Quyết định 66/2017/QĐ-UBND Ninh Thuận Quy định khoảng cách và địa bàn học sinh không thể đi đến trường, trở về nhà trong ngày

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 66/2017/QĐ-UBND

Ninh Thuận, ngày 15 tháng 08 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH KHOẢNG CÁCH VÀ ĐỊA BÀN HỌC SINH KHÔNG THỂ ĐẾN TRƯỜNG, TRỞ VỀ NHÀ TRONG NGÀY VÀ TỶ LỆ KHOÁN KINH PHÍ PHỤC VỤ VIỆC NẤU ĂN CHO HỌC SINH Ở XÃ, THÔN VÙNG ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN.

_____________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cLuật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cNghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ ban hành Quy định chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn;

Căn cứ Nghị quyết số 27/2017/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Ninh Thuận, Quy định khoảng cách và địa bàn học sinh không thể đến trường, trở về nhà trong ngày và tỷ lệ khoán kinh phí phục vụ việc nu ăn cho học sinh ở xã, thôn vùng đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận;

Thực hiện Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo giai đoạn 2016-2020;

Thực hiện Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, khu vực II, Khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016-2020.

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 1494/TTr-SGDĐT ngày 07 tháng 8 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định khoảng cách và địa bàn học sinh không thể đến trường, trở về nhà trong ngày; tỷ lệ khoán kinh phí phục vụ việc nấu ăn cho học sinh trường phổ thông dân tộc bán trú và trường phổ thông ở xã, thôn vùng đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Học sinh các trường trung học phổ thông, trung học cơ sở và tiểu học ở xã, thôn vùng đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh.
2. Học sinh các trường phổ thông dân tộc bán trú và trường phổ thông có tổ chức nấu ăn tập trung học ở xã, thôn vùng đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh.
3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 3. Quy định khoảng cách và địa bàn học sinh không thể đến trường, trở về nhà trong ngày
1. Khoảng cách tối thiểu tại địa bàn vùng đặc biệt khó khăn mà học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày:
- Học sinh tiểu học: Nhà ở xa trường từ 4 km trở lên;
- Học sinh trung học cơ sở: Nhà ở xa trường từ 7 km trở lên;
- Học sinh trung học phổ thông: Nhà ở xa trường từ 10 km trở lên.
2. Quy định các xã, thôn vùng đặc biệt khó khăn có khoảng cách từ nhà đến trường thấp hơn quy định tại Khoản 1 điều này nhưng có địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn: Phải qua sông, suối không có cầu; qua đèo, núi cao; qua vùng sạt lở đất, đá; không thể đến trường và trở về nhà trong ngày trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận (Đính kèm Phụ lục I và Phụ lục II).
Điều 4. Tỷ lệ khoán kinh phí phục vụ nấu ăn cho học sinh các trường phổ thông dân tộc bán trú và trường phổ thông ở xã, thôn vùng đặc biệt khó khăn
1. Các trường phổ thông dân tộc bán trú, trường phổ thông có tổ chức nấu ăn tập trung cho học sinh là đối tượng chính sách theo quy định tại Nghị định số 116/2016/NĐ-CP thì được hỗ trợ kinh phí phục vụ nấu ăn cho học sinh theo định mức khoán kinh phí bằng 1,35 lần (135%) mức lương cơ sở/01 tháng/30 học sinh, số dư từ 15 học sinh trở lên được tính thêm một lần định mức, nhưng mỗi trường chỉ được hưởng không quá 05 lần định mức nêu trên/tháng và không quá 9 tháng/01 năm.
2. Danh sách các xã khu vực III, khu vực II, thôn đặc biệt khó khăn vùng dân tộc miền núi và các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận làm cơ sở xét duyệt đối tượng và trường phổ thông được hưởng chính sách hỗ trợ theo Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh (Đính kèm Phụ lục III).
Điều 5. Các nội dung khác liên quan chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở các xã, thôn đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận không quy định tại Quyết định này thực hiện theo quy định tại Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ.
Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 8 năm 2017; thay thế các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh: số 15/2012/QĐ-UBND ngày 22 tháng 3 năm 2012 về Quy định tiêu chí xét duyệt học sinh bán trú trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, số 65/2014/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2014 về việc sửa đổi, bổ sung Danh mục các thôn đủ điều kiện để xét duyệt học sinh bán trú ban hành kèm theo Quyết định số 15/2012/QĐ-UBND ngày 22 tháng 3 năm 2012 về việc Quy định các tiêu chí xét duyệt học sinh bán trú trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận và số 82/2013/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2013 về việc Quy định khoảng cách và địa bàn học sinh Trung học phổ thông không thể đến trường và trở về nhà trong ngày do địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn trên địa bàn Ninh Thuận.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
Thời gian thực hiện: Từ ngày 01 tháng 9 năm 2017./.

Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Giáo
dục và Đào tạo;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Lao động-Thương binh và x
ã hội;
- Ủy ban Dân tộc;
- Vụ pháp chế (Bộ Giáo dục và Đào tạo);
- Cục Ki
m tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội đ
ơn v tnh Ninh Thuận;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Ban Tuyên gi
áo Tỉnh ủy;
- CT và các PCT UBND tnh;
- Th
ường trực HĐND các huyện, thành phố;
- Trung tâm Công báo;
- C
ng thông tin điện tử tỉnh;
- VPUB: PVP (HXN), NC-TH;
- Lưu: VT, KGVX. NAM.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Văn Bình

nhayPhụ lục I ban hành kèm theo Quyết định 66/2017/QĐ-UBND ngày 15/8/2017 của UBND tỉnh Ninh Thuận được sửa đổi, bổ sung bởi Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 98/2021/QĐ-UBND ngày 31/12/2021 của UBND tỉnh Ninh Thuận theo quy định tại khoản 1 Điều 1nhay

PHỤ LỤC I

CÁC VÙNG CÓ ĐỊA HÌNH CÁCH TRỞ, GIAO THÔNG ĐI LẠI KHÓ KHĂN, PHẢI QUA SÔNG, SUỐI KHÔNG CÓ CẦU; QUA ĐÈO, NÚI CAO; QUA VÙNG SẠT LỞ, ĐẤT, ĐÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN
(ĐỐI VỚI HỌC SINH CẤP TIỂU HỌC VÀ TRUNG HỌC CƠ SỞ)

(Ban hành kèm theo Quyết định số 66/2017/QĐ-UBND ngày 15/8/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

Huyện

Tên trường, địa điểm

Đa bàn thường trú của học sinh (thôn, làng)

Điều kiện về cự ly, địa hình, giao thông

Bác Ái

Phước Trung

THCS Nguyễn Văn Trỗi

(Địa điểm: Thôn Đá Trên)

Đồng Dày, Tham Dú

Nhà học sinh ở cách trường từ 6 km trở lên, ngăn cách suối vào mùa mưa.

Phước Tân

THCS Nguyn Văn Linh

ịa điểm: Thôn Ma Ty)

Ma Lâm, Ma Ty, Đá Trắng.

Nhà học sinh ở cách trường từ 6 km trở lên, có suối ngăn cách khi vào mùa mưa.

Phước Bình

THCS Đinh Bộ Lĩnh

a điểm: Thôn Gia É)

Bạc Rây 1, Bạc Rây 2, Hành Rạc 1, Hành Rạc 2, Gia É, Bố Lang.

Nhà học sinh ở cách trường trên từ 5 km trở lên. Đường đi từ nhà đến trường qua chân núi đá, dễ bị sạt lở vào mùa mưa.

Tiểu học Phước Bình B

a đim: Thôn Hành Rạc 1)

Hành Rạc 1

Nhà học sinh ở cách trường từ 3 km trở lên.

Đường đi từ nhà đến trường qua chân núi đá, dễ bị sạt lở vào mùa mưa; qua suối ngập lụt vào mùa mưa.

Tiểu học Phước Bình A

(Địa điểm: Thôn Gia É)

Gia É, Bạc Rây 2

Nhà học sinh ở cách trường từ 2 km trở lên, địa bàn cách trở, học sinh có hoàn cảnh khó khăn, không thể đi học về trong ngày.

Phước Thành

THCS Nguyễn Huệ

(Địa điểm: Thôn Ma Dú)

Ma Rớ, Đá Ba Cái, Suối Lở

Nhà học sinh ở cách trường từ 4 km trở lên, đường đồi dốc, qua vùng sạt lở, đi lại khó khăn vào mùa mưa.

Phước Tiến

Tiu học Phước Tiến A

(Địa điểm: Thôn Trà Co 2)

Đá Bàn, Suối Đá, Trà Co 1

Nhà học sinh ở cách trường từ 3 km trở lên.

Đi lại khó khăn về mùa mưa.

Tiểu học Phước Tiến B

(Địa điểm: Thôn Suối Rua)

Suối Rua.

Nhà học sinh ở cách trường từ 3 km trở lên.

