Dự thảo Thông tư sửa đổi về tiêu chuẩn, nhiệm vụ nhân viên đường sắt

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

-----------

 Số:        /2019/TT- BGTVT

DỰ THẢO

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

--------------

Hà Nội, ngày      tháng     năm 2019

 

 

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 33/2018/TT-BGVT ngày 15/5/2018 của Bộ trưởng Bộ GTVT quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn đối với các chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu; nội dung, chương trình đào tạo chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu; điều kiện, nội dung, quy trình sát hạch và cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép lái tàu trên đường sắt

----------------

Căn cứ Luật Đường sắt số 06/2017/QH14 ngày 16 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ An toàn giao thông và Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam;

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 33/2018/TT-BGVT ngày 15/5/2018 ca Bộ trưởng Bộ GTVT quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn đối với các chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu; nội dung, chương trình đào tạo chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu; điều kiện, nội dung, quy trình sát hạch và cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép lái tàu trên đường sắt.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 33/2018/TT-BGVT ngày 15/5/2018 ca Bộ trưởng Bộ GTVT quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn đối với các chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu; nội dung, chương trình đào tạo chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu; điều kiện, nội dung, quy trình sát hạch và cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép lái tàu trên đường sắt.

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 như sau:

“1. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác chạy tàu, đào tạo các chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu; sát hạch, cấp, cấp lại và thu hồi giấy phép lái tàu trên đường sắt.

2. Thông tư này không áp dụng đối với việc sát hạch cấp giấy phép lái tàu cho người trực tiếp điều khiển phương tiện giao thông đường sắt phục vụ lắp đặt thiết bị, thử nghiệm và trong quá trình thi công thuộc các dự án xây dựng mới đường sắt đô thị, đường sắt tốc độ cao.”

2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 16 như sau:

“a) Có bằng, chứng chỉ chuyên môn về đường sắt, cầu đường sắt, gác đường ngang, gác cầu chung, gác hầm đường sắt.Trường hợp sử dụng bằng, chứng chỉ chuyên môn về vận tải đường sắt để đảm nhận chức danh nhân viên gác đường ngang, gác cầu chung thì chức danh này phải được đào tạo đạt tiêu chuẩn theo quy định tại mục 3 Phụ lục 1 của Thông tư số 33/2018/TT-BGTVT ngày 15/5/2018 của Bộ GTVT trước khi đảm nhận chức danh này.

3. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 20 như sau:

“a) Có bằng tốt nghiệp trình độ cao đẳng trở lên về điều hành, vận tải hoặc khai thác đường sắt đô thị. Trường hợp không phải là chuyên ngành đường sắt đô thị để đảm nhận chức danh nhân viên điều độ chạy tàu thì chức danh này phải được đào tạo để đạt tiêu chuẩn của nhân viên điều độ chạy tàu đường sắt đô thị theo quy định tại Thông tư số 33/2018/TT-BGTVT ngày 15/5/2018 của Bộ GTVT trước khi đảm nhận chức danh này.

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 21 như sau:

“2. Nhiệm vụ:

a) Trực tiếp điều khiển tàu chạy an toàn, đúng tốc độ quy định, đúng biểu đồ chạy tàu, thực hiện mệnh lệnh chỉ huy chạy tàu của nhân viên điều độ chạy tàu, quy trình vận hành khai thác, tham gia giải quyết sự cố, tai nạn giao thông trên tuyến đường sắt đô thị.

b) Trường hợp phải dùng lái tàu để hướng dẫn, giám sát cho lái tàu tập sự thì phải đáp ứng yêu cầu sau đây:

Lái tàu phải có giấy phép lái tàu phù hợp công nghệ đường sắt đô thị của tuyến đường sẽ hướng dẫn, giám sát cho lái tàu tập sự;

Lái tàu phải có đủ kinh nghiệm lái tàu ít nhất 01 năm an toàn trên tuyến đường sắt đô thị có công nghệ phù hợp công nghệ đường sắt đô thị của tuyến đường sẽ hướng dẫn, giám sát cho lái tàu tập sự; chịu trách nhiệm chính về an toàn chạy tàu trong quá trình hướng dẫn, giám sát cho lái tàu tập sự thực hành lái tàu;

Lái tàu tập sự phải được đào tạo, có bằng, chứng chỉ chuyên môn lái phương tiện giao thông đường sắt  đô thị phù hợp với công nghệ của tuyến đường sắt đô thị sẽ tập sự lái tàu.

5. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 22 như sau:

“a) Có bằng, chứng chỉ chuyên môn về vận tải hoặc khai thác đường sắt, đường sắt đô thị.Trường hợp có sử dụng bằng, chứng chỉ chuyên môn chuyên ngành vận tải hoặc khai thác đường sắt không phải là đường sắt đô thị để đảm nhận chức danh nhân viên phục vụ chạy tàu tại ga thì chức danh này phải được đào tạo để đạt tiêu chuẩn của nhân viên phục vụ chạy tàu tại ga đường sắt đô thị theo quy định tại Thông tư số 33/2018/TT-BGTVT ngày 15/5/2018 của Bộ GTVT trước khi đảm nhận chức danh này.

6. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 23 như sau:

“a) Có bằng, chứng chỉ chuyên môn về vận tải hoặc khai thác đường sắt, đường sắt đô thị. Trường hợp có sử dụng bằng, chứng chỉ chuyên môn chuyên ngành vận tải hoặc khai thác đường sắt không phải là đường sắt đô thị để đảm nhận chức danh nhân viên hỗ trợ an toàn trên tàu thì chức danh này phải được đào tạo để đạt tiêu chuẩn của nhân viên hỗ trợ an toàn trên tàu đường sắt đô thị theo quy định tại Thông tư số 33/2018/TT-BGTVT ngày 15/5/2018 của Bộ GTVT trước khi đảm nhận chức danh này.

7. Sửa đổi, bổ sung  khoản 1, Điều 31 như sau:

1. Tổ chức kỳ sát hạch

a) Căn cứ kết quả thẩm định hồ sơ đề nghị sát hạch, Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam ban hành các quyết định tổ chức kỳ sát hạch cấp giấy phép lái tàu tại doanh nghiệp có nhu cầu sát hạch.

b) Căn cứ vào Quyết định tổ chức kỳ sát hạch của Cục Đường sắt Việt Nam, Doanh nghiệp tổ chức sát hạch theo các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 32 của Thông tư số 33/2018/TT-BGTVT.

8. Bổ sung Điều 35a như sau: (Phương án 1)

Điều 35a. Thủ tục tạm công nhận giấy chứng nhận tốt nghiệp của học viên đã được đào tạo và cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp theo chương trình của Dự án đối với tuyến đường sắt đô thị mới đưa vào khai thác có công nghệ lần đầu sử dụng tại Việt Nam.

1. Cục Đường sắt Việt Nam tạm công nhận giấy chứng nhận tốt nghiệp cho những học viên đồng thời đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Đã tham gia khóa đào tạo lái tàu đường sắt đô thị và được cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp theo chương trình, kế hoạch đào tạo của dự án có nghệ tương tự do cấp có thẩm quyền phê duyệt.

b) Đã được Chủ đầu tư dự án nghiệm thu về công tác đào tạo theo kế hoạch đào tạo của dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Trình tự thực hiện:

a) Doanh nghiệp kinh doanh đường sắt đô thị nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc các hình thức phù hợp khác đến Cục Đường sắt Việt Nam;

b) Cục Đường sắt Việt Nam tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định tại khoản 3 Điều này thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại ngay trong ngày làm việc (đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp) hoặc hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ sau 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ (đối với trường hợp nhận hồ sơ qua đường bưu chính hoặc bằng hình thức phù hợp khác). Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều này thì có văn bản tạm công nhận giấy chứng nhận tốt nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp không công nhận thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

3. Hồ sơ đề nghị tạm công nhận giấy chứng nhận tốt nghiệp do doanh nghiệp kinh doanh đường sắt đô thị cung cấp về Cục Đường sắt Việt Nam, gồm:

a) Công văn cung cấp danh sách, giấy chứng nhận của các học viên đã được đào tạo theo kế hoạch và công nghệ của tuyến đường sắt đô thị.

b) Biên bản nghiệm thu của Chủ đầu tư kết quả đào tạo các học viên lái tàu theo kế hoạch đào tạo của dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

c) 01 Giấy chứng nhận tốt nghiệp bản tiếng Việt đã được công chứng dịch thuật theo quy định của pháp luật và 01 bản sao giấy chứng nhận tốt nghiệp để lưu trữ.

d) Giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn sức khỏe lái tàu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.

