Dự thảo Thông tư quy định Điều lệ trường cao đẳng sư phạm công lập

Thuộc tính Toàn văn dự thảo Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
Thuộc tính Dự thảo
Dự thảo Thông tư quy định điều lệ trường cao đẳng sư phạm lần 2
  • Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề
  • Loại dự thảo: Thông tư
  • Cơ quan chủ trì soạn thảo: Bộ Giáo dục và Đào tạo
  • Trạng thái: Đã biết

Phạm vi điều chỉnh

 

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

-----------
Số:        /2021/TT-BGDĐT
DỰ THẢO 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------

Hà Nội, ngày        tháng       năm 2021

 

 

 

THÔNG TƯ

Quy định Điều lệ trường cao đẳng sư phạm

------------------

Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 69/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học;

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định Điều lệ trường cao đẳng sư phạm.

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định Điều lệ trường cao đẳng sư phạm công lập, bao gồm: nhiệm vụ và quyền hạn; cơ cấu tổ chức và quản lý trường cao đẳng sư phạm; tổ chức hoạt động đào tạo; giảng viên, cán bộ quản lý và người học trong trường cao đẳng sư phạm; tài chính, tài sản của trường cao đẳng sư phạm; quan hệ giữa nhà trường với gia đình người học và xã hội; tổ chức thực hiện Thông tư quy định Điều lệ trường cao đẳng sư phạm.

2. Thông tư này áp dụng đối với trường cao đẳng sư phạm công lập (sau đây gọi tắt là trường cao đẳng sư phạm) và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Địa vị pháp lý của trường cao đẳng sư phạm

1. Trường cao đẳng sư phạm là cơ sở giáo dục nghề nghiệp có quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

2. Trường cao đẳng sư phạm  có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng.

Điều 3. Nguyên tắc đặt tên, đổi tên trường cao đẳng sư phạm

1. Tên bằng tiếng Việt của trường cao đẳng sư phạm gồm các cụm từ sau:

a) Cụm từ xác định loại trường: Trường Cao đẳng Sư phạm;

b) Cụm từ xác định lĩnh vực hoặc nhóm ngành đào tạo (nếu cần);

c) Cụm từ xác định tên riêng: Tên địa phương, tên danh nhân văn hóa, lịch sử, tên cá nhân, tổ chức (nếu có) và tên riêng khác. Việc đặt tên riêng của trường không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của trường khác đã thành lập hoặc đăng ký, bảo đảm sự trong sáng của ngôn ngữ, không sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc; không được gây nhầm lẫn về đẳng cấp, thứ hạng trường hoặc nội dung chương trình giảng dạy, không gây hiểu sai về tổ chức và hoạt động của nhà trường.

2. Tên giao dịch quốc tế của trường cao đẳng sư phạm được dịch từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài, đúng nghĩa tên tiếng Việt, phải sử dụng các thuật ngữ bằng tiếng nước ngoài phù hợp với thông lệ quốc tế.

3. Tên bằng tiếng Việt của trường cao đẳng sư phạm được ghi trong quyết định thành lập, con dấu, biển hiệu, các văn bản, giấy tờ giao dịch của trường và được gắn tại trụ sở chính, phân hiệu của trường.

4. Tên trường cao đẳng sư phạm có thể được thay đổi nếu thấy cần thiết và phù hợp với nguyên tắc đặt tên trường theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều này.

 Điều 4. Loại hình trường cao đẳng sư phạm

1. Trường cao đẳng sư phạm trong Thông tư này được tổ chức theo các loại hình sau:

a) Trường cao đẳng sư phạm Trung ương;

b) Trường cao đẳng sư phạm địa phương.

2. Cơ quan quản lý trực tiếp của trường cao đẳng sư phạm là cơ quan được giao quản lý trường cao đẳng sư phạm theo quy định của pháp luật, bao gồm:

a) Trường cao đẳng sư phạm Trung ương trực thuộc Bộ, ngành Trung ương;

b) Trường cao đẳng sư phạm địa phương trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).

 Điều 5. Quản lý đối với trường cao đẳng sư phạm

1. Trường cao đẳng sư phạm chịu sự quản lý nhà nước về giáo dục của Bộ Giáo dục và Đào tạo; chịu sự quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội khi tham gia đào tạo các trình độ, các ngành học của giáo dục nghề nghiệp ngoài nhóm ngành đào tạo giáo viên.

2. Trường cao đẳng sư phạm Trung ương chịu sự quản lý trực tiếp của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đồng thời chịu sự quản lý theo lãnh thổ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi trường đặt trụ sở chính, phân hiệu. Trường cao đẳng sư phạm địa phương chịu sự quản lý trực tiếp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

3. Các bộ, ngành Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện quản lý nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ và phân công của Chính phủ đối với trường cao đẳng sư phạm theo quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 6. Quy chế tổ chức và hoạt động của trường cao đẳng sư phạm

1. Hiệu trưởng trường cao đẳng sư phạm chỉ đạo và tổ chức xây dựng quy chế tổ chức, hoạt động của trường cao đẳng sư phạm trên cơ sở cụ thể hóa các quy định tại Thông tư này, phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường và không trái với quy định của pháp luật hiện hành.

2. Quy chế tổ chức, hoạt động của trường cao đẳng sư phạm gồm những nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên trường, tên viết tắt (nếu có);

b) Mục tiêu và sứ mạng;

c) Nhiệm vụ, quyền hạn của trường;

d) Cơ cấu tổ chức và quản lý của trường;

đ) Tổ chức hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học, công nghệ, hợp tác quốc tế và hoạt động bảo đảm chất lượng;

e) Nhiệm vụ và quyền của giảng viên, cán bộ quản lý, viên chức, người lao động;

f) Nhiệm vụ và quyền của người học;

g) Tài chính và tài sản;

h) Quan hệ giữa trường cao đẳng sư phạm với cơ sở giáo dục, với doanh nghiệp, với gia đình và xã hội;

i) Thanh tra, kiểm tra, công khai, giám sát, khen thưởng và xử lý vi phạm.

3. Quy chế tổ chức, hoạt động của trường cao đẳng sư phạm quy định nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm giải trình của hội đồng trường, chủ tịch hội đồng trường và hiệu trưởng nhà trường đối với từng nội dung, hoạt động cụ thể của nhà trường, bảo đảm tuân thủ theo các quy định của pháp luật hiện hành.

4. Quy chế tổ chức, hoạt động của trường cao đẳng sư phạm phải được lấy ý kiến rộng rãi của cán bộ, giảng viên, sinh viên, viên chức, người lao động trong trường và các bên liên quan, bảo đảm công khai, minh bạch, được hội đồng khoa học và đào tạo của trường thẩm định, thông qua và phải được hội đồng trường có quyết nghị thông qua trước khi ban hành.

5. Quy chế tổ chức, hoạt động của trường cao đẳng sư phạm do hiệu trưởng ban hành theo quyết nghị của hội đồng trường và phải được công khai trên trang thông tin điện tử của trường ít nhất là 45 ngày trước khi triển khai thực hiện.

6. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ký ban hành quy chế tổ chức, hoạt động của trường cao đẳng sư phạm, hiệu trưởng nhà trường có trách nhiệm gửi các cơ quan sau đây:

a) Bộ Giáo dục và Đào tạo;

b) Cơ quan quản lý trực tiếp trường cao đẳng sư phạm;

c) Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi trường đặt trụ sở chính để thực hiện quản lý theo địa bàn.

Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn, quyền tự chủ và trách nhiệm công khai, giải trình của trường cao đẳng sư phạm

1. Trường cao đẳng sư phạm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 23 Luật Giáo dục nghề nghiệp và các quy định sau đây:

a) Tổ chức thực hiện chương trình đào tạo trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non và đào tạo các trình độ, các ngành học khác của giáo dục nghề nghiệp theo quy định của pháp luật hiện hành; bồi dưỡng, nâng cao kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp và đào tạo lại giáo viên và người học đáp ứng nhu cầu xã hội;

b) Tổ chức xây dựng, thẩm định, ban hành chương trình đào tạo; biên soạn,  lựa chọn, thẩm định, phê duyệt, sử dụng giáo trình và tài liệu giảng dạy, học tập trong đào tạo đối với các trình độ, các ngành học được phép đào tạo theo quy định; phát triển các chương trình giáo dục tại các cơ sở thực hành thuộc trường cao đẳng sư phạm;

c) Xây dựng kế hoạch tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh đào tạo theo quy định;

d) Tổ chức các hoạt động đào tạo, kiểm tra đánh giá kết quả học tập của người học, thi, xét công nhận tốt nghiệp và cấp bằng tốt nghiệp theo quy định;

đ) Tuyển dụng, quản lý giảng viên, cán bộ quản lý, viên chức, người lao động của trường bảo đảm đủ về số lượng, phù hợp với các ngành đào tạo, quy mô đào tạo và trình độ đào tạo;

e) Phối hợp với các cơ sở giáo dục, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, gia đình người học trong các hoạt động giáo dục đào tạo; liên kết với các tổ chức giáo dục, nghiên cứu khoa học trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, gắn đào tạo với việc làm và nhu cầu thực tế của địa phương; liên kết, hợp tác với các cá nhân và tổ chức để thực hiện nhiệm vụ giáo dục và đào tạo người học theo nhu cầu và quy định của pháp luật; được phép phối hợp liên kết đào tạo với các cơ sở giáo dục đại học tổ chức chức đào tạo, bồi dưỡng, nâng trình độ chuẩn giáo viên, tổ chức các khóa bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý cấp chứng chỉ hoàn thành khóa học trong các lĩnh vực phù hợp ngành đào tạo của trường;

f) Thực hiện dân chủ, công khai trong việc thực hiện các nhiệm vụ đào tạo, khoa học và công nghệ, hợp tác quốc tế; công khai điều kiện bảo đảm chất lượng, kết quả kiểm định theo quy định; có cơ chế để người học tham gia đánh giá hoạt động đào tạo, giảng viên tham gia đánh giá cán bộ quản lý, viên chức và người lao động của trường;

g) Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị và tài chính, tài sản công của trường theo quy định của pháp luật;

h) Quyết định thành lập các tổ chức trực thuộc trường theo cơ cấu tổ chức được phê duyệt trong quy chế tổ chức, hoạt động của trường bao gồm cả các trường thực hành hoặc cơ sở thực hành theo quy định hiện hành của pháp luật; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức vụ từ cấp trưởng phòng, khoa và tương đương trở xuống theo quy định;

i) Sử dụng nguồn thu từ hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, khoa học và dịch vụ để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất của trường, chi cho các hoạt động đào tạo và bổ sung nguồn tài chính của trường theo quy định của pháp luật;

k) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng và tạo điều kiện để đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý và người lao động của trường được học tập, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định;

l) Cung cấp số liệu về tổ chức hoạt động giáo dục giáo dục nghề nghiệp của trường để xây dựng cơ sở dữ liệu về giáo dục nghề nghiệp; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định;

m) Được nhà nước giao hoặc cho thuê đất, giao hoặc cho thuê cơ sở vật chất; được hỗ trợ ngân sách khi thực hiện nhiệm vụ nhà nước giao theo hợp đồng đặt hàng; được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế và tín dụng theo quy định của pháp luật;

n) Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

2. Trường cao đẳng sư phạm thực hiện quyền tự chủ theo quy định tại Điều 25 Luật Giáo dục nghề nghiệp và các quy định sau:

a) Quyết định mục tiêu, sứ mạng, chiến lược và kế hoạch phát triển của nhà trường;

b) Quyết định thành lập bộ máy tổ chức, phát triển đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý, viên chức, người lao động trên cơ sở chiến lược và quy hoạch phát triển nhà trường;

c) Thu, chi tài chính, đầu tư phát triển các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo theo quy định của pháp luật và các nội dung về tự chủ tài chính đối với trường cao đẳng sư phạm theo quy định;

d) Tuyển sinh và quản lý người học; phát triển chương trình đào tạo; tổ chức biên soạn hoặc lựa chọn giáo trình giảng dạy phù hợp với mục tiêu đào tạo của từng chương trình đào tạo theo quy định; in phôi văn bằng, quản lý, cấp phát, thu hồi, hủy bỏ bằng tốt nghiệp cao đẳng theo quy định hiện hành của pháp luật;

đ) Tổ chức triển khai các hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ, hợp tác quốc tế theo chiến lược và kế hoạch phát triển của nhà trường; thực hiện kiểm định và bảo đảm chất lượng đào tạo theo quy định; lựa chọn tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục để đăng ký kiểm định chương trình đào tạo và kiểm định cơ sở đào tạo.

e) Ban hành quy chế tổ chức, hoạt động của trường; quy định chức năng, nhiệm vụ của các tổ chức trực thuộc trường;

3. Trường cao đẳng sư phạm có trách nhiệm công khai, giải trình thể hiện ở các hoạt động: Báo cáo, công khai và giải trình với cơ quan quản lý nhà nước và các bên liên quan về các hoạt động của nhà trường theo quy định của pháp luật; cam kết với cơ quan quản lý nhà nước và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động để đạt được các cam kết; không để bất kỳ cá nhân hoặc tổ chức nào lợi dụng danh nghĩa và cơ sở vật chất của trường để tiến hành các hoạt động trái với các quy định của pháp luật và của Thông tư này.

 

Chương II

CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM

 

Điều 8. Cơ cấu tổ chức, thành lập, chấm dứt hoạt động, giải thể tổ chức của trường cao đẳng sư phạm

1. Cơ cấu tổ chức của trường cao đẳng sư phạm bao gồm:

a) Hội đồng trường;

b) Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng;

c) Các phòng chức năng hoặc bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ;

d) Các khoa, bộ môn;

đ) Hội đồng khoa học và đào tạo và các hội đồng tư vấn khác (nếu có);

e) Thư viện, trang thông tin điện tử, tạp chí;

f) Trường thực hành hoặc cơ sở thực hành (nếu có);

g) Phân hiệu, tchc nghiên cu và phát triển; đơn vị sự nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ (nếu có).

2. Việc thành lập, chấm dứt hoạt động phân hiệu của trường cao đẳng sư phạm thực hiện theo quy định của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.

3. Việc thành lập, giải thể các đơn vị, tổ chức trực thuộc, thuộc trường cao đẳng sư phạm, bao gồm cả cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của từng đơn vị, tổ chức được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành, của Thông tư này và phải được cụ thể hóa trong quy chế tổ chức, hoạt động của nhà trường.

Điều 9. Hội đồng trường

1. Hội đồng trường được thành lập ở trường cao đẳng sư phạm. Hội đồng trường là tổ chức quản trị, đại diện quyền sở hữu của nhà trường.