Suối ngăn cách khi vào mùa mưa.

THCS Ngô Quyền

(Địa điểm: Thôn Trà Co 2)

Suối Rua, Suối Đá, Đá Bàn, Trà Co 1, Trà Co 2.

Nhà học sinh ở cách trường từ 5 km trở lên, đường đồi dốc, đi lại khó khăn về mùa mưa.

Phước Đại

THCS Trần Phú

a đim: Thôn Tà Lú 1

Tà Lú 2, Tà Lú 3, Châu Đắc

Nhà học sinh ở ch trường từ 5 km trở lên; Suối ngăn cách khi vào mùa mưa.

Phước Thắng

THCS Lê Lợi

(Địa điểm: Thôn Ma Ty)

Chà Đung, Ha Lá Hạ, Ma Oai

Nhà học sinh ở cách trường từ 5 km lên

Suối ngăn cách khi vào mùa mưa.

Ninh Sơn

 

Tiểu học Tà Nôi

(Địa điểm: Thôn Tà Nôi)

Tà Nôi

Nhà học sinh đến trường từ 2 km trở lên, giáp ranh huyện Đơn Dương, tnh Lâm Đồng, giao thông khó khăn, đường đi từ nhà đến trường cách trở, có nhiều sông suối ngăn cách, đi lại khó khăn vào mùa mưa, lũ.

Tiểu học Ma Nới

(Địa điểm: Thôn Ú)

Hà Dài

Nhà học sinh đến trường từ 2 km trở lên, đường đi từ nhà đến trường cách trở bởi sông, phải đi vòng lại khó khăn, cầu thường bị lũ quét vào mùa mưa.

Thôn Do

Nhà học sinh đến trường từ 2 km trở lên, đường đi từ nhà đến trường cách trở có nhiều dốc, đi lại khó khăn.

Gia Hoa

Nhà học sinh đến trường từ 2 km trở lên, giáp ranh huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng, giao thông khó khăn, đường đi từ nhà đến trường cách trở có nhiều sông suối ngăn cách, đi lại khó khăn vào mùa mưa lũ.

PTDTBT THCS Phan Đình Phùng

(Địa điểm: Thôn Ú)

Tà Lâm, Gia Rót

Nhà hc sinh đến trường từ 4 km trở lên, đường đi từ nhà đến trường cách trở,  nhiều đồi dốc nguy hiểm.

Hà Dài

Nhà học sinh đến trường từ 4 ktrở lên, đường đi từ nhà đến trường cách trở bởi sông, học sinh phải đi vòng, sông có cầu thường bị lũ cuốn.

Thôn Do

Nhà học sinh đến trường từ 4 km trở lên, đường đi từ nhà đến trường cách trở, có nhiều đồi dốc nguy hiểm.

Hòa Sơn

THCS Hoàng Hoa Thám

(Địa điểm: Thôn Tân Lập)

Tân Định

Nhà học sinh đến trường từ 2 km trở lên, đường đi từ nhà (ở rẫy) đến trường cách trở, có suối khó đi vào mùa mưa.

Tân Tiến

Nhà học sinh đến trường khoảng từ 2 km trở lên, đường đi từ nhà đến trường cách trở bởi sông, phải đi vòng lại khó khăn, cầu thường bị lũ quét vào mùa mưa.

Tân Hiệp

Nhà học sinh đến trường từ 2 km trở lên, đường đi từ nhà đến trường cách trở bởi sông, phải đi vòng lại khó khăn, cầu thường bị lũ quét vào mùa mưa.

Lâm Sơn

Tiểu học Lâm Sơn B

a điểm: Thôn Gò1)

Thôn Gòn 2

Nhà học sinh (ở rẫy) đến trường từ 2 km trở lên, đường đi từ nhà đến trường cách trở, có nhiều sông, suối ngăn cách, có nhiều dốc, đi lại khó khăn.

THCS Lê Lợi

(Địa điểm: Thôn Lâm Quý)

Thôn Gòn 2

Nhà học sinh (ở rẫy) đến trường từ 3 km trở lên, đường đi từ nhà đến trường cách trở, có nhiều sông, suối ngăn cách, có nhiều dốc, đi lại khó khăn.

Quảng Sơn

Tiểu học Quảng Sơn B

(Địa điểm: Thôn Triệu Phong 1)

Lương Giang

Nhà học sinh (ở rẫy) đến trường từ 3 km trở lên, đường đi từ nhà đến trường cách trở có sông, suối ngăn cách, giao thông đi lại khó khăn.