4. Hồ sơ đề nghị tạm công nhận giấy chứng nhận tốt nghiệp quy định tại khoản 3 Điều này được lưu trữ tại Cục Đường sắt Việt Nam cho đến khi được cấp giấy phép lái tàu. Việc tiêu hủy tài liệu hết thời hạn lưu trữ theo quy định hiện hành.

9. Bổ sung Điều 35b như sau: (Phương án 1)

Điều 35b. Cấp Giấy phép lái tàu cho các học viên đã được đào tạo và cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp theo chương trình của Dự án đối với tuyến đường sắt đô thị mới đưa vào khai thác có công nghệ lần đầu sử dụng tại Việt Nam.

1. Thành lập Hội đồng sát hạch:

Hội đồng sát hạch do Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam thành lập và chịu sự chỉ đạo của Chủ tịch Hội đồng sát hạch. Thành phần Hội đồng sát hạch bao gồm: Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Cục Đường sắt Việt Nam hoặc người được Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam ủy quyền; Phó Chủ tịch Hội đồng sát hạch là lãnh đạo doanh nghiệp kinh doanh đường sắt đô thị có học viên tham dự kỳ sát hạch; các thành viên khác của Hội đồng là người trực tiếp quản lý những lái tàu tham dự kỳ sát hạch do doanh nghiệp kinh doanh đường sắt đô thị đề xuất.

2. Thành lập Tổ sát hạch:

Tổ sát hạch do người đứng đầu doanh nghiệp kinh doanh đường sắt đô thị quyết định thành lập và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Hội đồng sát hạch. Thành phần Tổ sát hạch có ít nhất 05 thành viên bao gồm: Tổ trưởng và các sát hạch viên lý thuyết, sát hạch viên thực hành.

a) Tiêu chuẩn của sát hạch viên tuân thủ theo quy định tại khoản 3 Điều 30 của Thông tư số 33/2018/TT-BGTVT ngày 15/5/2018 của Bộ GTVT.

b) Trường hợp sử dụng chuyên gia nước ngoài làm nhiệm vụ sát hạch viên lý thuyết, thực hành lái tàu thì phải bảo đảm các yêu cầu quy định tại điểm a, điểm c, điểm d khoản 3 Điều 30 của Thông tư số 33/2018/TT-BGTVT ngày 15/5/2018 của Bộ GTVT.

3. Địa điểm sát hạch, phương tiện trang thiết bị phục vụ sát hạch:

Doanh nghiệp kinh doanh đường sắt đô thị bố trí địa điểm sát hạch, phương tiện và trang thiết bị dùng để sát hạch theo quy định tại Điều 31 Thông tư số 33/2018/TT-BGTVT ngày 15/5/2018 của Bộ GTVT và thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn trong quá trình tổ chức sát hạch.

4. Tổ chức sát hạch, nội dung sát hạch

a) Doanh nghiệp kinh doanh đường sắt đô thị tổ chức sát hạch theo quy định tại Điều 32 Thông tư số 33/2018/TT-BGTVT ngày 15/5/2018 của Bộ Giao thông vận tải.

b) Nội dung sát hạch thực hiện theo quy định tại Mục 1, Mục 4, Mục 5, Mục 6 Chương V của Thông tư số 33/2018/TT-BGTVT ngày 15/5/2018 của Bộ Giao thông vận tải.

5. Trình tự thực hiện thủ tục cấp giấy phép lái tàu

a) Doanh nghiệp kinh doanh đường sắt đô thị nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc các hình thức phù hợp khác đến Cục Đường sắt Việt Nam;

b) Cục Đường sắt Việt Nam tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Trong 02 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Đường sắt Việt Nam có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp, cá nhân thời gian, địa điểm sát hạch nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định. Nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại ngay trong ngày làm việc (đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp) hoặc hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ sau 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ (đối với trường hợp nhận hồ sơ qua đường bưu chính hoặc bằng hình thức phù hợp khác). Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả sát hạch, Cục Đường sắt Việt Nam thực hiện cấp giấy phép lái tàu cho những người được công nhận đạt yêu cầu kỳ sát hạch.

6. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lái tàu đường sắt đô thị do Doanh nghiệp kinh doanh đường sắt đô thị cung cấp về Cục Đường sắt Việt Nam, gồm:

a) Công văn đề nghị cấp giấy phép lái tàu đường sắt đô thị cho các lái tàu được đề nghị theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 của Thông tư này.

b) Đơn đề nghị cấp giấy phép lái tàu đường sắt đô thị theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 của Thông tư này.

c) 01 Giấy chứng nhận tốt nghiệp bản tiếng Việt đã được công chứng dịch thuật theo quy định của pháp luật và 01 bản sao giấy chứng nhận tốt nghiệp để lưu trữ.

d) Chứng nhận đã tham gia lớp bồi dưỡng kiến thức pháp luật về đường sắt đô thị do cơ sở đào tạo cấp cho các học viên.

đ) Giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn sức khỏe lái tàu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.

e) 03 ảnh 3 x 4 cm chụp trong thời hạn không quá 06 tháng kể từ ngày nộp hồ sơ.

7. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lái tàu quy định tại khoản 6 Điều này được lưu trữ tại Cục Đường sắt Việt Nam thời hạn 10 năm. Việc tiêu hủy tài liệu hết thời hạn lưu trữ theo quy định hiện hành.

8. Bổ sung Điều 35a như sau: (Phương án 2)

Điều 35a. Thủ tục tạm công nhận giấy chứng nhận tốt nghiệp của học viên đã được đào tạo và cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp theo chương trình của Dự án đối với tuyến đường sắt đô thị mới đưa vào khai thác có công nghệ lần đầu sử dụng tại Việt Nam.

1. Cục Đường sắt Việt Nam tạm công nhận giấy chứng nhận tốt nghiệp cho những học viên đồng thời đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Đã tham gia khóa đào tạo lái tàu đường sắt đô thị và được cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp theo chương trình, kế hoạch đào tạo của dự án có nghệ tương tự do cấp có thẩm quyền phê duyệt.

b) Đã được Chủ đầu tư dự án nghiệm thu về công tác đào tạo theo kế hoạch đào tạo của dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Trình tự thực hiện

a) Doanh nghiệp kinh doanh đường sắt đô thị nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc các hình thức phù hợp khác đến Cục Đường sắt Việt Nam;

b) Cục Đường sắt Việt Nam tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định tại khoản 3 Điều này thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại ngay trong ngày làm việc (đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp) hoặc hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ sau 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ (đối với trường hợp nhận hồ sơ qua đường bưu chính hoặc bằng hình thức phù hợp khác). Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều này thì cấp giấy phép lái tàu trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp không cấp thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

3. Hồ sơ đề nghị tạm công nhận giấy chứng nhận tốt nghiệp do doanh nghiệp kinh doanh đường sắt đô thị cung cấp về Cục Đường sắt Việt Nam, gồm:

a) Công văn cung cấp danh sách, giấy chứng nhận của các học viên đã được đào tạo theo kế hoạch và công nghệ của tuyến đường sắt đô thị.

b) Biên bản nghiệm thu của Chủ đầu tư về kết quả đào tạo các học viên lái tàu theo kế hoạch đào tạo của dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

c) 01 Giấy chứng nhận tốt nghiệp bản tiếng Việt đã được công chứng dịch thuật theo quy định của pháp luật và 01 bản sao giấy chứng nhận tốt nghiệp để lưu trữ.

d) Giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn sức khỏe lái tàu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.

4. Hồ sơ đề nghị tạm công nhận giấy chứng nhận tốt nghiệp quy định tại khoản 3 Điều này được lưu trữ tại Cục Đường sắt Việt Nam cho đến khi được cấp giấy phép lái tàu tạm thời. Việc tiêu hủy tài liệu hết thời hạn lưu trữ theo quy định hiện hành.

