghiệm xe nguyên thuỷ.

6.3. Các kiểu xe khác về khối lượng chuẩn và tỷ số truyền động toàn bộ

Phê duyệt cũng có thể được mở rộng cho các kiểu xe chỉ khác về tỷ số truyền động toàn bộ và khối lượng chuẩn so với kiểu xe đã được phê duyệt nhưng phải thoả mãn các điều kiện nêu tại 6.1 và 6.2.

6.4. Các xe ba bánh

Phê duyệt cho xe hai bánh cũng có thể được mở rộng cho các xe ba bánh nếu có cùng động cơ, hệ thống khí thải và có cùng hệ thống truyền lực mà chỉ khác với kiểu xe đã được phê duyệt về tỷ số truyền động toàn bộ, nhưng khối lượng bản thân của xe được mở rộng phê duyệt cũng phải thoả mãn điều kiện nêu tại 6.1.

6.5. Giới hạn

Không được mở rộng phê duyệt kiểu cho bất kỳ kiểu xe nào khác với các kiểu xe đã được nêu trong 6.1 đến 6.4.

 

PHỤ LỤC A

(Quy định)

ĐẶC ĐIỂM CHỦ YẾU CỦA ĐỘNG CƠ VÀ THÔNG TIN LIÊN QUAN TỚI THỰC HIỆN CÁC PHÉP THỬ (1)

A.1. Mô tả động cơ

A.1.1. Nhãn hiệu  .............................................................................................................

A.1.2. Kiểu  .....................................................................................................................

A.1.3. Số kỳ: bốn kỳ/ hai kỳ(2).

A.1.4. Số lượng và bố trí các xy lanh  ..............................................................................

A.1.5. Đường kính lỗ xy lanh:  ...................................................................................  mm

A.1.6. Hành trình pít tông:  ......................................................................................... mm

A.1.7. Dung tích xy lanh:  ........................................................................................... cm2

A.1.8. Tỷ số nén (3) (4) .......................................................................................................

A.1.9. Buồng cháy: Các bản vẽ buồng cháy, bản vẽ pít tông bao gồm cả vòng găng

A.1.10. Hệ thống làm mát:  ..............................................................................................

A.1.11. Hệ thống bôi trơn (động cơ hai kỳ, bôi trơn riêng biệt hoặc bôi trơn bằng hỗn hợp nhiên liệu- dầu bôi trơn):

A.1.12. Thiết bị tuần hoàn khí cac te động cơ (mô tả và vẽ sơ đồ), nếu có  ……………………

A.1.13. Bộ lọc không khí: Bản vẽ hoặc nhãn hiệu và kiểu  ……………………………………….

A.2. Thiết bị chống ô nhiễm phụ (nếu có, và nếu không được nêu ở đề mục khác): mô tả và vẽ sơ đồ……………………………………………………………………………………………….

A.3. Nạp không khí và cung cấp nhiên liệu

A.3.1. Mô tả và vẽ sơ đồ của hệ thống nạp không khí và các phụ kiện của nó (bộ giảm chấn, thiết bị sấy, hệ thống nạp không khí phụ v.v...)…………………………………………………….

A.3.2. Cung cấp nhiên liệu

A.3.2.1. Cung cấp bằng bộ chế hoà khí

A.3.2.1.1. Nhãn hiệu …………………………………………………………………………………..

A.3.2.1.2. Kiểu ………………………………………………………………………………………….

A.3.2.1.3. Các thông số chỉnh đặt (3)

A.3.2.1.3.1. Kích thước đường ống trộn hỗn hợp ………………………………………………….

A.3.2.1.3.2. Đường kính van tiết lưu Venturi ......................................................................

A.3.2.1.3.3. Kích thước cửa trượt van tiết lưu ...................................................................

A.3.2.1.3.4. Van kim, kiểu hoặc số: ..................................................................................

A.3.2.1.3.5. Vị trí của van kim: .........................................................................................

A.3.2.1.3.6. Zíc lơ: ..........................................................................................................

A.3.2.1.3.7. Mức nhiên liệu buồng phao ...........................................................................

A.3.2.1.3.8. Khối lượng phao: ..........................................................................................

A.3.2.1.3.9. Van kim phao: ..............................................................................................

A.3.2.1.4. Bướm gió tay / tự động (2) thông số chỉnh đặt sự đóng (3)

A.3.2.2. Cung cấp bằng bơm phun nhiên liệu

A.3.2.2.1. Nhãn hiệu ........................................................................................................

A.3.2.2.2. Kiểu ................................................................................................................

A.3.2.2.3. Mô tả chung: ...................................................................................................

A.4. Xác định thời gian đóng mở van (xupap)

A.4.1. Xác định thời gian đóng mở van cơ khí

A.4.1.1. Chiều cao nâng lớn nhất của van và các góc đóng và mở van tính theo điểm chết:

.......................................................................................................................................