2. Hội đồng trường có nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Luật Giáo dục nghề nghiệp và các quy định sau đây:

a) Định kỳ hằng năm hoặc đột xuất báo cáo, giải trình với cơ quan quản lý trực tiếp trường, cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục các điều kiện đảm bảo chất lượng, các kết quả hoạt động, việc thực hiện các cam kết và tài chính của trường;

b) Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền thông qua phương án bổ sung, miễn nhiệm hoặc thay thế các thành viên của hội đồng trường;

c) Thông qua các quy định về số lượng, cơ cấu lao động, vị trí việc làm; việc tuyển dụng, quản lý, sử dụng, phát triển đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý, viên chức và người lao động của nhà trường; thông qua quy chế tổ chức, hoạt động của trường;

d) Giới thiệu nhân sự để thực hiện quy trình bổ nhiệm hiệu trưởng, phó hiệu trưởng theo quy định; thực hiện đánh giá hằng năm việc hoàn thành nhiệm vụ của hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng; kiến nghị cơ quan có thẩm quyền miễn nhiệm; tổ chức lấy phiếu thăm dò tín nhiệm hiệu trưởng, phó hiệu trưởng giữa nhiệm kỳ hoặc đột xuất trong trường hợp cần thiết;

đ) Yêu cầu hiệu trưởng giải trình về những vấn đề chưa được thực hiện, thực hiện chưa đúng, thực hiện chưa đầy đủ theo nghị quyết của hội đồng trường. Nếu hội đồng trường không đồng ý với giải trình của hiệu trưởng thì báo cáo cơ quan quản lý trực tiếp;

e) Tổ chức đánh giá kết quả công tác của chủ tịch hội đồng trường, các thành viên của hội đồng trường định kỳ theo thời điểm đánh giá xếp loại viên chức của Nhà trường. Đây là một căn cứ để cấp có thẩm quyền xem xét xếp loại viên chức theo quy định hiện hành.

3. Hoạt động của hội đồng trường

a) Hội đồng trường họp định kỳ ít nhất 03 tháng một lần và họp đột xuất khi có đề nghị bằng văn bản của trên 30% tổng số thành viên hội đồng trường hoặc có đề nghị bằng văn bản của hiệu trưởng hoặc của chủ tịch hội đồng trường.

Cuộc họp của hội đồng trường là hợp lệ khi có ít nhất 70% tổng số thành viên hội đồng trường tham dự. Hội đồng trường làm việc theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số. Quyết nghị của hội đồng trường có giá trị khi có trên 50% tổng số thành viên của hội đồng trường đồng ý. Biên bản cuộc họp và quyết nghị của hội đồng trường được gửi đến các thành viên hội đồng trường, cơ quan quản lý trực tiếp chậm nhất sau 10 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức cuộc họp hoặc quyết nghị được ký thông qua;

b) Nhiệm kỳ của hội đồng trường là 05 năm. Hội đồng trường được sử dụng con dấu, bộ máy tổ chức của nhà trường để triển khai các công việc của hội đồng trường trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của hội đồng trường;

c) Ủy quyền điều hành hội đồng trường

Khi chủ tịch hội đồng trường không thể làm việc trong khoảng thời gian mà quy chế tổ chức, hoạt động của trường đã quy định thì phải có trách nhiệm ủy quyền bằng văn bản cho một trong số các thành viên còn lại của hội đồng trường đảm nhận thay trách nhiệm của chủ tịch hội đồng trường. Văn bản ủy quyền phải được thông báo đến các thành viên hội đồng trường, gửi đến cơ quan quản lý trực tiếp và thông báo công khai trong toàn trường. Thời gian ủy quyền không quá 06 tháng.

4. Thành phần tham gia hội đồng trường theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Luật Giáo dục nghề nghiệp và các quy định sau:

a) Thành viên bên ngoài không phải là giảng viên cơ hữu, cán bộ quản lý cơ hữu của trường, phải là người đang hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, khoa học, công nghệ có liên quan đến chức năng nhiệm vụ của nhà trường; không phải là người có quan hệ bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị em ruột với các thành viên khác trong hội đồng trường. Số lượng thành viên bên ngoài không dưới 20% tổng số thành viên của hội đồng trường;

b) Số lượng, cơ cấu thành viên hội đồng trường, quy trình, thủ tục lựa chọn các thành viên, bầu chủ tịch, thư ký hội đồng trường phải được quy định cụ thể trong quy chế tổ chức, hoạt động của trường được hiệu trưởng ban hành.

5. Chủ tịch hội đồng trường được bầu trong số các thành viên của hội đồng trường theo nguyên tắc đa số, bỏ phiếu kín và được trên 50% tổng số thành viên của hội đồng trường đồng ý. Chủ tịch hội đồng trường không kiêm nhiệm chức vụ hiệu trưởng hoặc phó hiệu trưởng của nhà trường và có nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:

a) Triệu tập các cuộc họp của hội đồng trường;

b) Quyết định về chương trình nghị sự, chủ tọa các cuộc họp và tổ chức bỏ phiếu tại cuộc họp hội đồng trường;

c) Điều hành hội đồng trường thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Luật Giáo dục nghề nghiệp và quy định tại khoản 2 Điều này.

6. Tiêu chuẩn của chủ tịch hội đồng trường như tiêu chuẩn của hiệu trưởng trường cao đẳng sư phạm được quy định tại khoản 4 Điều 14 Luật Giáo dục nghề nghiệp.

7. Thư ký hội đồng trường do chủ tịch hội đồng trường giới thiệu trong số các thành viên của hội đồng trường và bổ nhiệm khi được hội đồng trường thông qua với trên 50% tổng số thành viên của hội đồng trường đồng ý. Thành viên bên ngoài không phải là công chức, viên chức thì không đảm nhiệm chức vụ thư ký hội đồng trường. Thư ký hội đồng trường không kiêm nhiệm chức vụ hiệu trưởng hoặc phó hiệu trưởng, trực tiếp giúp chủ tịch hội đồng trường thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Tổng hợp, báo cáo chủ tịch hội đồng trường các hoạt động của trường; chuẩn bị chương trình nghị sự, nội dung, tài liệu, gửi giấy mời họp và làm thư ký các cuộc họp của hội đồng trường; xây dựng, hoàn chỉnh, lưu trữ các văn bản của hội đồng trường;

b) Chuẩn bị các báo cáo, giải trình với cơ quan quản lý Nhà nước và các cơ quan liên quan theo chức năng, nhiệm vụ của hội đồng trường;

c) Thực hiện các nhiệm vụ khác do chủ tịch hội đồng trường giao.

8. Các thành viên của hội đồng trường có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ do hội đồng trường phân công và các nhiệm vụ khác quy định tại quy chế tổ chức, hoạt động của nhà trường được hiệu trưởng phê duyệt.

Điều 10. Quy trình, thủ tục thành lập, công nhận hội đồng trường; bổ nhiệm, bãi nhiệm, miễn nhiệm chủ tịch hội đồng trường, bổ nhiệm, miễn nhiệm thành viên khác của hội đồng trường.

1. Thủ tục thành lập hội đồng trường như sau:

a) Đối với trường cao đẳng sư phạm đang hoạt động nhưng chưa thực hiện quy định của pháp luật về thành lập hội đồng trường, trong thời hạn 6 tháng, kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, tập thể lãnh đạo phải chỉ đạo thành lập hội đồng trường theo quy định tại điểm c khoản này;

b) Đối với trường cao đẳng sư phạm đang có hội đồng trường: Trường hợp đến ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà nhiệm kỳ của hội đồng trường còn dưới 6 tháng thì hội đồng trường hoạt động cho đến hết nhiệm kỳ; đồng thời, tập thể lãnh đạo phải chỉ đạo thực hiện quy trình thành lập hội đồng trường của nhiệm kỳ kế tiếp theo quy định tại điểm c khoản này. Trường hợp đến ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà nhiệm kỳ của hội đồng trường còn từ 6 tháng trở lên thì thực hiện như sau:

- Nếu hội đồng trường đã được thành lập theo đúng quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp và quy định của Đảng và các quy định của pháp luật tại thời điểm thành lập thì hội đồng trường hoạt động đến hết nhiệm kỳ, quyết định nhân sự hiệu trưởng và thực hiện các quyền, trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật, quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường;

