Dự thảo Thông tư về hệ thống cơ sở dữ liệu ngành giáo dục

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

-----------

Số:          /2019/TT-BGDĐT

DỰ THẢO 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

--------

         Hà Nội, ngày        tháng    năm 2019

 

 

THÔNG TƯ

Quy định về quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống cơ sở dữ liệu ngành về giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên

 

Căn cứ Nghị định số 69/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng;

Căn cứ Nghị định số 27/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin,

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư Quy định về quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống cơ sở dữ liệu ngành về giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên.

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định việc quản lý, vận hành và sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu ngành về giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên.

2. Thông tư này áp dụng đối với các sở giáo dục và đào tạo, phòng giáo dục và đào tạo, các cơ sở giáo dục mầm non (nhà trẻ, trường mẫu giáo, lớp mẫu giáo, trường mầm non), giáo dục phổ thông (trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, phổ thông có nhiều cấp học), giáo dục thường xuyên trên toàn quốc (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục) và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Cơ sở dữ liệu ngành về giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên (sau đây viết tắt là Cơ sở dữ liệu ngành) là kho dữ liệu tập trung, lưu trữ các dữ liệu số hóa về giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên phục vụ việc xử lý thông tin cho công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên. Cơ sở dữ liệu ngành gồm các cơ sở dữ liệu thành phần: Cơ sở dữ liệu về trường học; Cơ sở dữ liệu về lớp học; Cơ sở dữ liệu về đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục và nhân viên; Cơ sở dữ liệu về học sinh; Cơ sở dữ liệu về cơ sở vật chất trường học và các cơ sở dữ liệu thành phần khác do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.

2. Hệ thống cơ sở dữ liệu ngành về giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên (sau đây viết tắt là Hệ thống cơ sở dữ liệu ngành) là hệ thống công nghệ thông tin chuyên ngành do Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng, quản lý, sử dụng thống nhất trên toàn quốc, gồm các chức năng cơ bản phục vụ việc báo cáo, thu thập, tổng hợp dữ liệu số hóa về giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên từ địa phương đến Trung ương. Hệ thống cơ sở dữ liệu gồm hạ tầng công nghệ thông tin, phần mềm quản lý và cơ sở dữ liệu ngành về giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên được thiết lập, vận hành và hoạt động trên Internet tại địa chỉ csdl.moet.gov.vn.

3. Báo cáo dữ liệu giáo dục vào Hệ thống cơ sở dữ liệu ngành là nhập dữ liệu dưới dạng số hóa theo định dạng thống nhất được cung cấp trên Hệ thống cơ sở dữ liệu ngành.

4. Mã định danh cho một đối tượng quản lý trên Hệ thống cơ sở dữ liệu ngành là một chuỗi ký tự dùng để định danh cho đối tượng đó trên Cơ sở dữ liệu ngành. Mã định danh của mỗi đối tượng là duy nhất, được hình thành từ lần nhập dữ liệu đầu tiên và bất biến (không bị thay đổi hoặc xóa bỏ từ khi mã được sinh ra). Mã định danh phục vụ cho công tác quản lý, báo cáo và kết nối dữ liệu trên cơ sở dữ liệu ngành.

5. Tài khoản quản trị dữ liệu và sử dụng Hệ thống cơ sở dữ liệu ngành gồm tên đăng nhập và mật khẩu, được cơ quan quản lý trực tiếp cấp cho các đơn vị, cá nhân trong phạm vi quản lý để thực hiện các chức năng theo trách nhiệm và thẩm quyển được giao.

Điều 3. Nguyên tắc quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống cơ sở dữ liệu ngành

Việc quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống cơ sở dữ liệu ngành theo các nguyên tắc sau:

1. Bảo đảm tính đầy đủ, chính xác, kịp thời, thuận tiện cho khai thác, sử dụng, phục vụ công tác quản lý ngành về giáo dục và đào tạo.

2. Các cơ quan quản lý giáo dục được sử dụng dữ liệu trong phạm vi phân cấp và trách nhiệm quản lý được giao. Các tổ chức khác khai thác và sử dụng dữ liệu theo đúng mục đích, thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 4. Kinh phí bảo đảm cho việc quản lý, vận hành Hệ thống cơ sở dữ liệu

1. Kinh phí quản lý, vận hành, mở rộng và nâng cấp Hệ thống cơ sở dữ liệu được bảo đảm từ nguồn kinh phí chi sự nghiệp, nguồn kinh phí chi đầu tư phát triển và các nguồn vốn nhà nước hợp pháp khác.