A.4.1.2. Khe hở chuẩn và/hoặc khe hở chỉnh đặt(2) ............................................................

A.4.2. Phân phối bởi các cửa

A.4.2.1. Thể tích khoang cac te với pit tông ở điểm chết trên

A.4.2.2. Mô tả các van lưỡi gà, nếu có (có bản vẽ kích thước)

A.4.2.3. Mô tả (có bản vẽ kích thước) của cửa vào, cửa quét và cửa xả, có biểu đồ thời gian đóng mở tương ứng. Các bản vẽ cần bao gồm một bản thể hiện bề mặt bên trong của xi lanh.

A.5. Sự đánh lửa

A.5.1. Kiểu hệ thống đánh lửa

A.5.1.1. Nhãn hiệu: ..........................................................................................................

A.5.1.2. Kiểu ...................................................................................................................

A.5.1.3. Đường đặc tính đánh lửa nâng cao (3) .................................................................

A.5.1.4. Thời điểm đánh lửa (3) ........................................................................................

A.5.1.5. Khe hở tiếp điểm (3) / góc đánh lửa (3) (2) ...............................................................

A.6. Hệ thống xả: mô tả và bản vẽ ..................................................................................

A.7. Thông tin bổ sung về điều kiện thử

A.7.1. Nhiên liệu sử dụng

A.7.2. Dầu bôi trơn sử dụng

A.7.2.1. Nhãn hiệu: ..........................................................................................................

A.7.2.2. Kiểu ...................................................................................................................

(tỷ lệ % dầu trong hỗn hợp dầu và nhiên liệu)

A.7.3. Bu gi đánh lửa

A.7.3.1. Nhãn hiệu: ..........................................................................................................

A.7.3.2. Kiểu ...................................................................................................................

A.7.3.3. Thông số chỉnh đặt bu gi

A.7.4. Cuộn dây đánh lửa

A.7.4.1. Nhãn hiệu: ..........................................................................................................

A.7.4.2. Kiểu ...................................................................................................................

A.7.5. Tụ điện đánh lửa

A.7.5.1. Nhãn hiệu: ..........................................................................................................

A.7.5.2. Kiểu ...................................................................................................................

A.7.6. Hệ thống đánh lửa. Mô tả các thông số chỉnh đặt và các yêu cầu liên quan theo D.3.1.4.

A.7.7. Hàm lượng CO trong khí thải của động cơ ở tốc độ không tải nhỏ nhất ……… r/min

(theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất)

A.8. Đặc tính động cơ

A.8.1. Tốc độ không tải nhỏ nhất ......................................................................... (r/min)(3)

A.8.2. Tốc độ tại công suất lớn nhất..................................................................... (r/min)(3)

A.8.3. Công suất lớn nhất......................................................................................... (kW)

CHÚ THÍCH:

1) Đối với các động cơ và hệ thống không phải loại thông dụng, phải cung cấp các số liệu cụ thể tương đương với các số liệu nêu ở đây.

2) Gạch phần không có.

3) Quy định dung sai.

4) Tỷ số nén= (Thể tích buồng cháy + Dung tích xy lanh) / (Thể tích buồng cháy).

 

PHỤ LỤC B

(Tham khảo)

(VÍ DỤ THAM KHẢO VỀ THÔNG BÁO PHÊ DUYỆT KIỂU CỦA CÁC NƯỚC THAM GIA HIỆP ĐỊNH 1958, ECE, LIÊN HIỆP QUỐC. CHỮ E TRONG VÒNG TRÒN TƯỢNG TRƯNG CHO VIỆC PHÊ DUYỆT KIỂU CỦA CÁC NƯỚC NÀY)

Thông báo phê duyệt kiểu

(Khổ giấy lớn nhất: A4 (210 X 297mm))

Công bố bởi: Cơ quan có thẩm quyền

…………………………………………………

…………………………………………………

 

V (2):

Cấp phê duyệt

 

Không cấp phê duyệt

 

Cấp phê duyệt mở rộng

 

Thu hồi phê duyệt

 

Chấm dứt sản xuất

của mỗi kiểu xe máy về khí thải gây ô nhiễm bởi động cơ: theo Quy định ECE 47.

Phê duyệt số: …………………………. Phê duyệt mở rộng số : ………………………

B.1. Tên hoặc nhãn hiệu thương mại của xe(1) ...................................................................

B.2. Kiểu xe(1): ................................................................................................................

B.3. Tên và địa chỉ nhà sản xuất(1): ...................................................................................

B.4. Tên và địa chỉ đại diện của nhà sản xuất (nếu có)(1): ...................................................

.......................................................................................................................................

B.5. Khối lượng chuẩn của xe: .........................................................................................

B.6. Khối lượng lớn nhất của xe: .....................................................................................

