Văn bản hợp nhất 29/VBHN-BGDĐT năm 2014 do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành hợp nhất Nghị định quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015

Thuộc tính Nội dung VB gốc Liên quan Hiệu lực Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
--------

Số: 29/VBHN-BGDĐT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2014

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH VỀ MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ, HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP VÀ CƠ CHẾ THU, SỬ DỤNG HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC THUỘC HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN TỪ NĂM HỌC 2010 - 2011 ĐẾN NĂM HỌC 2014 - 2015

Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2010, được sửa đổi, bổ sung bởi:

Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2013.

Căn cứ Lut Tổ chc Chính phngày 25 tháng 12 m 2001; Căn cứ Lut Giáo dc ngày 14 tng 6 năm 2005;

Căn cứ Lut Dy nghngày 29 tng 11 năm 2006;

Căn cứ Nghquyết s35/2009/QH12 Quc hi Khóa XII khp thứ V về chtrương, đnh hướng đi mới một số cơ chế tài chính trong go dc và đào to tm học 2010 - 2011 đến năm hc 2014 - 2015;

Xét đnghị ca Btrưng BGiáo dục và Đào tạo[1]

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi, đi tượng điều chnh

Nghđnh y quy đnh vmin, giảm học phí, htrợ chi phí hc tp và cơ chế thu, sdụng hc phí đi vi cơ sgiáo dc thuc hthng giáo dc quc dân tnăm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 bao gm:

1. Các cơ sgiáo dc ở các cp hc và trình đđào to thuộc hthng giáo dc quc dân.

2. Các cơ sgiáo dc khác đưc quy định tại Điu 69 ca Lut Go dc.

Điều 2. Hc phí

Hc phí là khon tiền ca gia đình ngưi hc hoặc ngưi hc phải nộp đgóp phần bo đảm chi phí cho c hot động giáo dc.

Chương II

QUY ĐỊNH VỀ MIỄN GIẢM HỌC PHÍ, HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP

Điều 3. Đối tượng không phi đóng hc phí

Đi tưng không phi đóng hc phí ti các cơ sgiáo dc công lập bao gm: hc sinh tiu học; học sinh, sinh vn sư phm, ngưi theo học các khóa đào to nghiệp v sư phạm đđt chun nghnghip.

Điều 4. Đối tượng đưc miễn hc phí

1.[2] Ngưi có công với cách mng và thân nhân ca ngưi có công với cách mng theo Pháp lệnh ưu đãi ngưi có công vi cách mng s26/2005/PL-UBTVQH11 ny 29 tháng 6 năm 2005, Pháp lnh s04/2012/UBTVQH13 ngày 16 tháng 7 năm 2012 sa đổi, bsung mt sđiều ca Pháp lnh ưu đãi ngưi có công vi cách mng.

2.[3] (được bãi bỏ).

3. Trẻ em học mẫu giáo và hc sinh, sinh viên mồ côi ccha ln mkhông nơi ơng ta hoặc bn tt, khuyết tt có khó khăn vkinh tế.

4. Trẻ em bbỏ rơi, mất nguồn nuôi dưng; trẻ em mi cha hoặc mnhưng ngưi còn lại là mhoặc cha mất tích theo quy đnh tại Điều 78 ca Bluật Dân shoặc không đnăng lực, khnăng đnuôi dưng theo quy định ca pháp lut; trẻ em có cha và mhoc cha hoặc mđang trong thi gian chp hành hình pht tù ti tri giam, không còn ngưi nuôi dưng.

Ngưi chưa thành niên tđ16 đến dưi 18 tui nhưng đang đi hc văn hóa, hc nghề, có hoàn cnh như trẻ em u trên.

5.[4] Trẻ em học mẫu giáo và hc sinh phthông có cha mthuc din h nghèo theo quy đnh ca Th tưng Chính ph.