2. Kinh phí tổ chức triển khai cơ sở dữ liệu giáo dục của địa phương do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp hằng năm.

Điều 5. Những hành vi bị nghiêm cấm

1. Truy cập trái phép vào Hệ thống cơ sở dữ liệu.

2. Cản trở hoặc ngăn chặn trái phép quá trình báo cáo, truyền, gửi, nhận dữ liệu.

3. Làm sai lệch hoặc thay đổi, xóa, hủy dữ liệu trái phép.

4. Làm lộ thông tin riêng tư hoặc cung cấp thông tin trái pháp luật hoặc lợi dụng việc cung cấp thông tin để trục lợi, gây bất ổn.

5. Phá hoại cơ sở hạ tầng kỹ thuật, thông tin hoặc phát tán vi rút máy tính.

6. Sử dụng thông tin khai thác từ Hệ thống cơ sở dữ liệu không đúng mục đích.

 

Chương II

QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG CƠ SỞ DỮ LIỆU

 

Điều 6. Tài khoản quản trị và tài khoản sử dụng Hệ thống cơ sở dữ liệu ngành

1. Tài khoản quản trị Hệ thống cơ sở dữ liệu ngành do Bộ Giáo dục và Đào tạo (Cục Công nghệ thông tin) quản lý. Tài khoản quản trị dữ liệu của các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo do Cục Công nghệ thông tin quản lý, cấp phát theo yêu cầu.

2. Tài khoản quản trị của các sở giáo dục và đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo cấp phát và quản lý. Sở giáo dục và đào tạo cấp phát, quản lý tài khoản sử dụng của các đơn vị, cá nhân thuộc và trực thuộc sở giáo dục và đào tạo.

3. Tài khoản quản trị của các phòng giáo dục và đào tạo do sở giáo dục và đào tạo cấp phát và quản lý. Phòng giáo dục và đào tạo cấp phát, quản lý tài khoản sử dụng của các đơn vị, cá nhân thuộc và trực thuộc phòng giáo dục và đào tạo.

4. Tài khoản quản trị của các cơ sở giáo dục do cơ quan quản lý trực tiếp (sở giáo dục và đào tạo hoặc phòng giáo dục và đào tạo) cấp phát và quản lý. Tài khoản sử dụng của các bộ phận, cá nhân trong cơ sở giáo dục do cơ sở giáo dục cấp phát cấp phát, quản lý.

5. Tổ chức, cá nhân được giao tài khoản chịu trách nhiệm bảo mật tài khoản, bảo mật dữ liệu và sử dụng tài khoản theo đúng mục đích, chức năng quy định.

Điều 7. Mã định danh trên Hệ thống cơ sở dữ liệu ngành

1. Mã định danh của sở giáo dục và đào tạo, mã định danh của phòng giáo dục và đào tạo trên Cơ sở dữ liệu ngành do Bộ Giáo dục và Đào tạo cấp phát. Thông tin mã định danh của sở giáo dục và đào tạo được xác định ở trường dữ liệu “Mã sở”; Thông tin mã định danh của phòng giáo dục được xác định ở trường dữ liệu “Mã phòng”.

2. Mã định danh của cơ sở giáo dục do cơ quan trực tiếp quản lý cấp phát ngay từ lần đầu nhập dữ liệu về cơ sở giáo dục đó trên Cơ sở dữ liệu ngành. Thông tin mã định danh của cơ sở giáo dục được xác định ở trường dữ liệu “Mã trường (học)”. Trong trường hợp có sự sáp nhập hoặc chia tách cơ sở giáo dục, đơn vị quản lý trực tiếp quyết định việc sử dụng mã định danh cho đơn vị mới. Khi một cơ sở giáo dục không còn hoạt động, chỉ thay đổi thông tin trạng thái của cơ sở giáo dục, không được xóa tên cơ sở giáo dục ra khỏi cơ sở dữ liệu ngành.

3. Mã định danh của các cơ sở giáo dục có độ dài 20 ký tự, được hình thành theo quy tắc kết hợp mã tỉnh + mã huyện + mã đơn vị. Trong trường hợp cơ sở giáo dục sát nhập hoặc chia tách, đơn vị quản lý sử dụng công cụ trên Hệ thống cơ sở dữ liệu để sát nhập hoặc chia tách cơ sở giáo dục kèm theo cấp phát mã định danh.

4. Mỗi giáo viên, nhân viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục có một mã định danh duy nhất, có độ dài 20 ký tự, do Hệ thống cơ sở dữ liệu ngành cấp phát tự động trong lần tạo lập hồ sơ đầu tiên trên cơ sở các thông tin bắt buộc khai báo. Trong trường hợp giáo viên, nhân viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục chuyển công tác, ngừng làm việc, thôi việc, đơn vị quản lý chỉ cập nhật trạng thái và thông tin hồ sơ điện tử, không được xóa hồ sơ điện tử đã xác lập trên Cơ sở dữ liệu ngành của giáo viên, nhân viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục.