- Nếu hội đồng trường được thành lập chưa theo đúng quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp và quy định của Đảng tại thời điểm thành lập thì trong thời hạn 6 tháng, kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, tập thể lãnh đạo phải chỉ đạo thực hiện quy trình thành lập hội đồng trường của nhiệm kỳ mới theo quy định tại điểm c khoản này. Hội đồng trường của nhiệm kỳ mới quyết định nhân sự hiệu trưởng và thực hiện các quyền, trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật và quy chế tổ chức, hoạt động của nhà trường.

c) Cuối mỗi nhiệm kỳ hoặc theo quy định tại điểm a và điểm b khoản này, tập thể lãnh đạo chỉ đạo thực hiện quy trình thành lập hội đồng trường của nhiệm kỳ mới theo quy định của Đảng, quy định của pháp luật, quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường và các quy định sau: Tập thể lãnh đạo đề xuất cơ quan quản lý trực tiếp cử đại diện tham gia hội đồng trường; thống nhất về số lượng, cơ cấu thành viên hội đồng trường với đại diện cơ quan quản lý trực tiếp và các thành viên đương nhiên khác của hội đồng trường theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp (nếu quy chế tổ chức hoạt động của trường chưa quy định); chỉ đạo thực hiện việc bầu các thành viên của hội đồng trường theo từng cơ cấu; tổ chức các thành viên hội đồng trường bầu chủ tịch hội đồng trường.

Việc tổ chức giới thiệu các thành viên bầu, sử dụng hội nghị toàn thể hoặc hội nghị đại biểu của nhà trường, tỷ lệ tham gia hội nghị đại biểu (nếu có) phải được quy định trong quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường; nếu sử dụng hội nghị đại biểu thì số đại biểu phải chiếm trên 50% so với tổng số. Trường hợp quy chế tổ chức và hoạt động chưa quy định thì tập thể lãnh đạo thống nhất với đại diện cơ quan quản lý trực tiếp và các thành viên đương nhiên khác của hội đồng trường để chỉ đạo thực hiện; sau khi được công nhận, hội đồng trường phải chỉ đạo sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới quy chế tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật Giáo dục nghệ nghiệp, của Thông tư này và các quy định của pháp luật hiện hành, bao gồm nội dung nêu trên.

Trước khi kết thúc nhiệm kỳ ít nhất 30 ngày làm việc, tập thể lãnh đạo có trách nhiệm hoàn thiện, gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều này đề nghị cơ quan quản lý trực tiếp ra quyết định công nhận hội đồng trường và bổ nhiệm chủ tịch hội đồng trường của nhiệm kỳ mới.

d) Tập thể lãnh đạo quy định trong khoản này là tập thể lãnh đạo của trường cao đẳng sư phạm, bao gồm: ban thường vụ Đảng ủy hoặc cấp ủy (nơi không có ban thường vụ Đảng ủy), chủ tịch hội đồng trường, phó chủ tịch hội đồng trường (nếu có), hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng. Tập thể lãnh đạo do chủ tịch hội đồng trường hoặc hiệu trưởng (trong thời gian chưa có chủ tịch hội đồng trường) chủ trì; làm việc theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số, trường hợp tập thể lãnh đạo là số chẵn, có kết quả biểu quyết hoặc bỏ phiếu 50/50 thì quyết định theo ý kiến của bên có người chủ trì.

2. Thủ tục thay thế chủ tịch, thành viên hội đồng trường như sau:

a) Trường hợp chủ tịch hội đồng trường bị khuyết (bãi nhiệm, miễn nhiệm theo quy định tại khoản 5 Điều này, hết tuổi đảm nhiệm chức vụ theo quy định của pháp luật, chuyển công tác, mất) thì phó chủ tịch (nếu có), hoặc thư ký (nếu không có phó chủ tịch) tổ chức họp hội đồng trường để bầu chủ tịch hội đồng trường mới theo quy định tại điểm b khoản 1 và và gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 4 Điều này đề nghị cơ quan quản lý trực tiếp ra quyết định công nhận;

b) Trường hợp hội đồng trường bị khuyết thành viên thì chủ tịch hội đồng trường căn cứ vào thành phần của các thành viên bị khuyết để chỉ đạo lựa chọn thành viên thay thế, phù hợp với quy định của pháp luật và quy chế tổ chức, hoạt động của trường đại học; gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều này đề nghị cơ quan quản lý trực tiếp ra quyết định công nhận. Tờ trình nêu rõ lý do thay thế thành viên hội đồng trường kèm theo các hồ sơ minh chứng liên quan (nếu có);

3. Trường hợp thành viên ngoài trường đại học trúng cử làm chủ tịch hội đồng trường thì cơ quan quản lý có thẩm quyền thực hiện thủ tục theo quy định của pháp luật để chủ tịch hội đồng trường trở thành cán bộ cơ hữu của trường cao đẳng sư phạm.

4. Thủ tục công nhận hội đồng trường như sau:

a) Hồ sơ đề nghị công nhận hội đồng trường, chủ tịch hội đồng trường bao gồm: Tờ trình đề nghị công nhận hội đồng trường, trong đó nêu rõ quy trình xác định các thành viên hội đồng trường; danh sách, sơ yếu lý lịch, văn bản đồng ý tham gia của chủ tịch và các thành viên hội đồng trường; biên bản họp, biên bản kiểm phiếu, văn bản cử thành viên tham gia hội đồng trường của cơ quan quản lý trực tiếp và các tài liệu có liên quan;

b) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đề nghị của trường đại học, cơ quan quản lý trực tiếp ra quyết định công nhận hội đồng trường, chủ tịch và các thành viên hội đồng trường; trường hợp không đồng ý thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;

c) Sau khi được công nhận, hội đồng trường được sử dụng con dấu và bộ máy tổ chức của nhà trường để triển khai các công việc của hội đồng trường; chủ tịch hội đồng trường được hưởng phụ cấp chức vụ cao nhất trong danh mục phụ cấp chức vụ của trường cao đẳng sư phạm; phụ cấp chức vụ của phó chủ tịch hội đồng trường (nếu có), thư ký hội đồng trường và các thành viên khác trong hội đồng trường được quy định trong quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường.

5. Bãi nhiệm, miễn nhiệm chủ tịch hội đồng trường, miễn nhiệm thành viên khác của hội đồng trường được quy định như sau:

a) Việc bãi nhiệm, miễn nhiệm chủ tịch hội đồng trường và miễn nhiệm thành viên hội đồng trường được thực hiện trong các trường hợp sau: Có đề nghị bằng văn bản của cá nhân xin thôi tham gia hội đồng trường; bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; không đủ sức khoẻ để đảm nhiệm công việc được giao, đã phải nghỉ làm việc quá 6 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục; vi phạm pháp luật nghiêm trọng hoặc đang chấp hành bản án của tòa án; có trên 50% tổng số thành viên của hội đồng trường đề nghị bằng văn bản về việc miễn nhiệm, bãi nhiệm; hoặc trường hợp khác được quy định trong quy chế tổ chức và hoạt động của trường đại học.