B.7. Hộp số: ...................................................................................................................

B.7.1. Hộp số điều khiển bằng tay hoặc tự động (2)(3).........................................................

B.7.2. Số lượng tỷ số truyền động:  .................................................................................

B.7.3. Tỷ số truyền động của hộp số:(2):

Số 1: ……………………………………..Số 2: ………………………..Số 3:……………………….

Tỷ số truyền cuối cùng ....................................................................................................

Lốp:

Kích cỡ:..........................................................................................................................

Chu vi vòng lăn động lực học:..........................................................................................

Tốc độ thiết kế lớn nhất do nhà sản xuất quy định:  ..........................................................

B.7.4. Kiểm tra các đặc tính nêu trong D.3.1.5, Phụ lục D ..................................................

B.8. Xe mẫu nộp để phê duyệt về:  ..................................................................................

B.9. Phòng thử nghiệm có trách nhiệm tiến hành thử phê duyệt:

.......................................................................................................................................

B.10. Ngày lập báo cáo thử nghiệm do Phòng thử nghiệm đó cấp: ...................................

B.11. Số của báo cáo thử nghiệm:  ..................................................................................

B.12. Kết quả đo trong phép thử kiểu: loại 1 (Type I)

CO: ......................................................................................................................... g/km

HC .......................................................................................................................... g/km

NOx: ........................................................................................................................ g/km

B.13. Kết quả đo trong phép thử kiểu: loại 2 (Type II)

CO:  ....................................................................................................................... g/min

HC  ........................................................................................................................ g/min

B.14. Cấp phê duyệt /không cấp:(4)  .................................................................................

B.15. Vị trí nhãn phê duyệt trên xe:  ..................................................................................

B.16. Nơi cấp: ................................................................................................................

B.17. Ngày tháng năm cấp: .............................................................................................

B.18. Ký tên: ...................................................................................................................

B.19. Những tài liệu sau đây, mang số phê duyệt chỉ ra ở trên, là phụ lục của thông báo này:

01 bản sao đầy đủ của Phụ lục A và có các bản vẽ và sơ đồ kèm theo;

01 ảnh chụp động cơ;

01 bản sao của báo cáo thử nghiệm.

CHÚ THÍCH:

1) Khi động cơ không do nhà sản xuất xe sản xuất, cũng phải cung cấp các số liệu tương đương về động cơ.

2) Gạch phần không có.

3) Trong trường hợp xe trang bị các hộp số tự động, cần cung cấp tất cả các thông số kỹ thuật thích hợp.

4) Gạch phần không có.

 

PHỤ LỤC C

(Tham khảo)

(VÍ DỤ THAM KHẢO VỀ BỐ TRÍ CÁC DẤU HIỆU PHÊ DUYỆT KIỂU CỦA CÁC NƯỚC THAM GIA HIỆP ĐỊNH 1958, ECE, LIÊN HIỆP QUỐC)

Cách bố trí dấu phê duyệt

Mẫu A

(xem 4.4, ECE 47)

Dấu phê duyệt trên được gắn vào xe chỉ ra rằng kiểu xe được xét đến đã được phê duyệt ở Hà lan (E4), theo quy định ECE 47. Số phê duyệt chỉ ra rằng phê duyệt kiểu được cấp phù hợp với các yêu cầu của bản gốc của quy định ECE 47.

 

PHỤ LỤC D

(Quy định)

PHÉP THỬ KIỂU LOẠI I (TYPE I TEST)

(Kiểm tra lượng phát thải trung bình của chất khí gây ô nhiễm trong điều kiện xe chạy ở các đô thị)

D.1. Mở đầu

Phụ lục này mô tả phương pháp, trình tự tiến hành thử kiểu loại I được nêu trong 4.2.1.1.

D.2. Vận hành chu trình thử trên băng thử động lực học

D.2.1. Mô tả chu trình thử

Chu trình thử vận hành trên băng thử động lực học phải là chu trình thử được trình bầy trong Bảng D.1 dưới đây và được thể hiện bằng sơ đồ trong Phụ lục D-D.1.

Bảng D.1 - Chu trình vận hành trên băng thử động lực học

Thứ tự vận hành

Bước vận hành

Gia tốc

(m/s2)

Vận tốc

(km/h)

Thời gian mỗi bước vận hành

(s)

Thời gian tổng cộng tích luỹ

(s)

1

Chạy không tải

-

-

8

8

2

Tăng tốc độ

Mở bướm ga hoàn toàn

0 đến lớn nhất

 

-

3

Vận tốc không đổi

Mở bướm ga hoàn toàn

Lớn nhất

57

-

4

Giảm tốc độ

-0,56

Lớn nhất đến 20

 

65

5

Vận tốc không đổi

-

20

36

101

6

Giảm tốc độ

-0,93

20 đến 0

6

107

7

Chạy không tải

-

-

5

112

D.2.2. Điều kiện chung để thực hiện chu trình

Các chu trình thử sơ bộ cần được tiến hành nếu cần thiết nhằm xác định cách tốt nhất để đưa cơ cấu điều khiển tốc độ xe (chân ga) và, khi cần thiết, hộp số và cơ cấu điều khiển phanh (chân phanh).

