• Tổng quan
  • Nội dung
  • Tiêu chuẩn liên quan
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Tiêu chuẩn ngành 22TCN 362:2007 Cấp kỹ thuật đường sắt

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 29/06/2020 11:09 (GMT+7)
Số hiệu: 22TCN 362:2007 Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Cơ quan ban hành: Bộ Giao thông Vận tải Lĩnh vực: Giao thông
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
25/07/2007
Hiệu lực:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Người ký: Đang cập nhật
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.

TÓM TẮT TIÊU CHUẨN NGÀNH 22TCN 362:2007

Tiêu chuẩn ngành 22TCN 362:2007 Cấp kỹ thuật đường sắt

Tiêu chuẩn ngành 22TCN 362:2007, được ban hành kèm theo Quyết định số 34/2007/QĐ-BGTVT ngày 25 tháng 7 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, quy định các kỹ thuật áp dụng cho đường sắt quốc gia, đường sắt đô thị và đường sắt chuyên dùng nối với đường sắt quốc gia. Đây là tiêu chuẩn bắt buộc trong quy hoạch, đầu tư và quản lý kết cấu hạ tầng đường sắt.

Tiêu chuẩn này phân chia cấp kỹ thuật đường sắt khổ 1435mm thành các loại: đường sắt cao tốc (tốc độ thiết kế 350 km/h), cận cao tốc (200 km/h), cùng với các cấp 1, 2 và 3 với tốc độ thiết kế lần lượt là 150 km/h, 120 km/h và 70 km/h. Mỗi cấp kỹ thuật có quy định riêng về năng lực chạy tàu và vận tải hàng hóa, ví dụ, đường sắt cao tốc có khả năng thông qua từ 50 đôi tàu/năm đêm trở lên.

Đối với đường sắt khổ 1435mm, bán kính đường cong tối thiểu yêu cầu được quy định từ 400m (cấp 3) đến 5.000m (đường sắt cao tốc). Độ dốc dọc tối đa là 25‰ cho đường sắt cao tốc và không vượt quá 12‰ cho cấp 1. Kích thước mặt nền đường cũng được quy định cụ thể, từ 3.1 m đến 4.5 m tùy theo cấp đường.

Các quy định tương tự cũng áp dụng cho đường sắt khổ 1000mm, phân chia thành cấp 1, 2, 3 với tốc độ thiết kế lần lượt là 120 km/h, 100 km/h và 60 km/h. Đường sắt khổ 1000mm có bề rộng mặt nền không nhỏ hơn 2.5m cho cấp 3 và tối thiểu 4.0m cho cấp 1.

Về tín hiệu và thông tin, đường sắt cao tốc sử dụng các hệ thống hiện đại, trong khi đường sắt cấp 3 có thể sử dụng tín hiệu cơ khí đơn giản hơn. Hệ thống điện thoại và truyền dẫn cũng được quy định riêng cho từng cấp đường, nhằm đảm bảo an toàn trong vận hành.

Cuối cùng, các hướng dẫn thực hiện tiêu chuẩn sẽ hỗ trợ trong việc xây dựng quy chuẩn thiết kế, quy trình thi công và quản lý đường sắt, đồng thời đảm bảo an toàn trong hoạt động giao thông đường sắt. Các cơ quan chức năng có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy định này.

Tình trạng hiệu lực: Đã biết

Tiêu chuẩn ngành 22TCN 362:2007 Cấp kỹ thuật đường sắt

Văn bản này đang cập nhật nội dung.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×