6. Trẻ em học mẫu giáo và hc sinh phthông là con ca hsĩ quan và binh sĩ, chiến sĩ đang phục vụ có thi hn trong lc lưng vũ trang nhân dân.

7. Học sinh, sinh viên hệ cử tuyển (kể cả hc sinh cử tuyển hc nghni trú vi thi gian đào to từ 3 tháng trở lên).

8. Hc sinh trưng phthông n tc nội trú, trưng dbđi hc, khoa dbđại hc.

9.[5] Học sinh, sinh viên hc ti các cơ sgiáo dc nghnghip và giáo dc đi hc là ngưi dân tc thiu sthuc hnghèo và hộ cn ngo theo quy đnh ca Th tưng Chính phủ.

10.[6] Sinh viên học chuyên ngành Mác - Lê nin và Tư tưởng Hồ Chí Minh.

11.[7] Hc sinh, sinh viên, hc viên các chuyên ngành Lao, Phong, Tâm thn, Pháp y và Giải phu bnh.

12.[8] Hc sinh, sinh viên ngưi dân tc thiểu số rt ít ngưi, ở vùng có điu kin kinh tế - xã hi khó khăn và đc bit khó khăn.

Điều 5. Đối tượng đưc giảm hc phí

1.[9] Các đối tượng được giảm 70% học phí gồm: Học sinh, sinh viên các chuyên ngành nhã nhạc, cung đình, chèo, tuồng, cải lương, múa, xiếc; mt snghhc nng nhc, độc hi, nguy hiểm đối vi dạy nghề. Danh mc các nghhc nng nhc, độc hi, nguy hiểm do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hi quy định.

2. Các đối tưng đưc giảm 50% học phí gm:

a) Trẻ em học mẫu giáo và hc sinh, sinh viên là con cán b, công nhân, viên chc mà cha hoặc mbtai nn lao động hoặc mắc bnh nghnghip đưc hưng trợ cp thưng xuyên;

b)[10] Trẻ em học mẫu giáo và hc sinh phthông có cha mthuc hộ cn nghèo theo quy đnh ca Th tưng Chính phủ;

c)[11] Học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở đi học nghề và trung cấp chuyên nghiệp.

Điều 6. Đối tưng đưc hỗ trợ chi phí hc tp

1. [12](đưci b).

2. Trẻ em học mẫu giáo và hc sinh ph thông mi cả cha ln mkhông nơi nương ta hoặc bn tt, khuyết tt có khó khăn vkinh tế.

3.[13] Trẻ em hc mẫu giáo và hc sinh phtng có cha mthuc din hnghèo theo quy định ca Th tưng Chính ph.

Điều 7. Cơ chế min, gim hc phí và hỗ trợ chi phí hc tp

1. Việc min, giảm học phí sđưc thc hin trong sut thi gian hc tập ti nhà trưng, trừ trưng hp có những thay đi vlý do miễn hoc giảm học phí.

2.[14] Nhà nưc thc hin cấp bù học phí trc tiếp cho các cơ sgiáo dc mm non, phtng, giáo dục nghnghiệp và giáo dc đại hc công lp có đi tưng thuc din đưc min, giảm học phí theo slưng ngưi hc thc tế và mc thu hc phí (Mc cp bù hc phí cho các cơ sgiáo dc nghnghiệp và go dc đi hc theo các nhóm ngành nghề đưc quy đnh ti Nghđịnh s49/2010/-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 ca Chính ph). Nhà nưc cp trc tiếp tin h trợ min gim hc phí cho các đối tưng thuc diện đưc min, gim học phí theo hc ti các cơ sgiáo dục mm non, phthông, giáo dc nghnghip và giáo dc đi học ngoài công lp (theo mc hc phí ca các trường công lp trong vùng đối vi giáo dc mm non, phtng; theo mc học phí quy đnh ti Nghđịnh s49/2010/-CP tương ng vi c nhóm ngành, nghđối vi giáo dục nghnghip và giáo dc đại hc).