D.2.3. Sử dụng hộp số

Nếu cần thiết, việc sử dụng hộp số phải theo quy định của nhà sản xuất. Tuy nhiên, nếu không có hướng dẫn sử dụng thì phải lưu ý các điểm sau:

D.2.3.1. Hộp số điều khiển bằng tay

Tại vận tốc không đổi bằng 20 km/h, nếu có thể được, tốc độ quay của động cơ phải nằm trong khoảng từ 50 % đến 90 % tốc độ tương ứng với công suất lớn nhất của động cơ. Khi tốc độ này có thể đạt được với các tay số từ 2 trở lên, xe phải được thử với tay số sử dụng cao hơn.

Trong quá trình tăng tốc, xe phải được thử với tay số cho phép đạt được gia tốc lớn nhất. Tay số cao hơn phải được sử dụng vào lúc cuối cùng khi tốc độ quay của động cơ bằng 110 % tốc độ tương ứng với công suất lớn nhất của động cơ. Trong quá trình giảm tốc độ, tay số thấp hơn phải được sử dụng trước khi động cơ gần như bắt đầu việc chạy không tải, vào lúc cuối cùng khi tốc độ quay của động cơ bằng 30 % tốc độ tương ứng với công suất lớn nhất của động cơ. Không được chuyển về tay số 1 trong quá trình giảm tốc.

D.2.3.2. Hộp số điều khiển tự động và bộ biến đổi mô men xoắn

Được chỉnh đặt ở chế độ “drive” (dẫn động).

D.2.4. Sai Số

D.2.4.1. Sai Số cho phép so với vận tốc lý thuyết trong tất cả các giai đoạn là ± 1 km/h. Các sai số lớn hơn sai số quy định được chấp nhận trong quá trình chuyển giai đoạn với điều kiện là các sai số đó không bao giờ bị vượt quá trong thời gian lớn hơn 0,5 s đối với mọi trường hợp.

Nếu xe giảm vận tốc nhanh hơn mà không sử dụng phanh thì phải áp dụng các yêu cầu nêu tại D.6.2.6.3.

D.2.4.2. Sai số cho phép so với thời gian lý thuyết là ± 0,5 s.

D.2.4.3. Sai số cho phép của vận tốc và thời gian trên phải được kết hợp như được nêu tại Phụ lục D.1.

D.3. Xe thử và nhiên liệu

D.3.1. Xe thử

D.3.1.1. Xe phải ở trong tình trạng tốt về mặt cơ khí, được chạy rà và chạy ít nhất 250 km trước khi thử.

D.3.1.2. Hệ thống xả không có bất kỳ sự rò rỉ nào có thể làm giảm khối lượng khí cần thu lại khi thoát ra từ động cơ.

D.3.1.3. Có thể kiểm tra độ kín của hệ thống nạp để đảm bảo việc hòa trộn không bị ảnh hưởng bởi một sự nạp không khí ngẫu nhiên nào.

D.3.1.4. Nhà sản xuất phải quy định các thông số chỉnh đặt động cơ và điều khiển xe. Những yêu cầu này cũng được áp dụng, đặc biệt là, các thông số chỉnh đặt cho việc chạy không tải (tốc độ quay và hàm lượng CO trong khí thải), cho bướm gió tự động và cho hệ thống làm sạch khí thải.

D.3.1.5. Phòng thử nghiệm chịu trách nhiệm thử có thể kiểm tra xem tính năng của xe có phù hợp với tính năng mà nhà sản xuất đã trình bày hay không, xem có thể sử dụng xe một cách bình thường được không, và đặc biệt hơn, xem xe có khả năng khởi động khi thời tiết lạnh và nóng hay không và động cơ có bị chết máy trong quá trình chạy không tải không.

D.3.2. Nhiên liệu

Có thể sử dụng một trong các nhiên liệu chuẩn quy định ở Phụ lục G để thử. Nếu động cơ được bôi trơn bằng hỗn hợp của nhiên liệu và dầu bôi trơn thì dầu được cho vào nhiên liệu chuẩn phải phù hợp về số lượng theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

D.4. Thiết bị thử

D.4.1. Băng thử

Đặc điểm chính của băng thử như sau:

- Sự cân bằng của đặc tính hấp thụ năng lượng: Băng thử phải mô phỏng được công suất sử dụng trên đường của động cơ với sai số ± 15 %, tính từ khi vận tốc ban đầu của xe bằng 12 km/h, khi xe chạy trên đường nằm ngang, vận tốc gió càng gần giá trị 0 càng tốt. Nếu không được, công suất hấp thụ bởi phanh và ma sát trong của băng thử (PA) phải như sau:

+ Khi 0 < V ≤ 12 km/h: 0 ≤ PA ≤ kV312 + 5% kV312 + 5% PV50 (1)

+ Khi V > 12 km/h: PA= kV3 ± 5% kV312 + 5% PV50 (1)

và không có giá trị âm (phương pháp kiểm tra xác nhận theo Phụ lục D.4).