Trong trường hợp có đề xuất hợp pháp về việc bãi nhiệm, miễn nhiệm chủ tịch hội đồng trường thì phó chủ tịch hội đồng trường (nếu có) hoặc thư ký hội đồng trường (nếu không có phó chủ tịch hội đồng trường) hoặc một thành viên hội đồng trường được trên 50% thành viên hội đồng trường đề nghị (nếu đã có đề xuất hợp pháp quá 30 ngày mà phó chủ tịch hoặc thư ký hội đồng trường không thực hiện) chủ trì cuộc họp giải quyết; cuộc họp phải bảo đảm về tỷ lệ và thành phần tham gia, tỷ lệ biểu quyết theo quy định của pháp luật;

b) Hội đồng trường có trách nhiệm xem xét, quyết định việc bãi nhiệm, miễn nhiệm chủ tịch hội đồng trường, miễn nhiệm thành viên hội đồng trường và gửi hồ sơ đề nghị cơ quan quản lý trực tiếp ra quyết định công nhận. Hồ sơ gồm có: tờ trình nêu rõ lý do miễn nhiệm, bãi nhiệm và các văn bản, minh chứng liên quan;

c) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đề nghị của trường cao đẳng sư phạm, thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp ra quyết định miễn nhiệm, bãi nhiệm; trường hợp không đồng ý, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 11. Hiệu trưởng

1. Vai trò, vị trí, nhiệm vụ, quyền hạn, tiêu chuẩn và nhiệm kỳ của hiệu trưởng trường cao đẳng sư phạm theo quy định tại các  khoản 1, 2 và khoản 3 Điều 14 Luật Giáo dục nghề nghiệp và quy định cụ thể sau đây:

a) Hiệu trưởng trường cao đẳng sư phạm có bằng tốt nghiệp từ trình độ thạc sĩ trở lên trong đó phải có ít nhất một bằng tốt nghiệp từ trình độ đại học trở lên với ngành học thuộc nhóm ngành đào tạo giáo viên, đồng thời đã có ít nhất là 05 năm làm công tác giảng dạy và tham gia quản lý cấp khoa, phòng của các trường cao đẳng hoặc đã có ít nhất là 05 năm làm công tác quản lý giáo dục cấp phòng thuộc các cơ quan quản lý giáo dục từ cấp sở trở lên; đã qua đào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý giáo dục;

b) Trường hợp điều động người từ cơ quan, tổ chức khác để bổ nhiệm vào chức vụ hiệu trưởng trường cao đẳng sư phạm thì cơ quan quản lý có thẩm quyền thực hiện thủ tục theo quy định của pháp luật để hiệu trưởng nhà trường trở thành cán bộ cơ hữu của trường cao đẳng sư phạm.

2. Bổ nhiệm, bãi nhiệm, miễn nhiệm hiệu trưởng trường cao đẳng sư phạm được quy định như sau:

a) Việc bổ nhiệm hiệu trưởng trường cao đẳng sư phạm được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành;

b) Việc bãi nhiệm, miễn nhiệm hiệu trưởng được thực hiện trong các trường hợp sau: Có đề nghị bằng văn bản của hiệu trưởng xin thôi chức vụ; bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; không đủ sức khoẻ để đảm nhiệm công việc được giao, đã phải nghỉ làm việc quá 6 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục; vi phạm pháp luật nghiêm trọng hoặc đang chấp hành bản án của tòa án; có trên 50% tổng số thành viên của hội đồng trường đề nghị bằng văn bản về việc miễn nhiệm, bãi nhiệm; hoặc trường hợp khác được quy định trong quy chế tổ chức và hoạt động của trường đại học;

c) Hồ sơ, trình tự, thủ tục bổ nhiệm, bãi nhiệm, miễn nhiệm hiệu trưởng trường cao đẳng sư phạm thực hiện theo quy định của Đảng và quy định của pháp luật hiện hành;

d) Thẩm quyền bổ nhiệm, bãi nhiệm, miễn nhiệm hiệu trưởng trường cao đẳng sư phạm thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 14 Luật Giáo dục nghề nghiệp.

Điều 12. Phó hiệu trưởng

1. Phó hiệu trưởng trường cao đẳng sư phạm là người giúp hiệu trưởng trong quản lý, điều hành các hoạt động của nhà trường. Số lượng phó hiệu trưởng của trường cao đẳng sư phạm được quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ Quy định về việc thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.

2. Phó hiệu trưởng trường cao đẳng sư phạm phải có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có đủ sức khỏe; có uy tín về khoa học, giáo dục, có năng lực quản lý giáo dục và quản trị nhà trường; có bằng tốt nghiệp từ trình độ thạc sĩ trở lên trong đó phải có ít nhất một bằng tốt nghiệp trình độ đại học hoặc bằng tốt nghiệp trình độ thạc sĩ với ngành học phù hợp với ít nhất một trong các ngành đào tạo của trường; đã có ít nhất 03 năm làm công tác giảng dạy và tham gia quản lý cấp khoa, phòng của các trường cao đẳng hoặc đã có ít nhất là 03 năm làm công tác quản lý giáo dục cấp phòng thuộc các cơ quan quản lý giáo dục ở cấp sở trở lên; đã qua đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý giáo dục.

3. Phó hiệu trưởng trường cao đẳng sư phạm có nhiệm vụ trực tiếp phụ trách một số lĩnh vực công tác theo sự phân công của hiệu trưởng; được thay mặt hiệu trưởng giải quyết và chịu trách nhiệm trước hiệu trưởng và pháp luật đối với công việc đã giải quyết; có trách nhiệm báo cáo với hiệu trưởng, hội đồng trường về tình hình thực hiện công việc được giao.

4. Nhiệm kỳ của phó hiệu trưởng trường cao đẳng sư phạm là 05 năm, theo nhiệm kỳ của hiệu trưởng và có thể được bổ nhiệm lại.

5. Việc bổ nhiệm, bãi nhiệm, miễn nhiệm phó hiệu trưởng trường cao đẳng sư phạm được thực hiện như đối với hiệu trưởng theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư này.

Điều 13. Hội đồng khoa học và đào tạo

1. Hội đồng khoa học và đào tạo có nhiệm vụ tư vấn về việc xây dựng:

a) Quy chế, quy định về đào tạo, hoạt động khoa học và công nghệ, kế hoạch và tiêu chuẩn tuyển dụng, phát triển đội ngũ giảng viên, nghiên cứu viên, nhân viên thư viện, phòng thí nghiệm; đổi mới và phát triển chương trình đào tạo và đề án mở ngành, chuyên ngành đào tạo;

b) Định hướng phát triển nghiên cứu khoa học và công nghệ, kế hoạch hoạt động khoa học và công nghệ, phân công thực hiện các nhiệm vụ đào tạo, khoa học và công nghệ, hợp tác quốc tế; xây dựng kế hoạch hợp tác với cơ sở đào tạo, cơ sở nghiên cứu khoa học, cơ sở sản xuất kinh doanh, tổ chức và cá nhân ở trong nước, nước ngoài để triển khai các hoạt động liên quan đến đào tạo, khoa học và công nghệ; lựa chọn tổ chức kiểm định chất lượng nhà trường; lựa chọn các phương thức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của sinh viên; đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo và đảm bảo chất lượng đầu ra; đánh giá giảng viên, đánh giá chất lượng của trang thông tin điện tử, tạp chí, tập san khoa học công nghệ (nếu có), đánh giá việc tổ chức và quản lý đào tạo, hoạt động khoa học và công nghệ của các đơn vị trong trường.

2. Hội đồng khoa học và đào tạo có chủ tịch, thư ký và các thành viên, bao gồm: Hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng phụ trách đào tạo và nghiên cứu khoa học; trưởng của một số khoa, phòng chức năng trong trường; đại diện giảng viên của nhà trường; giảng viên có chức danh giáo sư, phó giáo sư, trình độ tiến sĩ; một số đại diện các nhà khoa học có liên quan hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học của nhà trường, không phải giảng viên cơ hữu hoặc cán bộ quản lý cơ hữu của trường, các nhà khoa học có uy tín đại diện cho các lĩnh vực, ngành chuyên môn (nếu cần thiết). Hội đồng khoa học và đào tạo có nhiệm kỳ 5 năm theo nhiệm kỳ của hiệu trưởng.

3. Chủ tịch hội đồng khoa học và đào tạo do hội đồng bầu trong các thành viên của hội đồng theo nguyên tắc bỏ phiếu kín và phải được trên 50% tổng số thành viên theo danh sách của hội đồng đồng ý. Chủ tịch hội đồng chỉ định thư ký hội đồng trong số các thành viên của hội đồng.