3. Nhà nưc thc hin htrợ chi phí hc tập trc tiếp cho c đi tưng quy định tại Điu 6 Nghđịnh này với mc 70.000 đồng/học sinh/tháng đmua sách, vvà c đdùng khác... thi gian đưc hưng theo thi gian hc thc tế kng quá 9 tháng/năm học.

Điều 8. Không thu hc phí có thi hn

1. Khi xẩy ra thiên tai, tùy theo mc đvà phạm vi thit hi, y ban nhân dân cấp tnh xem xét, quyết định kng thu hc phí trong thi hn nhất định đi vi trẻ em học mẫu giáo và hc sinh phthông thuc vùng bthiên tai.

2. Nhà nưc thc hin cp bù hc phí cho các cơ sgiáo dc trong các tng hp đt xuất quy định ti khon 1 Điu này.

Điều 9. Kinh phí thực hiện

Ngun kinh phí thc hin ti Điều 7, Điu 8 Nghđịnh này đưc cân đi trong nn sách theo quy đnh ca Luật Ngân sách nhà nưc.

Chương III

QUY ĐỊNH HỌC PHÍ

Điều 10. Nguyên tc c đnh hc phí

1.[15] Đi vi giáo dc mm non và giáo dc phthông công lp: Mc thu học phí phi phù hp với điu kin kinh tế ca từng đa bàn dân cư, khnăng đóng góp thc tế ca ngưi dân.

2. Đi vi giáo dc nghnghip và giáo dc đại hc công lp: mc thu học phí thc hiện theo nguyên tc chia schi phí đào tạo gia Nhà nưc và ngưi hc.

3. Cơ sgiáo dc công lp thc hiện chương trình chất lưng cao đưc thu hc phí tương xng đtrang tri chi phí đào to.

4. Cơ sgiáo dục ngoài công lp đưc tquyết định mc học p. Các cơ sgiáo dc phi thông báo công khai mc học phí cho từng năm học (đối vi giáo dc mm non và phtng) và công khai cho từng năm học và dkiến cả khóa hc (đi vi giáo dc nghnghip và giáo dc đi hc) đng thi phi thc hin Quy chế công khai đi vi cơ sgiáo dục thuc hthng giáo dc quc n do BGiáo dc và Đào to, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hi quy định.

Điều 11. Khung hc phí đi vi giáo dục mm non và ph thông

1. Căn cứ vào nguyên tc xác đnh mc hc phí ti khon 1 Điều 10 Nghđnh y và thu nhập bình quân hgia đình ca các vùng trong cnước, quy định khung hc phí ca giáo dc mm non và phthông công lp đi vi chương trình đại trà năm học 2010 - 2011 như sau:

Vùng

Năm học 2010 - 2011

1. Thành th

T40.000 đến 200.000 đồng/tháng/hc sinh

2. Nông thôn

T20.000 đến 80.000 đng/tháng/hc sinh

3. Min núi

T5.000 đến 40.000 đồng/tháng/hc sinh

2. Tnăm học 2011 - 2012 trở đi, hc phí sđưc điều chnh theo chsgiá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm do Bộ Kế hoch và Đầu tư thông báo.

3. n co khung học phí ca Chính phquy định ti khon 1, khon 2 Điu y, Hi đồng nhân dân cp tỉnh quy định mc học phí cthhàng năm phù hp vi thc tế ca các vùng ở đa phương mình.

4.[16] Các cơ sgiáo dc mm non, phtng công lập cht lưng cao đưc chđộng xây dng mc hc phí tương xứng đtrang trải chi phí đào to, trình y ban nhân dân cấp tỉnh cho phép đng thi phải thc hin Quy chế công khai do BGiáo dc và Đào to quy đnh.