- Quán tính chính: 100 kg.

- Quán tính phụ(2): mỗi bước tăng 10 kg.

- Con lăn phải có bộ đếm vòng quay có thể chỉnh đặt lại về điểm "0” để đo quãng đường chạy thực tế.

CHÚ THÍCH:

1) Đối với con lăn đơn, đường kính= 400 mm.

2) Điều này liên quan đến các khối lượng phụ mà chúng có thể được thay bằng một thiết bị điện tử với điều kiện là nó cho kết quả tương đương.

D.4.2. Thiết bị thu gom khí (xem Phụ lục D.2 và D.3)

D.4.2.1. Thiết bị để thu gom tất cả các khí thải sinh ra trong quá trình thử duy trì áp suất khí quyển tại (các) đầu ra của khí thải.

D.4.2.2. Ống nối giữa thiết bị thu gom khí thải và hệ thống lấy mẫu khí.

Ống nối này và thiết bị thu gom phải được làm bằng thép không gỉ hoặc một số vật liệu khác không ảnh hưởng đến thành phần của các khí được thu gom và chịu được nhiệt độ của các khí này.

D.4.2.3. Thiết bị trích khí để pha loãng hỗn hợp khí thải. Dung tích của thiết bị này phải không thay đổi và đủ lớn để bảo đảm cho việc trích tất cả các khí thải.

D.4.2.4. Một ống lấy mẫu được đặt bên ngoài cạnh thiết bị thu gom để thu gom qua một bơm, một bộ lọc và một đồng hồ đo lưu lượng các mẫu của dòng không khí đã pha loãng ở lưu lượng không đổi trong suốt quá trình thử.

D.4.2.5. Một ống lấy mẫu hướng vào phía trên dòng hỗn hợp khí thải pha loãng để thu gom các mẫu hỗn hợp khí thải pha loãng ở lưu lượng không đổi trong suốt quá trình thử. Nếu cần thiết việc thu gom có thể qua một bộ lọc, một đồng hồ đo lưu lượng và một bơm. Lưu lượng mẫu nhỏ nhất trong hai thiết bị lấy mẫu này phải bằng 150 l/h.

D.4.2.6. Các van ba ngả lắp trên hệ thống lấy mẫu nói trên để dẫn các dòng khí mẫu đi vào các túi khí tương ứng hoặc đi ra ngoài trong suốt quá trình thử.

D.4.2.7. Các túi thu gom mẫu bảo đảm kín khí để thu gom không khí pha loãng và hỗn hợp khí thải pha loãng có dung tích đủ để sao cho không cản trở dòng khí mẫu và không thay đổi bản chất của các chất khí ô nhiễm được đo.

Các túi khí phải có một thiết bị khóa tự động có thể đóng túi nhanh và kín đối với hệ thống lấy mẫu hoặc đối với hệ thống phân tích tại lúc kết thúc việc thử.

D.4.2.8. Phải có phương pháp để đo thể tích tổng cộng của các khí pha loãng đi qua hệ thống lấy mẫu trong quá trình thử.

D.4.3. Thiết bị phân tích

D.4.3.1. Bộ phận lấy mẫu có thể là một ống lấy mẫu dẫn vào các túi khí hoặc là một ống làm rỗng túi. Bộ phận này phải được làm bằng thép không gỉ hoặc vật liệu không ảnh hưởng đến thành phần các chất khí. Bộ phận lấy mẫu và ống nối với thiết bị phân tích phải ở trong nhiệt độ môi trường xung quanh.

D.4.3.2. Thiết bị phân tích gồm các loại sau:

- Đối với CO, loại không khuếch tán có sự hấp thụ hồng ngoại;

- Đối với HC, loại ion hóa ngọn lửa;

- Đối với NOx, loại quang hoá.

D.4.4. Độ chính xác của thiết bị đo và phép đo

D.4.4.1. Khi phanh của băng thử được hiệu chuẩn bằng một phép thử riêng (xem D.5.1) thì không cần thiết phải chỉ ra độ chính xác của băng thử. Quán tính tổng cộng của các khối lượng quay bao gồm cả quán tính của con lăn và các phần quay của phanh (xem D.4.1) phải được đo với độ chính xác là ± 5 kg.