4. Hội đồng khoa học và đào tạo họp ít nhất 1 lần trong một học kỳ do chủ tịch hội đồng triệu tập. Nội dung cuộc họp phải được thông báo trước cho tất cả các thành viên hội đồng ít nhất là 03 ngày; cuộc họp được coi là hợp lệ khi có ít nhất 2/3 số thành viên tham dự; kết luận của cuộc họp có hiệu lực khi có trên 50% tổng số thành viên theo danh sách của hội đồng khoa học và đào tạo biểu quyết đồng ý. Biên bản của cuộc họp phải được trình lên hiệu trưởng trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức cuộc họp.

5. Quy chế tổ chức hoạt động của trường cao đẳng sư phạm quy định cụ thể về tổ chức, hoạt động, nhiệm vụ, quyền hạn của hội đồng khoa học và đào tạo của nhà trường.

Điều 14. Thư viện, trang thông tin điện tử, tạp chí

1. Thư viện, trung tâm thông tin tư liệu của nhà trường có nhiệm vụ cung cấp thông tin, tư liệu khoa học và công nghệ phục vụ giảng dạy, nghiên cứu và học tập của giảng viên và sinh viên; lưu trữ kết quả nghiên cứu khoa học, các ấn phẩm của trường. Thư viện, trung tâm thông tin tư liệu hoạt động theo quy chế do hiệu trưởng ban hành, phù hợp với pháp luật về thư viện, pháp luật về lưu trữ và các quy định khác của pháp luật hiện hành.

2. Trang thông tin điện tử của có nhiệm vụ đăng tải thông tin và các mặt hoạt động của nhà trường, đảm bảo các thông tin tối thiểu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trang thông tin điện tử phải có ban biên tập chịu trách nhiệm về nội dung thông tin và quản trị hệ thống; có quy chế hoạt động và cung cấp thông tin phù hợp với quy định của pháp luật về công nghệ thông tin, quản lý thông tin trên mạng Internet và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan.

3. Tạp chí, tập san khoa học công nghệ của trường cao đẳng sư phạm được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật hiện hành, trong đó có đăng tải các công trình nghiên cứu nhằm phục vụ công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học của nhà trường và phải có ban biên tập và ban trị sự. Tạp chí, tập san khoa học công nghệ được xuất bản theo bản in hay bản điện tử theo quy định hiện hành về xuất bản. Trưởng ban biên tập phải chịu trách nhiệm về thông tin và chất lượng khoa học của tạp chí, tập san khoa học công nghệ.

4. Quy chế tổ chức hoạt động của trường cao đẳng sư phạm quy định cụ thể về việc thành lập, giải thể, cơ cấu tổ chức và hoạt động, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của thư viện, trang thông tin điện tử, tạp chí, bao gồm cả các quy định về tiêu chuẩn và việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức đối với người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu của các đơn vị, tổ chức này, bảo đảm theo quy định của pháp luật hiện hành, của quy chế tổ chức, hoạt động của nhà trường và phải được hội đồng trường có quyết nghị thông qua. 

Điều 15. Khoa, bộ môn, phòng chức năng, các tổ chức nghiên cứu và phát triển, trường thực hành, đơn vị sự nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ và hội đồng tư vấn

1. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quy mô, ngành đào tạo và cơ cấu tổ chức của trường đã được quy định trong quy chế tổ chức, hoạt động của nhà trường, trường cao đẳng sư phạm có thể thành lập khoa, bộ môn, phòng chức năng, các tổ chức nghiên cứu và phát triển, trường thực hành, đơn vị sự nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ và hội đồng tư vấn theo quyết nghị của hội đồng trường và bảo đảm tuân thủ theo quy định của pháp luật hiện hành.

2. Quy chế tổ chức hoạt động của trường cao đẳng sư phạm quy định cụ thể về việc thành lập, giải thể, cơ cấu tổ chức và hoạt động, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của khoa, bộ môn, phòng chức năng, các tổ chức nghiên cứu và phát triển, trường thực hành, đơn vị sự nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ và hội đồng tư vấn, bao gồm cả các quy định về tiêu chuẩn và việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức đối với người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu của các đơn vị, tổ chức này, bảo đảm theo quy định của pháp luật hiện hành, của quy chế tổ chức, hoạt động của nhà trường và phải được hội đồng trường có quyết nghị thông qua. 

Điều 16. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, đoàn thể và tổ chức xã hội

1. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong trường cao đẳng sư phạm hoạt động theo Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam và theo quy định của Hiến pháp, pháp luật.

2. Tổ chức Đoàn thể, tổ chức xã hội trong trường cao đẳng sư phạm hoạt động theo quy định của Hiến pháp, pháp luật, Điều lệ của tổ chức và có trách nhiệm góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục đào tạo.

 

Chương III

TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM

 

Điều 17. Hoạt động đào tạo

Trường cao đẳng sư phạm thực hiện hoạt động đào tạo theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp, các quy định của pháp luật hiện hành và các quy định sau đây:

1. Đăng ký hoạt động giáo dục và đình chỉ hoạt động giáo dục

a) Việc đăng ký hoạt động giáo dục đối với trường cao đẳng sư phạm thực hiện theo quy định tại Điều 19 Luật Giáo dục nghề nghiệp; thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo khi đăng ký hoạt động giáo dục trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non; thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội khi đăng ký hoạt động giáo dục các trình độ của giáo dục nghề nghiệp với các ngành, nghề ngoài nhóm ngành đào tạo giáo viên;

b) Trường cao đẳng sư phạm bị đình chỉ hoạt động giáo dục theo quy định tại Điều 20 Luật Giáo dục nghề nghiệp và quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với hoạt động giáo dục trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non; theo quy định hiện hành của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội đối với hoạt động giáo dục các trình độ của giáo dục nghề nghiệp với các ngành, nghề ngoài nhóm ngành đào tạo giáo viên.

2. Chương trình, giáo trình đào tạo

a) Chương trình đào tạo thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Giáo dục nghề nghiệp. Hiệu trưởng trường cao đẳng sư phạm tổ chức xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình đào tạo để sử dụng làm chương trình đào tạo của nhà trường, bảo đảm tuân thủ các quy định về khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp và chuẩn đầu ra đối với từng trình độ đào tạo và quy trình về xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non và quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đối với các trình độ của giáo dục nghề nghiệp với các ngành, nghề ngoài nhóm ngành đào tạo giáo viên;

 b) Giáo trình đào tạo thực hiện theo quy định tại Điều 35 Luật Giáo dục nghề nghiệp. Hiệu trưởng trường cao đẳng sư phạm tổ chức biên soạn, lựa chọn, thẩm định, duyệt và sử dụng giáo trình, tài liệu giảng dạy trong nhà trường, theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non và theo quy định của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội đối với các trình độ của giáo dục nghề nghiệp với các ngành, nghề ngoài nhóm ngành đào tạo giáo viên.