5. Mỗi học sinh có một mã định danh duy nhất, có độ dài 20 ký tự, do Hệ thống cơ sở dữ liệu ngành cấp phát tự động trong lần tạo lập hồ sơ đầu tiên trên cơ sở các thông tin bắt buộc khai báo. Trong trường hợp học sinh nghỉ học, thôi học, chuyển đi, cơ sở giáo dục (nơi học sinh chuyển đi) và cơ quan quản lý cấp trên cập nhật trạng thái hồ sơ điện tử của học sinh (không được xóa hồ sơ điện tử đã xác lập trên Cơ sở dữ liệu ngành của học sinh). Trong trường hợp tiếp nhận học sinh chuyển đến, cơ sở giáo dục (nơi tiếp nhận học sinh chuyển đến) và cơ quan quản lý cấp trên cập nhật thông tin hồ sơ điện tử theo mã định danh của học sinh.

Điều 8. Quản lý, vận hành Hệ thống cơ sở dữ liệu ngành

1. Việc quản lý, vận hành kỹ thuật Hệ thống cơ sở dữ liệu ngành do Bộ Giáo dục và Đào tạo (Cục Công nghệ thông tin) chịu trách nhiệm thực hiện.

2. Bộ Giáo dục và Đào tạo giao các đơn vị thuộc và trực thuộc quản lý dữ liệu của các cơ sở dữ liệu thành phần của Cơ sở dữ liệu ngành.

3. Sở giáo dục và đào tạo quản lý và chịu trách nhiệm về tính đúng đắn, đầy đủ dữ liệu của tỉnh/thành phố trong Cơ sở dữ liệu ngành.

4. Phòng giáo dục và đào tạo quản lý và chịu trách nhiệm về tính đúng đắn, đầy đủ dữ liệu của quận/huyện trong Cơ sở dữ liệu ngành

5. Thủ trưởng cơ sở giáo dục chịu trách nhiệm về tính đúng đắn, đầy đủ dữ liệu của cơ sở giáo dục mình trong Cơ sở dữ liệu ngành.

6. Trong quá trình sử dụng, nếu phát hiện sự cố kỹ thuật liên quan đến Hệ thống cơ sở dữ liệu ngành, các sở giáo dục và đào tạo tổng hợp, báo cáo về Bộ Giáo dục và Đào tạo (qua Cục Công nghệ thông tin) để có biện pháp xử lý kịp thời.

Điều 9. Hướng dẫn, hỗ trợ kỹ thuật Hệ thống cơ sở dữ liệu ngành

1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (Cục Công nghệ thông tin) cung cấp tài liệu điện tử hướng dẫn sử dụng và các học liệu liên quan phục vụ nhu cầu tập huấn, sử dụng của người dùng tại địa chỉ https://csdl.moet.gov.vn; hỗ trợ kỹ thuật và hướng dẫn sử dụng qua địa chỉ thư điện tử csdl@moet.gov.vn.

2. Việc tổ chức sử dụng, hỗ trợ kỹ thuật sử dụng Hệ thống cơ sở dữ liệu ngành tại các địa phương do địa phương thực hiện theo điều kiện và nhu cầu.

Điều 10. An toàn thông tin

1. Hệ thống cơ sở dữ liệu được bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo quy định tại Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn thông tin hệ thống thông tin theo cấp độ.

2. Nghiêm cấm mọi hành vi làm sai lệch thông tin cơ sở dữ liệu, tự ý sửa chữa phần mềm hoặc khai thác, sử dụng thông tin vào các mục đích cá nhân, không theo quy định.

Điều 11. Báo cáo dữ liệu trên Hệ thống cơ sở dữ liệu ngành

1. Nội dung báo cáo, kỳ báo cáo, thời hạn nhập và báo cáo dữ liệu trên Hệ thống cơ sở dữ liệu ngành được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 24/2018/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 9 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ báo cáo thống kế ngành giáo dục và theo các yêu cầu của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Giám đốc sở giáo dục và đào tạo có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc việc triển khai báo cáo trên Hệ thống cơ sở dữ liệu ngành đảm bảo dữ liệu đầy đủ, chính xác và đúng hạn theo yêu cầu của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 12. Kết nối, tích hợp dữ liệu với Cơ sở dữ liệu ngành

1. Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép các phần mềm quản lý ở trường học, các cơ sở dữ liệu về giáo dục ở địa phương (gọi chung là phần mềm quản lý giáo dục) kết nối và trao đổi dữ liệu với cơ sở dữ liệu ngành.