D.4.4.2. Quãng đường xe chạy được phải được đo theo vòng quay của con lăn với độ chính xác bằng ± 10 m.

D.4.4.3. Vận tốc xe trên 10 km/h phải được đo theo tốc độ quay của con lăn với độ chính xác bằng ± 1 km/h.

D.4.4.4. Độ chính xác của phép đo nhiệt độ xung quanh là ± 2 °C.

D.4.4.5. Độ chính xác của phép đo áp suất khí quyển là ± 2 mbar.

D.4.4.6. Độ chính xác của phép đo độ ẩm tương đối của không khí là ± 5 %.

D.4.4.7. Độ chính xác của phép đo hàm lượng các chất gây ô nhiễm cho dù độ chính xác của các khí hiệu chuẩn bằng bao nhiêu vẫn phải bằng ± 3 %. Thời gian đáp trả toàn bộ của mạch phân tích phải nhỏ hơn một phút.

D.4.4.8. Hàm lượng khí hiệu chuẩn không được sai khác quá ± 2 % hàm lượng của giá trị chuẩn của từng loại khí. Khí pha loãng khí CO phải là nitơ (N2) và pha loãng khí HCn (propan) phải là không khí.

D.4.4.9. Độ chính xác của phép đo vận tốc không khí làm mát phải bằng ± 5 km/h.

D.4.4.10. Thời gian của các chu trình và thu gom khí phải được thực hiện với độ chính xác bằng ± 1 s. Các khoảng thời gian này phải được đo với độ chính xác bằng 0,1 s.

D.4.4.11. Thể tích tổng cộng của các khí pha loãng phải được đo với độ chính xác bằng ± 3 %.

D.4.4.12. Lưu lượng toàn bộ và các lưu lượng mẫu phải ổn định với sai khác bằng ± 5 %.

D.5. Chuẩn bị thử

D.5.1. Chỉnh đặt phanh

Phanh phải được điều chỉnh sao cho bảo đảm được rằng vận tốc băng thử xe với bướm ga mở hoàn toàn phải bằng vận tốc đạt được lớn nhất khi chạy trên đường với sai số ± 1 km/h. Vận tốc đạt được lớn nhất khi chạy trên đường này không được sai khác vận tốc thiết kế lớn nhất do nhà sản xuất quy định lớn hơn ± 2 km/h. Trong trường hợp xe được lắp bộ điều khiển tốc độ trên đường (bộ điều tốc) thì phải tính đến ảnh hưởng của bộ điều khiển tốc độ này.

D.5.2. Điều chỉnh quán tính tương đương đối với các quán tính quy đổi của xe

(Các) bánh đà phải được điều chỉnh để đạt được quán tính tổng của các khối lượng quay đại diện cho khối lượng chuẩn của xe theo các giới hạn của Bảng D.1 sau:

Bảng D.1 - Khối lượng quán tính tương đương

Khối lượng tính bằng kilôgam

Khối lượng chuẩn của xe

Rm(kg)

Quán tính tương đương

Rm 105

100

105 < Rm ≤ 115

110

115 < Rm ≤ 125

120

125 < Rm ≤ 135

130

135 < Rm ≤ 145

140

145 < Rm ≤ 165

150

165 < Rm ≤185

170

185 < Rm ≤ 205

190

205 < Rm ≤ 225

210

225 < Rm ≤ 245

230

245 < Rm ≤ 270

260

270 < Rm ≤ 300

280

300 < Rm ≤ 330

310

330 < Rm ≤ 360

340

360 < Rm ≤ 395

380

395 < Rm ≤ 435

410

435 < Rm ≤ 475

-

 

D.5.3. Làm mát xe

D.5.3.1. Trong suốt quá trình thử phải đặt một quạt gió làm mát cưỡng bức ở trước xe sao cho hướng được dòng không khí làm mát vào động cơ. Tốc độ gió thổi phải bằng 25 km/h ± 5 km/h. Miệng cửa ra của quạt gió phải có tiết diện không nhỏ hơn 0,20 m2 và phải vuông góc với trục dọc xe, cách bánh trước từ 30 cm đến 45 cm. Dụng cụ đo vận tốc thẳng của không khí phải được đặt ở giữa dòng không khí và cách miệng cửa ra của không khí là 20 cm. Vận tốc này phải càng gần như không thay đổi càng tốt trên toàn bộ bề mặt miệng cửa ra của quạt gió.