3. Tuyển sinh, tổ chức đào tạo và cấp bằng tốt nghiệp

a) Trường cao đẳng sư phạm thực hiện việc xác định chỉ tiêu tuyển sinh và tổ chức tuyển sinh theo quy định tại Điều 32 Luật Giáo dục nghề nghiệp; thực hiện theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo khi tuyển sinh trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non; thực hiện theo quy chế tuyển sinh tương ứng hiện hành của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội khi tuyển sinh các trình độ của giáo dục nghề nghiệp với các ngành, nghề ngoài nhóm ngành đào tạo giáo viên;

b) Trường cao đẳng sư phạm tổ chức và quản lý đào tạo theo quy định tại Điều 37 Luật Giáo dục nghề nghiệp; thực hiện theo quy chế đào tạo hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo khi đào tạo trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non; thực hiện theo quy chế đào tạo tương ứng hiện hành của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội khi đào tạo các trình độ của giáo dục nghề nghiệp với các ngành, nghề ngoài nhóm ngành đào tạo giáo viên;

c) Trường cao đẳng sư phạm thực hiện việc cấp bằng tốt nghiệp cho người học sau khi tốt nghiệp một trình độ đào tạo theo một hình thức đào tạo theo quy định tại Điều 38 Luật Giáo dục nghề nghiệp; thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo về quản lý, cấp bằng tốt nghiệp trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non, cấp giấy chứng nhận đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông cho học sinh có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, theo học trình độ trung cấp sau khi đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông; thực hiện theo quy định tương ứng hiện hành của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đối với  các trình độ của giáo dục nghề nghiệp với các ngành, nghề ngoài nhóm ngành đào tạo giáo viên.

Điều 18. Hoạt động khoa học, công nghệ và hợp tác quốc tế

  1. Trường cao đẳng sư phạm được tổ chức hoạt động khoa học và công nghệ, thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn về hoạt động khoa học và công nghệ theo quy định tại Luật Khoa học và công nghệ và các quy định pháp luật hiện hành.

2. Trường cao đẳng sư phạm thực hiện hoạt động hợp tác quốc tế theo quy định tại các Điều 46, 47, 48, 49 và Điều 50 Luật Giáo dục nghề nghiệp và các quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 19. Đảm bảo chất lượng đào tạo và kiểm định chất lượng đào tạo

1. Trường cao đẳng sư phạm có trách nhiệm, nhiệm vụ và quyền hạn về việc đảm bảo chất lượng đào tạo và kiểm định chất lượng đào tạo theo quy định tại các Điều 65, 66, 67, 68, 69 và Điều 70 Luật Giáo dục nghề nghiệp và các quy định của pháp luật hiện hành.

2. Trường cao đẳng sư phạm thực hiện kiểm định chất lượng chương trình đào tạo trình độ cao đẳng ngành giáo dục mầm non theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo; thực hiện kiểm định chất lượng chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục nghề nghiệp với các ngành, nghề ngoài nhóm ngành đào tạo giáo viên theo các quy định tương ứng hiện hành của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

3. Trường cao đẳng sư phạm có trách nhiệm tham gia các hoạt động kiểm định chất lượng trong nước và quốc tế; tham gia giám sát hoạt động của các tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục; đảm bảo tính khách quan, minh bạch và công bằng trong hoạt động giáo dục và đào tạo.

 

Chương IV

GIẢNG VIÊN, CÁN BỘ QUẢN LÝ, VÀ NGƯỜI HỌC;

TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN TRONG TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM

 

Điều 20. Giảng viên và cán bộ quản lý

1. Giảng viên

a) Trình độ chuẩn của giảng viên trường cao đẳng sư phạm thực hiện theo quy định tại các khoản 3, 4, 5 Điều 54 Luật Giáo dục nghề nghiệp; 

b) Tiêu chuẩn các chức danh nghề nghiệp của giảng viên trường cao đẳng sư phạm thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo khi giảng dạy trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non; thực hiện theo quy định tương ứng hiện hành của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội khi giảng dạy các trình độ của giáo dục nghề nghiệp đối với các ngành, nghề đào tạo ngoài nhóm ngành giáo viên;

c) Nhiệm vụ và quyền hạn của giảng viên trường cao đẳng sư phạm thực hiện theo quy định tại Điều 69 và Điều 70 Luật Giáo dục; thực hiện theo quy định tại Điều 55 Luật Giáo dục nghề nghiệp và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật hiện hành.

2. Cán bộ quản lý trong trường cao đẳng sư phạm có nghĩa vụ thực hiện nghiêm chỉnh các nhiệm vụ, chức trách được phân công; được hưởng quyền lợi theo hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động đã ký kết và theo quy định của pháp luật hiện hành.

3. Việc tuyển dụng, sử dụng giảng viên, cán bộ quản lý trong trường cao đẳng sư phạm

a) Giảng viên, cán bộ quản lý làm công tác giảng dạy, quản lý trong trường cao đẳng sư phạm được tuyển dụng theo quy định của Luật Viên chức quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức và pháp luật về lao động;

b) Việc tuyển dụng, sử dụng giảng viên phải trên cơ sở đánh giá năng lực, đạo đức nghề nghiệp, hiệu quả công tác và quy định của pháp luật có liên quan.

4. Việc đánh giá, xếp xếp loại giảng viên, cán bộ quản lý  được thực hiện theo quy định của Chính phủ về đánh giá và xếp loại cán bộ, công chức, viên chức và hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 21. Người học

1. Người học trong trường cao đẳng  sư phạm được quy định tại Điều 59 Luật Giáo dục nghề nghiệp, bao gồm: Sinh viên của chương trình đào tạo cao đẳng; học sinh của chương trình đào tạo trung cấp và chương trình đào tạo sơ cấp;  học viên của chương trình đào tạo thường.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn của người học trong trường cao đẳng  sư phạm thực hiện theo quy định tại các Điều 80, 82, 83, 84, 85, 86, 87 và Điều 88 Luật Giáo dục; thực hiện theo quy định tại Điều 60 Luật Giáo dục nghề nghiệp; thực hiện theo quy định hiện hành về công tác học sinh, sinh viên của Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với sinh viên trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non; thực hiện quy định hiện hành về công tác học sinh, sinh viên của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội đối với học sinh, sinh viên các trình độ của giáo dục nghề nghiệp với các ngành, nghề đào tạo ngoài nhóm ngành giáo viên; thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật hiện hành các quy định của nhà trường.

3. Quyền của người học không tách rời nghĩa vụ công dân.

Điều 22. Quản lý và sử dụng tài chính, tài sản

Trường cao đẳng sư phạm thực hiện các quy định về nguồn tài chính; học phí, lệ phí tuyển sinh; cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo; quản lý và sử dụng tài chính, tài sản theo quy định tại các điều 28, 29, 30 và 31 Luật Giáo dục nghề nghiệp quy định về tài chính, tài sản của cơ sở giáo dục nghề nghiệp; theo quy định của Luật Quản lý và sử dụng tài sản công, theo quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập của chính phủ và theo các quy định của pháp luật hiện hành.

 

Chương V

QUAN HỆ GIỮA TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM,

GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI

 

Điều 23. Trách nhiệm và quan hệ của trường cao đẳng sư phạm đối với xã hội

Trường cao đẳng sư phạm đảm bảo các mối quan hệ sau:

1. Phối hợp với các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức nghề nghiệp để thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện cho người học; kết hợp chặt chẽ giữa giáo dục tại nhà trường, gia đình và xã hội.

2. Thực hiện chủ trương xã hội hoá sự nghiệp giáo dục, có giải pháp thu hút các tổ chức xã hội, các tổ chức tuyển dụng, các doanh nghiệp, các bên liên quan khác tham gia đầu tư xây dựng cơ sở vật chất; góp ý kiến cho nhà trường về quy hoạch phát triển, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu trình độ đào tạo, phát triển chương trình đào tạo; hỗ trợ kinh phí cho người học và tiếp nhận người tốt nghiệp, giám sát các hoạt động giáo dục và tạo lập môi trường giáo dục lành mạnh.

3. Phổ biến tri thức khoa học, chuyển giao các kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và dịch vụ trong cộng đồng.

Điều 24. Quan hệ giữa trường cao đẳng sư phạm và các bộ, ngành, ủy ban nhân dân các cấp, tổ chức, đơn vị sự nghiệp, cơ sở giáo dục, doanh nghiệp

1. Các bộ, ngành, các địa phương, các tổ chức khoa học và công nghệ, các cơ sở sản xuất kinh doanh, các tổ chức, đơn vị sự nghiệp có trách nhiệm và tạo điều kiện thuận lợi cho người học tham quan, thực hành, thực tập và rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp.