Điều 12. Học phí đối với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học

1. Mc trn hc phí đi vi đào to trình đđại hc ti trưng công lập theo c nhóm ngành đào tạo chương trình đại ttnăm học 2010 - 2011 đến năm học 2014-2015 như sau:

Nhóm ngành

Năm học 2010 - 2011

Năm học 2011 - 2012

Năm học 2012 - 2013

Năm học 2013 - 2014

Năm học 2014 - 2015

1. Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản

290

355

420

485

550

2. Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch

310

395

480

565

650

3. Y dược

340

455

570

685

800

2. Mc trn hc phí đi vi trung cấp chuyên nghip, cao đng, đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ tnăm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 đưc xác đnh theo hsđiu chỉnh như sau:

Trình độ đào tạo

Hệ số so với đại học

1. Trung cấp chuyên nghiệp

0,7

2. Cao đẳng

0,8

3. Đại học

1

4. Đào tạo thạc sĩ

1,5

5. Đào tạo tiến sĩ

2,5

3. Mc trần hc phí đi vi trung cấp nghề, cao đng nghcông lập quy đnh như sau:

Đơn vị nh: nghìn đồng/tháng/hc sinh, sinh viên

TÊN MÃ NGHỀ

Năm 2010

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

TCN

CĐN

TCN

CĐN

TCN

CĐN

TCN

CĐN

TCN

CĐN

1. Báo chí và thông tin; pháp luật

200

220

210

230

230

250

240

260

250

280

2. Toán và thống kê

210

230

220

240

240

260

250

270

270

290

3. Nhân văn: khoa học xã hội và hành vi; kinh doanh và quản lý; dịch vụ xã hội

220

240

230

250

250

270

260

290

280

300

4. Nông, lâm nghiệp và thủy sản

250

290

270

310

280

330

300

350

310

360

5. Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân

280

300

300

320

310

340

330

360

350

380

6. Nghệ thuật

310

340

330

360

350

390

370

410

400

430

7. Sức khỏe

320

350

340

370

360

390

380

420

400

440

8. Thú y

340

370

360

400

390

420

410

440

430

470

9. Khoa học sự sống; sản xuất và chế biến

350

380

370

410

390

430

420

460

440

480

10. An ninh, quốc phòng

380

410

400

440

430

460

450

490

480

520

11. Máy tính và công nghệ thông tin; công nghệ kỹ thuật

400

440

430

470

450

500

480

530

510

560

12. Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên; môi trường và bảo vệ môi trường

410

450

440

480

460

510

490

540

520

570

13. Khoa học tự nhiên

420

460

450

490

480

520

500

550

530

580

14. Khác

430

470

460

500

490

540

520

570

550

600

15. Dịch vụ vận tải

480

530

510

560

540

600

570

630

600

670

4. Hc phí hc đi vi sơ cấp nghvà dy nghtng xuyên: đưc thu theo thỏa thuận vi ni hc ngh.

5. Hc phí đi vi cơ sgiáo dc nghnghip và giáo dc đi hc công lp chương trình đi trà: căn cứ vào trần hc phí tng năm học, đc điểm và yêu cầu phát triển ca ngành đào to, nh thc đào to, hoàn cnh ca hc sinh, sinh viên, Giám đốc các đại học, Hiu trưng và Thtrưng các tng, c cơ sđào to thuc Trung ương qun lý, quy đnh hc phí cụ thđi vi từng loại đối tưng, từng trình đđào to.

6.[17] Hc phí đối với các cơ sgiáo dc nghnghiệp và giáo dục đi học ca các doanh nghiệp nhà nước: Căn cứ vào chi phí đào tạo, các cơ sở giáo dục chủ động xây dựng mức thu học phí cho các nhóm ngành theo nguyên tắc đảm bảo bù đắp chi phí đào tạo và báo cáo về Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trước khi thực hiện. Riêng đối với các chuyên ngành đào tạo được ngân sách nhà nước hỗ trợ, mức học phí phải theo khung quy định của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP. Mức học phí phải công khai cho từng năm học và dự kiến cả khóa học để người học biết trước khi tuyển sinh (Trường hợp người học thuộc diện được miễn, giảm học phí theo học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học của các doanh nghiệp nhà nước, Nhà nước sẽ cấp bù học phí theo mức trần học phí tương ứng với các nhóm ngành, nghề quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP).