Thuận Nam

Phước Hà

Tiểu học Trà Nô

(Địa điểm: Thôn Trà Nô)

Trà Nô

Nhà học sinh cách trường từ 2 km trở lên, đường đi từ nhà học sinh đến trường qua chân núi đá, đèo dốc dễ bị sạt lở vào mùa mưa

Tiểu học Giá

(Địa đim: Thôn Giá)

Là A, Rồ Ôn, Giá, Tân Hà.

Nhà học sinh cách trường từ 2 km trở lên, đường đi từ nhà đến trường cách trở sông dài, suối sâu, đường lầy lội và sạt lở vào mùa mưa.

PTDTBT THCS Phước Hà

(Địa điểm: Thôn Giá)

Là A, Rồ Ôn, Trà Nô, Giá, Tân Hà

Học sinh thường theo gia đình lên núi, đi rẫy; đường đi từ nhà học sinh tới trường qua vùng sạt lở đất, đá vào mùa mưa; qua sông dài, suối sâu, đèo dốc trên 4 km

Phước Dinh

Tiểu học Sơn Hải

(Địa điểm: Thôn Sơn Hải 1)

Sơn Hải 1, Sơn Hải 2

Nhà học sinh (ở rẫy) đến trường từ 3 km trở lên, đường đi khó khăn, phải qua nhiều động cát dễ sạt lở.

Tiểu học Từ Thiện

(Địa điểm: Thôn Từ Thiện)

Từ Thiện, Vĩnh Tường, Bầu Ngứ

Nhà học sinh cách trường từ 3 km trở lên, đường đi khó khăn, lầy lội vào mùa mưa, dễ sạt lở.

THCS Nguyễn Tiệm

(Địa điểm: Thôn Sơn H1)

Sơn Hải 1, Sơn Hải 2 Từ Thiện, Vĩnh Tường, Bầu Ngứ

Nhà học sinh (ở rẫy) đến trường từ 4 km trở lên, đường đi khó khăn, phải qua nhiều động cát, lầy lội vào mùa mưa, dễ sạt lở.

Thuận Bắc

Phước Kháng

THCS Phước Kháng

a điểm: Thôn Đá Liệt)

Suối Le

Nhà học sinh cách trường từ 5 km trở lên, phải băng rừng và núi mới đến trường học.

Phước Chiến

THCS Phước Chiến

(Địa điểm: Thôn Đầu Suối B)

Tập Lá

Nhà học sinh cách trường từ 5 km, học sinh đến trường phải qua suối sâu không có cầu; nguy hiểm khi có mưa lũ.

Ma Trai

Nhà học sinh cách trường từ 4 km, học sinh đến trường phải qua vùng núi có nguy cơ sạt lở; nguy hiểm khi có mùa mưa, lũ.

Ninh Hải

Vĩnh Hải

Tiểu học Thái An

(Địa điểm: Thôn Thái An)

Đá Hang

Nhà học sinh cách trường từ 3 km trở lên, đường đèo dốc, đi lại khó khăn.

Tiểu học Vĩnh Hy

a điểm: Thôn Vĩnh Hy)

Cầu Gy

Nhà học sinh cách trường từ 3 km trở lên, đường đèo dốc, đi lại khó khăn.

THCS Nguyễn Văn Linh

(Địa điểm: Thôn Vĩnh Hy)

Cầu Gy

Nhà học sinh cách trường từ 3 km trở lên, đường đèo dốc, đi lại khó khăn.

THCS Ngô Quyền

(Địa điểm: Thôn Thái An)

Đá Hang

Nhà học sinh cách trường từ 3 km trở lên, đường đèo dốc, đi lại khó khăn

PHỤ LỤC II

CÁC VÙNG CÓ ĐỊA HÌNH CÁCH TRỞ, GIAO THÔNG ĐI LẠI KHÓ KHĂN, PHẢI QUA SÔNG, SUỐI KHÔNG CÓ CẦU; QUA ĐÈO, NÚI CAO; QUA VÙNG SẠT LỞ, ĐẤT, ĐÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN
(ĐỐI VỚI HỌC SINH CẤP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG)

(Ban hành kèm theo Quyết định số 66/2017/QĐ-UBND ngày 15/8/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

Huyện

Tên trường

Địa bàn thường trú của học sinh (thôn, làng)

Điều kiện về cự ly, địa hình, giao thông

Bác Ái

Phước Đại

THPT Bác Ái

(Địa điểm: Thôn Tà Lú 1 - xã Phước Đại)

Tà Lú 3

Học sinh phải đi qua đập tràn khi đến trường khoảng cách 5 km trở lên.

