- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 10471:2014 Ô tô con - Phân bố khối lượng
| Số hiệu: | TCVN 10471:2014 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Lĩnh vực: | Giao thông |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
31/12/2014 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 10471:2014
TCVN 10471:2014 ISO 2416:1992: Quy định về Phân bố Khối lượng Ô tô Con
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10471:2014 (cũng được gọi là ISO 2416:1992) về "Ô tô con – Phân bố khối lượng" được Ban kỹ thuật tiêu chuẩn lưu hành và Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 2416:1992 và có mục tiêu xác định quy định về phân bố khối lượng của ô tô con.
Tiêu chuẩn quy định về phạm vi áp dụng cho các ô tô con, bao gồm khối lượng trung bình quy ước cho người và hành lý. Khối lượng quy ước của một người trên xe được xác định là 68 kg (mp), trong khi khối lượng quy ước cho hành lý mỗi hành khách là 7 kg (mb). Tổng các khối lượng này hình thành khối lượng thiết kế danh nghĩa cho ô tô.
Đối với ô tô con, khối lượng chất tải thiết kế danh nghĩa (mt) phải lớn hơn hoặc bằng tổng khối lượng quy ước cho người và hành lý nhân với số lượng chỗ ngồi (n) do nhà sản xuất quy định. Điều này có nghĩa là mt ≥ (mp + mb) x n.
Tiêu chuẩn cũng mô tả cụ thể về phân bố khối lượng cho ô tô có dung tích khoang hành lý không thay đổi. Yêu cầu chung là các tải trọng cho phép trên trục không được vượt quá giá trị quy định. Tâm của khối lượng người được bố trí tương thích với quy định về ghế ngồi, tùy thuộc vào việc ghế ngồi có thể điều chỉnh hoặc cố định.
Trong trường hợp ô tô có dung tích khoang chứa hành lý thay đổi (ví dụ, có ghế ngồi gập lại), tiêu chuẩn quy định về vị trí của tâm khối lượng không chỉ cho người mà còn cho hàng hóa, nhằm đảm bảo an toàn và ổn định khi vận chuyển.
Các tài liệu viện dẫn như TCVN 6211:2003 và TCVN 7478:2005 cũng được đề cập như là phần không thể thiếu trong việc áp dụng tiêu chuẩn này.
Tóm lại, TCVN 10471:2014 là tiêu chuẩn quan trọng đảm bảo rằng việc phân bố khối lượng ô tô con đáp ứng các quy định nghiêm ngặt nhằm đảm bảo an toàn và hiệu quả trong vận chuyển hành khách.
Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 10471:2014
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10471:2014
ISO 2416:1992
Ô TÔ CON – PHÂN BỐ KHỐI LƯỢNG
Passenger cars - Mass distribution
Lời nói đầu
TCVN 10471:2014 hoàn toàn tương đương với ISO 2416:1992.
TCVN 10471:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 22 Phương tiện giao thông đường bộ, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Ô TÔ CON – PHÂN BỐ KHỐI LƯỢNG
Passenger cars - Mass distribution
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định sự phân bố khối lượng vận chuyển của các ô tô con và quy định
– khối lượng trung bình quy ước cho người trên xe, và
– khối lượng quy ước cho hành lý.
Tổng các khối lượng được quy định này biểu thị khối lượng chất tải thiết kế danh nghĩa theo thiết kế đối với một ô tô con đã cho.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các ô tô con đã được định nghĩa trong TCVN 6211 (ISO 3833).
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6211:2003 (ISO 3833:1977), Phương tiện giao thông đường bộ – Kiểu – Thuật ngữ và định nghĩa.
TCVN 7478:2005 (ISO 6549:1999), Phương tiện giao thông đường bộ – Quy trình xác định điểm H và điểm R.
ISO 3832:1991, Passenger cars – Luggage compartments – Method of measuring reference volume, (Ô tô con – Khoang hành lý – Phương pháp đo dung tích chuẩn).
3. Thuật ngữ và định nghĩa
3.1. Khối lượng quy ước người trên xe (conventional mass of passenger) mp
Khối lượng quy ước của một người không có hành lý được quy ước là mp = 68kg.
3.2. Khối lượng quy ước của hành lý (conventional mass of luggage) mb
Khối lượng quy ước của hành lý cho mỗi hành khách được quy định là mb = 7kg
3.3. Khối lượng chất tải thiết kế danh nghĩa (nominal design pay mass) mt
Khối lượng chất tải thiết kế danh nghĩa, mt phải đáp ứng bất đẳng thức sau:
mt ³ (mp + mb) x n
Trong đó n là số lượng chỗ ngồi do nhà sản xuất quy định.
3.4. Khối lượng danh nghĩa theo thiết kế của hàng hóa vận chuyển (nominal mass design of transportable goods) mtr
Khối lượng danh nghĩa của hàng hóa vận chuyển, mtr được xác định theo công thức thức sau:
mtr = mt - mp x n0
Trong đó
n0 là số lượng các chỗ ngồi;
mt là khối lượng như đã quy định trong 3.3;
mp là khối lượng như đã quy định trong 3.1.
4. Phân bố khối lượng
4.1. Yêu cầu chung
Các tải trọng cho phép trên trục không được vượt quá giá trị quy định.
4.2. Ô tô con có dung tích khoang chứa hành lý không thay đổi
4.2.1. Người
Tâm của các khối lượng tương ứng được bố trí phù hợp với TCVN 7478 (ISO 6549) như đã quy định trong a) hoặc b).
a) Ghế ngồi không điều chỉnh được: Theo phương thẳng đứng qua một điểm được định vị ở phía trước cách điểm R của chỗ ngồi tương ứng 50 mm.
b) Ghế ngồi điều chỉnh được: Theo phương thẳng đứng qua một điểm được định vị ở phía trước cách điểm R của chỗ ngồi tương ứng 100 mm hoặc ở vị trí được khóa gần nhất.
4.2.2. Hành lý
Tâm của khối lượng quy ước của hành lý được bố trí trên đường thẳng đứng đi qua điểm giữa của hình chiếu trên một mặt phẳng nằm ngang của chiều dài lớn nhất có thể sử dụng được của khoang hành lý được bố trí trong mặt phẳng trung bình dọc của xe. Xem Hình 1.
4.3. Ô tô con có dung tích khoang chứa hành lý thay đổi
Trong trường hợp ô tô con có các ghế ngồi phía sau gập lại được làm cho dung tích của khoang chứa hành lý tăng lên, tâm của các khối lượng vận chuyển được bố trí như đã nêu trong 4.3.1 và 4.3.2.
4.3.1. Người
Tâm của các khối lượng của người được định vị phù hợp với 4.2.1.
4.3.2. Hàng hóa vận chuyển
Vị trí của các tâm khối lượng của hàng hóa vận chuyển với các ghế ngồi phía sau gập lại được và không gập lại được do nhà sản xuất quy định.

CHÚ DẪN
P1 = mặt phẳng trung bình dọc của xe;
P2 = mặt phẳng nằm ngang của hình chiếu;
L1 = chiều dài lớn nhất có thể sử dụng được của khoang hành lý (khoang này được giới hạn tới dung tích chuẩn như đã quy định trong ISO 3832);
L = chiều dài của hình chiếu trên mặt phẳng nằm ngang.
Hình 1
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!