7.[18] Hc phí theo phương thc giáo dc tờng xuyên không t quá 150% mc học phí chính quy cùng cp hc và cùng nhóm ngành nghđào to. Hc phí đi với c chương trình đào to, bồi dưng ngn hạn khác theo tha thun gia cơ sgiáo dc và ngưi hc.

8. Hc phí đào to theo n ch: mc thu hc phí ca mt tín chđưc xác đnh căn cứ vào tổng thu hc phí ca toàn khóa học theo nhóm ngành đào to và stín ch đó theo công thc dưi đây:

Học phí tín chỉ =

Tng hc phí toàn khóa

Tng stín chtoàn khóa

Tng hc phí toàn khóa = mc thu học phí 1 sinh viên/1 tháng x 10 tháng x snăm học.

9. Xác định hc phí ca chương trình đào tạo chất lưng cao và đào to cho ngưi nưc ngoài

a) Hc phí ca chương trình đào to chất ợng cao

c cơ sgiáo dc nghnghiệp và giáo dc đại học công lập thc hiện chương trình cht lượng cao đưc chđộng y dng mc học phí tương xng đtrang trải chi phí đào tạo trình BGiáo dục và Đào tạo, BLao động - Thương binh và Xã hi cho phép và phải công khai mc học phí cho ngưi học biết trưc khi tuyn sinh.

b) Hc phí đi vi ngưi nưc ngoài hc ở các cơ sgiáo dục Vit Nam do các cơ sgiáo dc quyết định.

Chương IV

QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC THU VÀ SỬ DỤNG HỌC PHÍ

Điều 13. Thu học phí

1. Học phí đưc thu định khàng tháng; nếu hc sinh, sinh viên tự nguyn, nhà trưng có ththu mt ln cho cả hc khoặc cả năm hc. Đi vi cơ sgiáo dc mm non, giáo dc thưng xuyên, dạy nghthưng xuyên và các khóa đào to ngắn hn, hc phí đưc thu theo stháng thc hc. Đi vi cơ sgiáo dc phtng, hc phí đưc thu 9 tháng/năm. Đi với cơ sgiáo dc nghnghip, giáo dc đi hc, hc phí đưc thu 10 tháng/năm. Trong trưng hp tchc ging dy, hc tp theo hc chế tín ch, cơ sgiáo dục có thquy đi đthu học phí theo tín chsong tổng shc phí thu theo n chỉ ca cả khóa hc kng đưc vưt qmc học phí quy định cho ka hc nếu thu theo năm học.

2. Cơ sgiáo dc có trách nhiệm tổ chc thu học phí và np Kho bạc Nhà nưc. Biên lai thu hc phí theo quy định ca Bi chính.

Điều 14. Sử dụng học phí

1. Cơ sgiáo dc công lp sdng hc phí theo quy đnh ca Chính phvquyền tchủ, tchu trách nhiệm vthc hin nhiệm vụ, tchức bmáy, biên chế và i chính đi vi đơn v snghip công lp.

2. Cơ sgiáo dc ngoài công lập sdụng hc phí theo quy định ca Chính phvchính ch khuyến khích xã hi hóa đi vi c hoạt động trong lĩnh vc giáo dc, dạy nghề, y tế, văn hóa, ththao, môi tng.

Điều 15. Quản lý tiền học phí và chế độ báo cáo

1. Cơ sgiáo dc công lp gi toàn bshc phí thu đưc vào Kho bạc Nhà nưc. Cơ sgiáo dục ngoài công lp gi tn bshọc phí thu đưc vào ngân hàng hoặc Kho bc Nhà nưc nơi mi khoản đđăng ký hot đng.