D.5.3.2. Xe cũng có thể được làm mát theo cách khác như sau: Một luồng không khí có vận tốc thay đổi phải được thổi trùm lên xe. Vận tốc gió thổi phải sao cho khi xe có vận tốc trong khoảng từ 10 km/h đến 50 km/h thì vận tốc thẳng của không khí tại miệng cửa ra của quạt gió bằng vận tốc xe tương ứng với tốc độ quay của con lăn với sai số ± 5 km/h. Tại tốc độ con lăn tương ứng với 10 km/h, vận tốc không khí có thể bằng 0. Miệng cửa ra của quạt gió phải có tiết diện không nhỏ hơn 0,20 m2và đáy của cửa ra của quạt gió phải cao hơn sàn đỗ xe từ 15 cm đến 20 cm. Miệng cửa ra của quạt gió phải vuông góc với trục dọc xe và cách bánh trước từ 30 cm đến 45 cm.

D.5.4. Thuần hóa xe

D.5.4.1. Ngay trước khi bắt đầu chu kỳ thử thứ nhất xe phải được chạy làm ấm động cơ trong 4 chu kỳ liên tiếp, mỗi chu kỳ dài 112 s.

D.5.4.2. Áp suất lốp phải như nhà sản xuất quy định cho chạy trên đường bình thường. Tuy nhiên nếu đường kính con lăn nhỏ hơn 500 mm thì áp suất lốp có thể tăng lên khoảng 30 % đến 50 %.

D.5.4.3. Tải trọng trên bánh xe dẫn hướng: Tải trọng trên bánh xe dẫn hướng phải bằng, với sai số ± 3 kg, tải trọng đặt trên bánh xe dẫn hướng của xe khi chạy trên đường bình thường với người lái nặng 75 kg ± 5 kg và đặt thẳng góc với mặt đường.

D.5.5. Kiểm tra lại áp suất ngược

Trong khi chạy thử sơ bộ phải kiểm tra để bảo đảm rằng áp suất ngược được tạo ra bởi thiết bị lấy mẫu bằng áp suất khí quyển ± 7,5 mbar.

D.5.6. Hiệu chuẩn thiết bị phân tích khí

D.5.6.1. Hiệu chuẩn thiết bị

Số lượng khí tại áp suất chỉ thị phù hợp với sự hoạt động chính xác của thiết bị phải được phun vào thiết bị phân tích khí bằng lưu lượng kế và đồng hồ xả lắp trên từng chai khí. Thiết bị phải được điều chỉnh để chỉ thị giá trị ổn định như giá trị được cho trên chai khí chuẩn.

Với chai khí có hàm lượng lớn nhất, bắt đầu từ lúc chỉnh đặt xong, phải vẽ một đường cong về sai lệch của thiết bị như một hàm của dung lượng của các chai khí chuẩn khác nhau được sử dụng.

D.5.6.2. Thời gian đáp trả toàn bộ của thiết bị

Phải bơm khí từ xi lanh lớn nhất vào đầu ống lấy mẫu. Phải tiến hành kiểm tra để bảo đảm rằng giá trị chỉ thị tương ứng với sai lệch lớn nhất đạt được trong thời gian nhỏ hơn một phút. Nếu giá trị này không đạt được phải kiểm tra mạch phân tích từ đầu này đến đầu kia để phát hiện sự rò rỉ.

D.6. Tiến hành thử trên băng thử

D.6.1. Các điều kiện đặc biệt để thực hiện chu trình

D.6.1.1. Nhiệt độ trong phòng đặt băng thử phải từ 20 °C đến 30 °C trong suốt quá trình thử.

D.6.1.2. Khi thử xe phải được đặt ngang bằng để đề phòng việc phân phối nhiên liệu hoặc dầu bôi trơn không bình thường.

D.6.1.3. Trong khi thử phải vẽ đồ thị tốc độ theo thời gian để có thể đánh giá được việc hiệu chỉnh chu trình được tiến hành.

D.6.2. Khởi động động cơ

D.6.2.1. Sau khi vận hành sơ bộ thiết bị theo các chức năng thu gom, pha loãng, phân tích và đo khí (xem 7.1 dưới) phải khởi động động cơ bằng các cơ cấu, thiết bị để khởi động - bướm gió, van khởi động v.v... theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

D.6.2.2. Chu trình thử thứ nhất phải bắt đầu cùng với việc thu gom mẫu và việc đo lưu lượng qua máy hút.

D.6.2.3. Giai đoạn chạy không tải

D.6.2.3.1. Hộp số điều khiển bằng tay

Để có thể thực hiện việc tăng tốc được đúng, xe phải được đặt ở số 1 cùng với việc phải cắt ly hợp trong 5 s trước khi tăng tốc sau giai đoạn chạy không tải được thực hiện ngay trước đó.

D.6.2.3.2. Hộp số tự động và bộ biến đổi mô men xoắn

Bộ chọn số phải được kích hoạt lúc bắt đầu thử. Khi có hai vị trí "town" (chạy trong thành phố) và "road" (chạy trên đường bộ) có thể được chọn, phải sử dụng vị trí "road".