Phước Chính

Suối Rớ, Suối khô, Núi Rây

Học sinh phải đi qua đập tràn khi đến trường khoảng cách 5 km trở lên.

Thuận Nam

Phước Hà

THPT Nguyễn Văn Linh

(Địa điểm: Thôn Quán Thẻ 2- Xã Phước Minh)

Trà Nô, Giá, Là A, Rồ Ôn, Tân Hà

Học sinh phải đi qua vùng sạt lở đất, đá, về mùa mưa lũ khi đến trường, khoảng cách 4 km trở lên.

PHỤ LỤC III

DANH SÁCH XÃ KHU VỰC III, KHU VỰC II VÀ THÔN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN VÙNG DÂN TỘC VÀ MIỀN NÚI; CÁC XÃ ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN VÙNG BÃI NGANG VEN BIỂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ HỌC SINH VÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG Ở XÃ, THÔN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 66/2017/QĐ-UBND ngà15/8/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

Tên huyện

Tên xã

Khu vực

Tên thôn đặc biệt khó khăn

Ghi chú

I. BÁC ÁI

09 xã

 

31 thôn

 

 

1. Xã Phước Bình

III

 

 

 

 

 

 

1

Thôn Bạc Rây 1

 

 

 

 

2

Thôn Gia É

 

 

 

 

3

Thôn Bố Lang

 

 

 

 

4

Thôn Hành Rạc 2

 

 

2. Xã Phước Hòa

III

 

 

 

 

 

 

1

Thôn Tà Lọt

 

 

 

 

2

Thôn Chà Panh

 

 

3. Xã Phước Thành

III

 

 

 

 

 

 

1

Thôn Ma Nai

 

 

 

 

2

Thôn Ma Dú

 

 

 

 

3

Thôn Ma Rớ

 

 

 

 

4

Thôn Suối Lỡ

 

 

 

 

5

Thôn Đá Ba Cái

 

 

4. Xã Phước Đại

III

 

 

 

 

 

 

1

Thôn Tà Lú 2

 

 

 

 

2

Thôn Tà Lú 3

 

 

 

 

3

Thôn Ma Hoa

 

 

 

 

4

Thôn Châu Đắc

 

 

5. Xã Phước Tiến

III

 

 

 

 

 

 

1

Thôn Trà Co 1

 

 

 

 

2

Thôn Đá Bàn

 

 

 

 

3

Thôn Suối Đá

 

 

 

 

4

Thôn Suối Rua

 

 

6. Xã Phước Thắng

III

 

 

 

 

 

 

1

Thôn Ma Ty

 

 

 

 

2

Thôn Ma Oai

 

 

 

 

3

Thôn Hà Lá Hạ

 

 

 

 

4

Thôn Chà Đung

 

 

7. Xã Phước Trung

III

 

 

 

 

 

 

1

Thôn Rã Giữa

 

 

 

 

2

Thôn Tham Dú

 

 

8. Xã Phước Chính

III

 

 

 

 

 

 

1

Thôn Suối Khô

 

 

 

 

2

Thôn Suối Rớ

 

 

 

 

3

Thôn Núi Rây

 

 

9. Xã Phước Tân

III

 

 

 

 

 

 

1

Thôn Đá Trắng

 

 

 

 

2

Thôn Ma Lâm

 

 

 

 

3

Thôn Ma Ty

 

II. NINH HẢI

02 xã

 

 

02 thôn

 

 

1. Xã Vĩnh Hải

II

 

 

 

 

 

 

1

Thôn Cầu Gãy

 

 

 

 

2

Thôn Đá Hang

 

 

2. Xã Xuân Hải

II

 

 

 

III. NINH PHƯỚC

09 xã

 

 

03 thôn

 

 

1. Xã Phước Thái

II

1

Thôn Tà Dương

 

 

2. Xã Phước Vinh

II

2

Thôn Liên Sơn 2

 

 

3. Xã Phước Thuận

II

 

 

 

 

4. Xã An Hải

II; BN

 

 

Bãi ngang

 

5. Xã Phước Hậu

II

 

 

 

 

6. Xã Phước Hữu

II

 

 

 

 

7. Thị trấn Phước Dân

II

1

Khu phố 6

 

 

8. Xã Phước Hải

BN

 

 

Bãi ngang

 

9. Xã Phước Sơn

II

 

 

 