9. Bổ sung Điều 35b như sau: (Phương án 2)

Điều 35b. Cấp giấy phép lái tàu tạm thời cho các học viên đã được đào tạo và cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp theo chương trình của Dự án đối với tuyến đường sắt đô thị mới đưa vào khai thác có công nghệ lần đầu sử dụng tại Việt Nam.

1. Cục Đường sắt Việt Nam cấp giấy phép lái tàu tạm thời có thời hạn 01 năm cho những học viên đồng thời đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Đã tham gia lái tàu bảo đảm an toàn liên tục trong quá trình vận hành thử theo đề cương vận hành thử, quy trình khai thác do cấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) Mỗi lái tàu phải đảm bảo số km thực tế chạy tàu an toàn không thấp hơn số km chạy tàu tương ứng theo đề cương vận hành thử, quy trình khai thác do cấp có thẩm quyền phê duyệt;

c) Đã hoàn thành khóa bồi dưỡng kiến thức pháp luật về đường sắt đô thị.

2. Trình tự thực hiện:

a) Doanh nghiệp kinh doanh đường sắt đô thị nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc các hình thức phù hợp khác đến Cục Đường sắt Việt Nam;

b) Cục Đường sắt Việt Nam tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định tại khoản 3 Điều này thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại ngay trong ngày làm việc (đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp) hoặc hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ sau 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ (đối với trường hợp nhận hồ sơ qua đường bưu chính hoặc bằng hình thức phù hợp khác). Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định tại khoản 1, Khoản 3 Điều này thì cấp giấy phép lái tàu tạm thời trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp không cấp thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

3. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tạm thời do doanh nghiệp kinh doanh đường sắt đô thị cung cấp về Cục Đường sắt Việt Nam, gồm:

a) Công văn đề nghị cấp giấy phép tạm thời cho các học viên được đề nghị theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 của Thông tư này.

b) Đơn đề nghị cấp giấy phép lái tàu tạm thời theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 của Thông tư này.

c) Biên bản nghiệm thu của Chủ đầu tư xác nhận về thời gian, quãng đường của mỗi học viên thực hiện an toàn trong quá trình vận hành thử theo đề cương vận hành thử, quy trình vận hành khai thác áp dụng cho Dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 của Thông tư này.

d) Chứng nhận đã tham gia lớp bồi dưỡng kiến thức pháp luật về đường sắt đô thị do cơ sở đào tạo cấp cho các học viên.

đ) Giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn sức khỏe lái tàu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.

e) 03 ảnh 3 x 4 cm chụp trong thời hạn không quá 06 tháng kể từ ngày nộp hồ sơ.

4. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lái tàu tạm thời quy định tại tại khoản 3 Điều này được lưu trữ tại Cục Đường sắt Việt Nam thời hạn 01 năm. Việc tiêu hủy tài liệu hết thời hạn lưu trữ theo quy định hiện hành.

10. Bổ sung Điều 35c như sau: (Phương án 2)

Điều 35c. Cấp Giấy phép lái tàu cho những lái tàu đã được cấp giấy phép lái tàu tạm thời

1. Cục Đường sắt Việt Nam cấp giấy phép lái tàu khi các lái tàu đồng thời đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Đã có thời gian tối thiểu 01 năm liên tục tham gia lái tàu bảo đảm an toàn trên tuyến đường sắt đô thị có công nghệ tương ứng với tuyến đường sắt đô thị mà lái tàu sẽ trực tiếp lái tàu sau khi được cấp giấy phép lái tàu tạm thời.

b) Mỗi lái tàu phải đảm bảo số km thực tế chạy tàu an toàn bình quân tháng không thấp hơn số km chạy tàu tương ứng theo kế hoạch chạy tàu của tuyến đường sắt đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Trình tự thực hiện:

a) Doanh nghiệp kinh doanh đường sắt đô thị nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc các hình thức phù hợp khác đến Cục Đường sắt Việt Nam;

b) Cục Đường sắt Việt Nam tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định tại khoản 3 Điều này thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại ngay trong ngày làm việc (đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp) hoặc hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ sau 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ (đối với trường hợp nhận hồ sơ qua đường bưu chính hoặc bằng hình thức phù hợp khác). Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều này thì cấp giấy phép lái tàu trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp không cấp thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

3. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lái tàu đường sắt đô thị do Doanh nghiệp kinh doanh đường sắt đô thị cung cấp về Cục Đường sắt Việt Nam, gồm:

a) Công văn đề nghị cấp giấy phép lái tàu đường sắt đô thị cho các lái tàu được đề nghị theo mẫu quy định tại Phụ lục 6 của Thông tư này.

b) Đơn đề nghị cấp giấy phép lái tàu đường sắt đô thị mẫu quy định tại Phụ lục 7 của Thông tư này.

c) Văn bản xác nhận của doanh nghiệp kinh doanh đường sắt đô thị về thời gian, quãng đường của mỗi lái tàu thực hiện an toàn trong thời gian 01 năm kể từ khi có giấy phép lái tàu tạm thời theo mẫu quy định tại Phụ lục 8 của Thông tư này.

d) Giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn sức khỏe lái tàu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.

đ) 03 ảnh 3 x 4 cm chụp trong thời hạn không quá 06 tháng kể từ ngày nộp hồ sơ.

4. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lái tàu tạm thời quy định tại khoản 3 Điều này được lưu trữ tại Cục Đường sắt Việt Nam thời hạn 10 năm. Việc tiêu hủy tài liệu hết thời hạn lưu trữ theo quy định hiện hành.

11. Bổ sung khoản 3 Điều 77 như sau:

“3. Giám sát việc tổ chức sát hạch cấp giấy phép lái tàu trên đường sắt tại các doanh nghiệp có nhu cầu sát hạch theo các nội dung quy định tại Chương V Thông tư này.”

12. Bổ sung khoản 4 Điều 77 như sau: (Phương án 1)

4. Giám sát quá trình tổ chức sát hạch cấp giấy phép lái tàu tại doanh nghiệp kinh doanh đường sắt đô thị theo quy định tại điểm ... của Thông tư này.

13. Bổ sung khoản 4 Điều 77 như sau: (Phương án 1)

5. Cấp giấy phép lái tàu cho những lái tàu đầu tiên của tuyến đường sắt đô thị có công nghệ lần đầu đưa vào khai thác vận hành tại Việt Nam theo quy định tại Thông tư này.

12. Bổ sung khoản 4 Điều 77 như sau: (Phương án 2)

4. Tạm công nhận giấy chứng nhận tốt nghiệp, cấp giấy phép tạm thời và cấp giấy phép lái tàu cho những lái tàu đầu tiên của tuyến đường sắt đô thị có công nghệ lần đầu đưa vào khai thác vận hành tại Việt Nam theo quy định tại Thông tư này.

14. Bổ sung Điều 77a như sau: (Phương án 1)

Điều 77a. Trách nhiệm của Chủ đầu tư dự án xây dựng đường sắt đô thị

1. Tổ chức nghiệm thu kết quả đào tạo các học viên lái tàu theo kế hoạch đào tạo của dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Tổ chức xây dựng đề cương vận hành thử, quy trình khai thác trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và phối hợp tham gia giám sát lái tàu trong quá trình vận hành thử.

3. Tổ chức bố trí chuyên gia có kinh nghiệm, tiêu chuẩn đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều 30 của Thông tư số 33/2018/TT-BGTVT ngày 15/5/2018 của Bộ GTVT để tiến hành vận hành thử toàn hệ thống của dự án và kèm cặp, hướng dẫn, giám sát các học viên đã được tạm công nhận giấy chứng nhận tốt nghiệp trong quá trình vận hành thử. Trường hợp sử dụng chuyên gia nước ngoài để thực hiện các công việc trên thì các chuyên gia này phải đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại điểm a, điểm c, điểm d khoản 3 Điều 30 của Thông tư số 33/2018/TT-BGTVT ngày 15/5/2018 của Bộ GTVT.

13. Bổ sung Điều 77a như sau: (Phương án 2)

Điều 77a. Trách nhiệm của Chủ đầu tư dự án xây dựng đường sắt đô thị

1. Tổ chức nghiệm thu kết quả đào tạo các học viên lái tàu theo kế hoạch đào tạo của dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Tổ chức xây dựng đề cương vận hành thử, quy trình khai thác trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và phối hợp tham gia giám sát học viên trong quá trình vận hành thử.