2. Trường cao đẳng sư phạm phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước trung ương và địa phương, các doanh nghiệp, các tổ chức và đơn vị sự nghiệp,cơ sở giáo dục, các tổ chức liên quan ở trong và ngoài nước để: xác định nhu cầu đào tạo, gắn đào tạo với việc làm và tuyển dụng người học đã tốt nghiệp; ký các hợp đồng đào tạo, hợp đồng về xây dựng, phát triển chương trình đào tạo và biên soạn giáo trình, hợp đồng giảng dạy, các hợp đồng khoa học và công nghệ; triển khai ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ mới vào thực tiễn sản xuất và đời sống xã hội.

3. Trường cao đẳng sư phạm phối hợp với các cơ sở giáo dục, văn hoá, nghệ thuật, thể dục thể thao, các cơ quan thông tin đại chúng trong các hoạt động giáo dục, văn hoá, nghệ thuật, thể dục thể thao, tạo môi trường giáo dục lành mạnh; phát hiện và bồi dưỡng những người học có năng khiếu về học tập, hoạt động nghệ thuật, thể dục thể thao.

4. Trường cao đẳng sư phạm tạo điều kiện để các đơn vị, các tổ chức đoàn thể trong trường quan hệ với các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp nhằm phối hợp để thực hiện tốt các nội dung:

a) Tổ chức các hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ; chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất, đời sống;

b) Xây dựng phong trào học tập và môi trường giáo dục lành mạnh, tích cực; bảo đảm trật tự, an ninh và an toàn của người học; ngăn chặn việc sử dụng ma tuý và các tệ nạn xã hội khác xâm nhập vào nhà trường;

c) Hỗ trợ theo khả năng về tài lực, vật lực cho sự nghiệp phát triển giáo dục, cải thiện đời sống vật chất, tinh thần, điều kiện học tập, công tác của công chức, viên chức và người học trong nhà trường.

Điều 25. Quan hệ giữa nhà trường với gia đình người học

1. Trường cao đẳng sư phạm có trách nhiệm công bố công khai mục tiêu, chương trình đào tạo; ngành, nghề đào tạo được cơ quan có thẩm quyền cấp trong giấy chứng nhận đăng ký hoạt động; chuẩn đầu ra của từng ngành, nghề theo từng trình độ đào tạo; cấp bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng tốt nghiệp trung cấp, chứng chỉ sơ cấp, chứng chỉ đào tạo cho người học; công khai mức giá dịch vụ đào tạo và miễn, giảm giá dịch vụ đào tạo; kết quả kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục và kết quả kiểm định chương trình đào tạo; hệ thống văn bằng, chứng chỉ của trường; vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp và các biện pháp kiểm tra, giám sát chất lượng đào tạo của trường; kế hoạch, chỉ tiêu, tiêu chuẩn, quy chế tuyển sinh đào tạo và các chính sách, chế độ đối với người học hằng năm.

2. Trường cao đẳng sư phạm chủ động phối hợp với gia đình người học để làm tốt công tác giáo dục người học nhằm phát triển toàn diện nhân cách của người học.

 

Chương VI

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

Điều 26. Trách nhiệm của trường cao đẳng sư phạm

  1. Tổ chức thực hiện các quy định tại Thông tư này.

2. Sửa đổi, bổ sung hoặc xây dựng, ban hành quy chế tổ chức, hoạt động của trường theo quy định tại Điều 6 Thông tư này, bảo đảm phù hợp với các quy định của Thông tư này và các quy định của pháp luật hiện hành.

3. Hoàn thiện bộ máy tổ chức, rà soát các hoạt động, quy định về giảng viên, giáo viên, cán bộ quản lý, viên chức, người lao động, người học để đáp ứng quy định tại Thông tư này.

4. Thực hiện công khai giải trình trước cơ quan nhà nước có thẩm quyền, người học và xã hội về các hoạt động:

a) Báo cáo, công khai và giải trình với cơ quan quản lý nhà nước và các bên liên quan về các nội dung đã quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư này;

b) Có cơ chế để người học, giảng viên và xã hội tham gia đánh giá chất lượng đào tạo của nhà trường; giảng viên đánh giá cán bộ quản lý; tổ chức và cá nhân tuyển dụng, sử dụng giáo viên tham gia vào việc đánh giá chất lượng đào tạo của nhà trường;

c) Báo cáo, giải trình các nội dung liên quan đến thanh tra, kiểm tra theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

Điều 27. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo

1. Chỉ đạo tổ chức thực hiện Thông tư này trong hệ thống các trường cao đẳng sư phạm; thực hiện thống kê hàng năm và xây dựng cơ sở dữ liệu về các trường cao đẳng sư phạm.

2. Thực hiện kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định tại Thông tư này; xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật; hủy bỏ hoặc kiến nghị hủy bỏ các quyết định trái với quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan.

3. Phối hợp với cơ quan quản lý trực tiếp và các cơ quan khác có liên quan trong việc quản lý nhà nước về giáo dục theo quy định đối với các trường cao đẳng sư phạm; giải quyết khó khăn, vướng mắc theo quy định của pháp luật.

Điều 28. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Đối với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý trực tiếp trường cao đẳng sư phạm

a) Trực tiếp hoặc phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo việc tổ chức thực hiện Thông tư này đối với các trường cao đẳng sư phạm trực thuộc;

b) Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan khác có liên quan trong việc quản lý các trường cao đẳng sư phạm trực thuộc; giải quyết khó khăn, vướng mắc theo quy định của pháp luật;

c) Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định tại Thông tư này theo thẩm quyền và xử lý vi phạm đối với các trường cao đẳng sư phạm trực thuộc theo quy định của pháp luật; hủy bỏ hoặc kiến nghị hủy bỏ các quyết định trái với quy định tại Thông tư này đối với các trường cao đẳng sư phạm trực thuộc.

2. Đối với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trường cao đẳng sư phạm đóng trên địa bàn:

a) Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan khác có liên quan trong việc quản lý các trường cao đẳng sư phạm đóng trên địa bàn; giải quyết khó khăn, vướng mắc theo quy định của pháp luật;

b) Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định tại Thông tư này theo thẩm quyền và theo phân cấp quản lý hiện hành; xử lý vi phạm đối với các trường cao đẳng sư phạm đóng trên địa bàn theo quy định của pháp luật; hủy bỏ hoặc kiến nghị hủy bỏ các quyết định trái với quy định tại Thông tư này đối với các trường cao đẳng sư phạm đóng trên địa bàn.

Điều 29. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày       tháng       năm 2021 và thay thế Thông tư số 01/2015/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường cao đẳng.

2. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc các sở giáo dục và đào tạo, Hiệu trưởng các trường cao đẳng sư phạm chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

 

Nơi nhận:

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Văn phòng Quốc hội;

- Văn phòng Chính phủ;

- Hội đồng Quốc gia giáo dục và PTNL;

- Ban Tuyên giáo TW;

- Ủy ban VHGD của Quốc hội;

- Kiểm toán Nhà nước;

- Các bộ, cơ quan ngang Bộ;

- Cục kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);

- Bộ trưởng;

- Như Điều 3 (để thực hiện);
- Công báo;

- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;

- Cổng thông tin điện tử Bộ GDĐT;

- Lưu: VT, Vụ PC, Vụ GDĐH.

                        BỘ TRƯỞNG

 

 

 

 

 

                       Nguyễn Kim Sơn


 

Dự thảo tiếng việt
* Lưu ý: Để đọc được Dự thảo tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Tải App LuatVietnam miễn phí trên Android tại đây trên IOS tại đây. Xem thêm