2. Các cơ sgiáo dc thuc mi loi hình đu có trách nhiệm tổ chc thc hin công tác kế toán, thống kê hc phí theo các quy định ca pháp lut; thc hin yêu cầu vthanh tra, kim tra ca cơ quan tài chính và cơ quan qun lý giáo dc có thẩm quyn; và chu trách nhiệm trưc pháp luật vtính chính xác, trung thc ca các thông tin, tài liệu cung cp.

3. Thu, chi hc phí ca cơ sgiáo dc công lp phải tổng hp chung vào báo cáo quyết toán thu, chi ngân ch nhà nưc hàng năm.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[19]

Điều 16. Hiệu lực thi hành Nghị định

Nghđnh y có hiệu lc thi hành ktngày 01 tháng 7 năm 2010. c quy đnh trưc đây vmiễn, gim học phí và cơ chế thu, sdụng học phí đi với cơ sgiáo dục thuc hthống giáo dc quc dân trái vi quy định tại Nghđnh này đều bãi b. Khoản 3 Điều 7 Nghđnh này đưc thc hiện tngày 01 tháng 01 m 2011; đi vi hc sinh mẫu giáo, hc sinh phthông thuc các đối tưng đưc hưng htrợ ca ngân sách nhà nưc tại Quyết định s112/2007/-TTg ny 20 tháng 7 năm 2007 ca Thtưng Chính phvchính sách htrợ các dịch v, cải thin và nâng cao đi sng nhân n, trgiúp pháp lý đnâng cao nhn thc pháp lut thuc Chương trình 135 giai đoạn II và Quyết đnh s101/2009/QĐ-TTg ngày 05 tháng 8 năm 2009 ca Thtưng Chính phban nh định mc đầu tư năm 2010 đi vi mt sdán thuc Chương trình phát triển kinh tế - xã hi c xã đặc bit khó khăn, ng đồng bào n tc và miền núi giai đon 2006 - 2010 và sa đi, bsung mt sđiều ca Quyết định s112/2007/-TTg ngày 20 tng 7 năm 2007 ca Thtưng Chính phvcnh ch htrợ các dch vụ, cải thin và nâng cao đi sng nhân dân, trgp pháp lý để nâng cao nhận thc pháp lut thuc Chương trình 135 giai đoạn II thì vẫn tiếp tục thc hiện đến hết tháng 5 năm 2011 ttháng 6 năm 2011 đưc thc hin mc h trợ theo Nghđnh này.

Điều 17. Trách nhiệm thi hành Nghị định

1. Bộ trưng Bộ Giáo dc và Đào to, Btrưởng BLao động - Thương binh và Xã hội trong phm vi chc năng, nhim vca mình phi hp vi c B, ngành liên quan hưng dn, tchc thc hiện Nghđịnh này.

2. Các Bộ trưng, Thtrưng cơ quan ngang B, Thtrưng cơ quan thuc Chính ph, Chtch y ban nhân dân tnh, thành phtrc thuc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghđnh này./.

 

 

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG





Phạm Mạnh Hùng

 


[1] Nghị định số 74/2013/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Luật dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Luật khám bệnh, chữa bệnh ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị quyết số 35/2009/QH12 Quốc hội Khóa XII kỳ họp thứ V về chủ trương, định hướng đổi mới một số cơ chế tài chính trong giáo dục và đào tạo từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015,”

[2] Khon này đưc sa đổi theo quy đnh ti khon 1 Điều 1 của Nghị đnh s74/2013/-CP sửa đổi, bổ sung một số điu của Nghị đnh số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phQuy đnh vmiễn, giảm hc phí, htrchi phí học tp và cơ chế thu, sử dụng học phí đối vi cơ sgiáo dục thuộc hệ thống giáo dục quc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2013.