IV. THUẬN BẮC

05 xã

 

 

18 thôn

 

 

1. Xã Lợi Hải

II

 

 

 

 

 

 

1

Thôn n Đạt

 

 

 

 

2

Thôn Kiền Kiền 2

 

 

2. Xã Công Hải

II

 

 

 

 

 

 

1

Thôn Xóm Đèn

 

 

 

 

2

Thôn Kà Rôm

 

 

 

 

3

Thôn Suối Vang

 

 

 

 

4

Thôn Ba Hồ

 

 

3. Xã Phước Chiến

III

 

 

 

 

 

 

1

Thôn Động Thông

 

 

 

 

2

Thôn Tập Lá

 

 

 

 

3

Thôn Đầu Suối A

 

 

 

 

4

Thôn Đầu Suối B

 

 

 

 

5

Thôn Ma Trai

 

 

4. Xã Phước Kháng

III

 

 

 

 

 

 

1

Thôn Suối Le

 

 

 

 

2

Thôn Đá MàDưới

 

 

 

 

3

Thôn Cầu Đá

 

 

 

 

4

Thôn Đá Liệt

 

 

 

 

5

Thôn Đá Mài Trên

 

 

5. Xã Bắc Sơn

II

 

 

 

 

 

 

1

Thôn Xóm Bằng

 

 

 

 

2

Thôn Xóm Bằng 2

 

V. NINH SƠN

07 xã

 

 

18 thôn

 

 

1. Xã Lâm Sơn

II

1

Thôn Gòn 2

 

 

2. Xã Lương Sơn

II

2

Thôn Trà Giang 2

 

 

3. Xã Quảng Sơn

II

3

Thôn Lương Giang

 

 

4. Xã Hòa Sơn

III

 

 

 

 

 

 

1

Thôn Tân Định

 

 

 

 

2

Thôn Tân Hiệp

 

 

 

 

3

Thôn Tân Hòa

 

 

 

 

4

Thôn Tân Lập

 

 

 

 

5

Thôn Tân Tiến

 

 

 

 

6

Thôn Tân Bình

 

 

5. Xã Ma Nới

III

 

 

 

 

 

 

1

Thôn Do

 

 

 

 

2

Thôn Gia Hoa

 

 

 

 

3

Thôn Gia Rót

 

 

 

 

4

Thôn Tà Nôi

 

 

 

 

5

Thôn Ú

 

 

 

 

6

Thôn Hà Dài

 

 

6. Xã M Sơn

II

 

 

 

 

 

 

1

Thôn Mỹ Hiệp

 

 

 

 

2

Thôn Nha Húi

 

 

7. Xã Nhơn Sơn

II

1

Thôn Láng Ngựa

 

VI. THUẬN NAM

06 xã

 

 

05 thôn

 

 

1. Xã Phước Hà

III

 

 

 

 

 

 

1

Thôn Rồ Ôn

 

 

 

 

2

Thôn Giá

 

 

 

 

3

Thôn Tân Hà

 

 

 

 

4

Thôn Trà Nô

 

 

 

 

5

Thôn Là A

 

 

2. Xã Nhị Hà

II

 

 

 

 

3. Xã Phước Ninh

II

 

 

 

 

4. Xã Phước Nam

II

 

 

 

 

5. Xã Phước Minh

II

 

 

 

 

6. Xã Phước Dinh

BN

 

 

Bãi ngang

 

            Ghi chú: Khi các cơ quan  thẩm quyền của Nhà nước có quyết định thay đổi hoặc điều chỉnh về các xã khu vực III, khu vực II và thôn đặc biệt khó khăn vùng dân tộc và miền núi; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, thì Danh sách này sẽ được điều chỉnh cho phù hợp.

Văn bản này có phụ lục đính kèm. Tải về để xem toàn bộ nội dung.

thuộc tính Quyết định 66/2017/QĐ-UBND

Quyết định 66/2017/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc quy định khoảng cách và địa bàn học sinh không thể đi đến trường, trở về nhà trong ngày và tỷ lệ khoán kinh phí phục vụ việc nấu ăn cho học sinh ở xã, thôn vùng đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh ThuậnSố công báo:Đang cập nhật
Số hiệu:66/2017/QĐ-UBNDNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Quyết địnhNgười ký:Lê Văn Bình
Ngày ban hành:15/08/2017Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Tài chính-Ngân hàng , Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiển thị:
download Văn bản gốc có dấu (PDF)
download Văn bản gốc (Word)

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem Nội dung MIX.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Vui lòng đợi