D.6.2.4. Giai đoạn tăng tốc

Tại cuối từng giai đoạn chạy không tải, giai đoạn tăng tốc độ phải được thực hiện bằng cách mở hoàn toàn bướm ga và nếu cần thiết bằng cả việc sử dụng hộp số để đạt được vận tốc lớn nhất càng nhanh càng tốt.

D.6.2.5. Giai đoạn vận tốc không đổi

Giữ bướm ga mở hoàn toàn để duy trì vận tốc lớn nhất không thay đổi cho đến khi giai đoạn giảm tốc bắt đầu.

Trong giai đoạn vận tốc không đổi là 20 km/h, vị trí bướm ga phải được giữ nguyên ở mức độ cố định cao nhất có thể được.

D.6.2.6. Giai đoạn giảm tốc

D.6.2.6.1. Tất cả các giai đoạn giảm tốc độ phải được thực hiện bằng cách đóng hoàn toàn bướm ga, ly hợp vẫn được đóng. Ly hợp đóng mở bằng tay phải được cắt độc lập với việc chọn số, ở tốc độ 10 km/h.

D.6.2.6.2. Nếu thời gian giảm tốc thực tế dài hơn thời gian giảm tốc quy định cho pha tương ứng, phải sử dụng phanh xe để duy trì chu trinh.

D.6.2.6.3. Nếu thời gian giảm tốc thực tế ngắn hơn thời gian giảm tốc quy định cho pha tương ứng, sự phân chia thời gian theo chu trình lý thuyết phải được khôi phục bằng cách gộp thời gian chạy không tải vào pha không tải kế tiếp. Trong trường hợp này không phải áp dụng D.2.4.3 của phụ lục này.

D.6.2.6.4. Tại cuối giai đoạn giảm tốc độ thứ hai (xe đỗ trên băng thử), tay số phải ở số 0 và ly hợp phải được đóng.

D.7. Tiến hành lấy mẫu và phân tích

D.7.1. Lấy mẫu

D.7.1.1. Phải bắt đầu lấy mẫu ngay từ đầu của việc thử như được chỉ ra trong D.6.2.2.

D.7.1.2. Các túi mẫu phải được đóng kín ngay khi hoàn thành việc nạp đầy khí vào túi.

D.7.1.3. Tại cuối của chu trình trước, hệ thống thu gom hỗn hợp khí thải pha loãng và không khí pha loãng phải được đóng và các khí sinh ra bởi động cơ phải được thải vào không khí.

D.7.2. Phân tích

D.7.2.1. Các khí được chứa trong từng túi mẫu phải được phân tích càng sớm càng tốt và không được để lâu hơn 20 min sau khi việc nạp khí vào túi bắt đầu.

D.7.2.2. Nếu bộ phận lấy mẫu không được để lại thường xuyên trong túi mẫu, phải tránh không được để Không khí vào túi trong khí đút bộ phận lấy mẫu vào và cũng phải tránh không được để thoát các khí mẫu trong khi rút ống lấy mẫu ra khỏi túi.

D.7.2.3. Thiết bị phân tích phải được để trong điều kiện ổn định trong một phút sau khi nối nó với túi.

D.7.2.4. Nồng độ CO, HC và NOx trong các túi thu gom các mẫu hỗn hợp khí thải pha loãng và không khí pha loãng phải được xác định từ thiết bị đo.

D.7.2.5. Giá trị được ghi như là hàm lượng của các chất gây ô nhiễm thể khí trong các loại khí được đo phải là số hiển thị sau khi thiết bị đo được ổn định.

D.8. Xác định số lượng các chất khí gây ô nhiễm thải ra

D.8.1. Khối lượng các khí CO phải được xác định bằng công thức sau:

Trong đó:

D.8.1.1. COM là khối lượng của CO thải ra trong quá trình thử (g/km);

D.8.1.2. S là quãng đường chạy được thực; S tính được bằng cách nhân số vòng quay đọc được trên đồng hồ đo số vòng quay với chu vi của con lăn (km);

D.8.1.3. dco là khối lượng riêng của CO ở nhiệt độ 0 °C và áp suất 1013,3 mbar, bằng 1,25 kg/m3;

D.8.1.4. COC là nồng độ thể tích, tính theo ppm, của CO trong các khí được pha loãng, được hiệu chỉnh với việc có tính đến sự ô nhiễm của không khí pha loãng.
(Mời xem tiếp trong file đính kèm)

 

Tiêu chuẩn Việt Nam
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7358:2010 Phương tiện giao thông đường bộ-Khí thải gây ô nhiễm phát ra từ xe máy lắp động cơ cháy cưỡng bức-Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu
Số hiệu: TCVN 7358:2010 Loại Văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ Lĩnh vực: Giao thông
Năm ban hành 2010 Hiệu lực:
Người ký: Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Tải App LuatVietnam miễn phí trên Android tại đây trên IOS tại đây. Xem thêm

Văn bản cùng lĩnh vực