2. Phần mềm quản lý giáo dục phải đáp ứng đầy đủ quy định kỹ thuật về dữ liệu của hệ thống cơ sở dữ liệu ngành về giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

3. Để thực hiện kết nối kỹ thuật và tích hợp dữ liệu giữa hệ thống phần mềm quản lý giáo dục với Cơ sở dữ liệu ngành, đơn vị chủ trì quản lý hệ thống quản lý phần mềm giáo dục liên hệ với Bộ Giáo dục và Đào tạo (Cục Công nghệ thông tin) để được hướng dẫn, hỗ trợ trực tiếp.

4. Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố trên Cổng thông tin điện tử (của Bộ) danh sách các phần mềm quản lý giáo dục đáp ứng quy định kỹ thuật về dữ liệu của hệ thống cơ sở dữ liệu ngành về giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông và đã kết nối trao đổi dữ liệu với cơ sở dữ liệu ngành.

Điều 13. Sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu ngành

1. Thông tin trong Cơ sở dữ liệu ngành được sử dụng thống nhất và có giá trị pháp lý trong quản lý nhà nước về giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên.

2. Việc báo cáo, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu ngành chỉ được thực hiện thông qua tài khoản được cấp từ Hệ thống cơ sở dữ liệu ngành.

3. Việc sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu ngành phải tuân thủ các quy định của pháp luật về sở hữu dữ liệu và bảo vệ an toàn thông tin cá nhân.

4. Cơ quan và tổ chức tham gia báo cáo, khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu ngành phải ban hành quy định nội bộ về quản lý, sử dụng, khai thác thông tin, trong đói quy định cụ thể trách nhiệm quản lý và sử dụng của các tài khoản  người dùng.

5. Sở giáo dục và đào tạo, phòng giáo dục và đào tạo, cơ sở giáo dục được quyền khai thác, sử dụng dữ liệu trong phạm vi quản lý trong Cơ sở dữ liệu ngành;  thực hiện tiếp nhận và xử lý những góp ý, khiếu nại đối với dữ liệu trong phạm vi quản lý.

6. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân nếu có nhu cầu sử dụng thông tin từ Cơ sở dữ liệu ngành có thể đề nghị đơn vị quản lý theo phân cấp cung cấp sử dụng theo quy định của pháp luật.

 

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

Điều 14. Trách nhiệm của sở giáo dục và đào tạo, phòng giáo dục và đào tạo

1. Chỉ đạo tổ chức báo cáo, cập nhật thông tin và chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ, toàn vẹn các thông tin, dữ liệu trong phạm vi quản lý trên Hệ thống cơ sở dữ liệu ngành.

2. Phân công bộ phận phụ trách công nghệ thông tin làm đầu mối kỹ thuật phụ trách quản trị phần mềm, hướng dẫn sử dụng, hỗ trợ sử dụng, quản lý và cấp phát tài khoản sử dụng cho các đơn vị trực thuộc và trực thuộc.

3. Phân công các phòng/bộ phận chuyên môn phụ trách quản lý, kiểm duyệt và khai thác sử dụng dữ liệu phục vụ quản lý ngành.

Điều 15. Trách nhiệm của cơ sở giáo dục

1. Chịu trách nhiệm báo cáo, cập nhật dữ liệu giáo dục của đơn vị vào Hệ thống cơ sở dữ liệu ngành đảm bảo đầy đủ, chính xác, kịp thời.

2. Đảm bảo an toàn dữ liệu, bảo vệ thông tin cá nhân, không để lộ lọt dữ liệu từ tài khoản sử dụng Hệ thống cơ sở dữ liệu ngành.

Điều 16. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày        tháng       năm 2019.

Điều 17. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc các sở giáo dục và đào tạo, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

 

Nơi nhận:

- Văn phòng Trung ương Đảng (để b/c);

- Ban Tuyên giáo Trung ương (để b/c);

- Văn phòng Quốc hội (để b/c);

- Ủy ban VHGD TNTNNĐ của QH (để b/c);

- Văn phòng Chính phủ (để b/c);

- Hội đồng Quốc gia Giáo dục (để b/c);

- Công báo;

- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);

- UBND các tỉnh/thành phố trực thuộc TW;

- Các sở giáo dục và đào tạo;

- Website Chính phủ;  

- Website Bộ GDĐT;

- Như Điều 18 (để t/h);

- Lưu: VT, PC, CNTT (10b).

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

 

 

 

 

 




  Nguyễn Văn Phúc

Văn bản cùng lĩnh vực