[3] Khon này đưc bãi bỏ theo quy đnh ti khon 2 Điều 1 của Nghị đnh số 74/2013/-CP sửa đổi, bổ sung một số điu của Nghị đnh số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phQuy đnh vmiễn, giảm hc phí, htrchi phí học tp và cơ chế thu, sử dụng học phí đối vi cơ sgiáo dục thuộc hệ thống giáo dục quc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015, có hiu lc ktừ ngày 01 tháng 9 năm 2013.

[4] Khon này đưc sa đi theo quy đnh tại khon 3 Điều 1 của Nghị đnh s74/2013/-CP sửa đổi, bổ sung một số điu của Nghị đnh số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phQuy đnh vmiễn, giảm hc phí, htrchi phí học tp và cơ chế thu, sử dụng học phí đối vi cơ sgiáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2013.

[5] Khon này đưc sa đi theo quy đnh tại khon 4 Điều 1 của Nghị đnh s74/2013/-CP sửa đổi, bổ sung một số điu của Nghị đnh số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phQuy đnh vmiễn, giảm hc phí, htrchi phí học tp và cơ chế thu, sử dụng học phí đối vi cơ sgiáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2013.

[6] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Nghị định số 74/2013/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2013.

[7] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Nghị định số 74/2013/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2013.

[8] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Nghị định số 74/2013/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2013.

[9] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Nghị định số 74/2013/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2013.

[10] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Nghị định số 74/2013/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2013.

[11] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Nghị định số 74/2013/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2013.

[12] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Nghị định số 74/2013/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2013.

[13] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 10 Điều 1 của Nghị định số 74/2013/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2013.

[14] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 11 Điều 1 của Nghị định số 74/2013/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2013.

[15] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 12 Điều 1 của Nghị định số 74/2013/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2013.

[16] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 74/2013/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2013.

[17] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 14 Điều 1 của Nghị định số 74/2013/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2013.

[18] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 15 Điều 1 của Nghị định số 74/2013/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2013.

[19] Điều 2 và Điều 3 của Nghị định số 74/2013/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2013 quy định như sau:

Điều 2. Trách nhim thi hành

1. Btrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Btrưởng Bộ Tài chính và Btrưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình phối hợp vic Bộ, ngành liên quan hướng dẫn, tổ chức thực hin Nghị đnh này.

2. Các Btrưởng, Thủ tng cơ quan ngang Bộ, Thtrưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tch y ban nhân dân các tnh, thành phố trực thuc Trung ương chu trách nhiệm thi hành Nghđnh này.

Điều 3. Hiu lc thi hành

1. Nghị đnh này có hiu lc thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2013.

2. Bãi bỏ vic trợ cấp, min, giảm học phí cho các đi tượng quy đnh ti Điểm đ Khoản 3 Điều 33 của Nghị đnh số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy đnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điu ca Luật giáo dục.

3. Bãi bỏ Khoản 2 Điều 2 Quyết đnh số 82/2005/-TTg ngày 18 tháng 4 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ ưu đãi đi với học sinh, sinh viên các bộ môn nghệ thuật truyn thống và đặc ttrong các trường văn hóa - nghệ thuật.

Thuộc tính văn bản
Văn bản hợp nhất 29/VBHN-BGDĐT năm 2014 do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành hợp nhất Nghị định quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015
Số hiệu: 29/VBHN-BGDĐT Ngày ký xác thực: 31/12/2014
Loại văn bản: Văn bản hợp nhất Cơ quan hợp nhất: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Ngày đăng công báo: Đã biết Người ký: Phạm Mạnh Hùng
Số công báo: Đã biết Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Văn bản này đã Hết hiệu lực nên không có nội dung MIX. Xin thông tin đến Quý khách hàng. Trân trọng!

Tải App LuatVietnam miễn phí trên Android tại đây trên IOS tại đây. Xem thêm

Văn bản cùng lĩnh vực
Văn bản khác