3. Tổ chức bố trí chuyên gia có kinh nghiệm, tiêu chuẩn đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều 30 của Thông tư số 33/2018/TT-BGTVT ngày 15/5/2018 của Bộ Giao thông vận tải để tiến hành vận hành thử toàn hệ thống của dự án và kèm cặp, hướng dẫn, giám sát các học viên đã được tạm công nhận giấy chứng nhận tốt nghiệp trong quá trình vận hành thử. Trường hợp sử dụng chuyên gia nước ngoài để thực hiện các công việc trên thì các chuyên gia này phải đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại điểm a, điểm c, điểm d khoản 3 Điều 30 của Thông tư số 33/2018/TT-BGTVT ngày 15/5/2018 của Bộ Giao thông vận tải.

4. Chịu trách nhiệm chủ trì tổ chức giám sát, nghiệm thu kết quả tham gia quá trình vận hành thử theo đề cương, quy trình khai thác của dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt của các học viên đã được tạm công nhận giấy chứng nhận tốt nghiệp.

5. Chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn trong quá trình vận hành thử.

15. Bổ sung thêm khoản 6 Điều 78 như sau:

6. Doanh nghiệp kinh doanh đường sắt đô thị có trách nhiệm quy định năng lực, kinh nghiệm của lái tàu, bố trí lái tàu tham gia hướng dẫn, giám sát lái tàu tập sự và thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn trong quá  trình lái tàu tập sự thực hành lái tàu.

16. Bổ sung thêm khoản 7 Điều 78 như sau: (Phương án 1)

7. Doanh nghiệp kinh doanh đường sắt đô thị:

a) Chủ trì giám sát, quản lý lái tàu tham gia quá trình vận hành thử;

b) Cử người có đủ tiêu chuẩn theo quy định tại điểm ... của Thông tư này để tham gia Hội đồng sát hạch, Tổ sát hạch.

c) Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cần thiết để tổ chức sát hạch theo quy định tại Điều 31 Thông tư số 33/2018/TT-BGTVT ngày 15/5/2018 của Bộ GTVT.

d) Tổ chức cho các lái tàu tham gia lớp bồi dưỡng kiến thức pháp luật về đường sắt đô thị;

đ) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả sát hạch của các học viên và tính trung thực của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lái tàu.

16. Bổ sung thêm khoản 7 Điều 78 như sau: (Phương án 2)

7. Doanh nghiệp kinh doanh đường sắt đô thị:

a) Chủ trì giám sát, quản lý các học viên đã được tạm công nhận giấy chứng nhận tốt nghiệp tham gia quá trình vận hành thử;

b) Chịu trách nhiệm phối hợp giám sát, nghiệm thu kết quả tham gia quá trình vận hành thử theo đề cương, quy trình khai thác của dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt của các học viên đã được tạm công nhận giấy chứng nhận tốt nghiệp.

c) Tổ chức cho các các học viên đã được tạm công nhận giấy chứng nhận tốt nghiệp tham gia lớp bồi dưỡng kiến thức pháp luật về đường sắt đô thị;

d) Xác nhận thời gian, quãng đường của mỗi lái tàu thực hiện an toàn trong thời gian 01 năm kể từ khi có giấy phép lái tàu tạm thời.

đ) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả nghiệm thu, xác nhận thời gian, quãng đường của mỗi học viên, lái tàu thực hiện an toàn trong quá trình vận hành thử và trong thời gian có giấy phép lái tàu tạm thời.”

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kề từ ngày     tháng     năm 2020.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam, Tổng giám đốc doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

 

 Nơi nhận:
- Như Điều 43;

- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có đường sắt đi qua;
- Các Thứ trưởng Bộ GTVT;
- Cục Kiểm soát TTHC (VPCP);
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ GTVT;
- Báo Giao thông, Tạp chí GTVT;
- Lưu: VT, ATGT (03 bản).

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

 

 

 

 

    Nguyễn Ngọc Đông

 

 
Văn bản này có file đính kèm, tải Văn bản về để xem toàn bộ nội dung
Văn bản cùng lĩnh vực